Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước ở thành phố Tam Điệp

3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước ở thành phố Tam Điệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

83

3.3.2. Về quy trình quản lý

3.3.2.1. Về lập dự tốn chi ngân sách

a. Đầu tư thời gian cho công tác lập dự tốn chi NSNN cấp huyện

Vì số lượng các đơn vị dự toán của thành phố là khá lớn ( 50 đơn vị) nên

nếu chỉ thảo luận trong vòng 1 tháng sẽ dễ dẫn đến tình trạng dự tốn được

xây dựng chưa chính xác. UBND thành phố cần tổ chức xây dựng dự tốn cấp

mình chủ động hơn, sớm hơn, tập trung phối hợp, lấy ý kiến tham mưu của

các cơ quan chun mơn có liên quan trong q trình lập dự tốn để dự tốn

được lập chính xác nhất. Ví dụ như xây dựng dự tốn kinh phí tiền lương cần

có số liệu xác nhận từ phòng Nội vụ để tránh tình trạng khai gian hệ số lương

ở các đơn vị, xây dựng dự toán chi đảm bảo xã hội cần có số liệu xác nhận từ

xã, phường, Sở Lao động Thương binh và xã hội về số người được hưởng trợ

cấp, xây dựng dự toán về việc sửa chữa, mua sắm cần có sự tham mưu của

phòng Quản lý đơ thị, phòng kinh tế để đánh giá về hiện trạng và lên được dự

toán kỹ thuật chi tiết. Sự phối hợp giữa các đơn vị, phòng ban này cần có thời

gian để rà sốt, đối chiếu mới có thể chính xác được.

b. Áp dụng cơ chế phân bổ ngân sách cho các đơn vị dự toán linh hoạt hơn

Việc áp dụng cứng nhắc định mức phân bổ ngân sách của tỉnh cho thành

phố vào việc phân bổ ngân sách cấp thành phố cho các đơn vị thụ hưởng ngân

sách làm cho ngân sách phân bổ chưa được cơng bằng, nơi thừa, nơi thiếu.

Lập dự tốn ngân sách cấp thành phố phải đặc biệt quan tâm tới việc xây

dựng các chuẩn mực khoa học làm cơ sở, căn cứ lập và xét duyệt dự toán của

các đơn vị qua 3 nhóm kinh phí: kinh phí lương, phụ cấp, kinh phí quản lý và

kinh phí sự nghiệp, đặc thù của từng đơn vị trên cơ sở cân đối tổng nguồn chi

được phân bổ về thành phố. Trong đó kinh phí tiền lương, phụ cấp cần đảm

bảo chính xác nhu cầu của đơn vị. Kinh phí quản lý và kinh phí sự nghiệp cần



84

được phân bổ cơng bằng với các đơn vị. Trên cở sở kinh phí còn lại thì phân

bổ phần đặc thù của từng đơn vị

Cụ thể:

Dự toán chi nghiệp vụ và hoạt động chuyên môn cho các đơn vị trường

học cần phân bổ dựa vào tiêu chí số lượng học sinh hoặc số lượng giáo viên

trên tổng số kinh phí được phân bổ cho sự nghiệp giáo dục.

Dự toán chi các đơn vị sự nghiệp khác như đài truyền thanh, trung tâm

văn hóa thơng tin thể thao, sự nghiệp y tế cần căn cứ vào các nhiệm vụ chi

phát sinh trong năm chứ không, số người thụ hưởng chứ khơng khốn theo

đầu dân số.

Phân bổ kinh phí chi Quản lý hành chính, Đảng, Đồn thể theo định mức

chi trên số lượng biên chế, và cần bổ sung thêm những khoản chi đặc thù cho

các cơ quan đơn vị có hoạt động quản lý nhà nước nhiều hơn các đơn vị khác.

c. Có chế tài xử lý phù hợp với việc bổ sung ngân sách trong năm

Trong năm nếu đơn vị nào phải bổ sung ngân sách nếu do nguyên nhân

chủ quan của đơn vị thì đề nghị kiểm điểm cụ thể, năm đó khơng được xếp

hồn thành nhiệm vụ, tạo nề nếp trong lập dự toán.

d. Lựa chọn, quyết định danh mục và thứ tự ưu tiên các mục tiêu phát

triển KT-XH và các hoạt động cần triển khai để phân bổ dự toán hợp lý:

Những năm tới, muốn chi NSNN đóng vai trò tốt nhất cho việc thực hiện

phát triển KT-XH trên địa bàn, thành phố Tam Điệp cần phải tiến hành lựa

chọn, quyết định và sắp xếp thứ tự ưu tiên giữa các sản phẩm đầu ra, mục tiêu

kế hoạch và các hoạt động tương ứng để các nhiệm vụ chi không bị dàn trải

gây ra tính khơng hiệu quả. Xác định những hoạt động có mức độ ưu tiên thấp

để có thể giảm bớt hoặc ngừng thực hiện cho phù hợp với mức trần ngân sách

quy định.



85

Tiến hành sắp xếp thứ tự ưu tiên các đầu ra và hoạt động để giảm bớt dự

toán cho phù hợp với mức trần ngân sách. Bắt đầu với những đầu ra và hoạt

động có mức độ ưu tiên thấp. Cần có đánh giá khả năng:

- Giảm số lượng các hoạt động sẽ được thực thi

- Giảm số lượng các đầu vào cho các hoạt động, nghĩa là tìm những khả

năng thay thế tốn ít chi phí hơn.

- Hủy bỏ các hoạt động có mức độ ưu tiên thấp.

- Tìm kiếm các phương pháp thay thế để thực hiện các hoạt động. Ví dụ,

mở rộng cho khu vực tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ công không nhất

thiết phải sử dụng nguồn NSNN.

- Chuyển giao các hoạt động cho khu vực tư nhân, cộng đồng hoặc tổ

chức phi chính phủ.

- Áp dụng các loại phí để bù đắp các chi phí cung cấp dịch vụ.

Sau đó, sử dụng các biện pháp tương tự để đánh giá từng hoạt động và

đầu ra, bắt đầu từ các hoạt động ưu tiên thấp nhất đến ưu tiên cao nhất. Cần

tính đến việc loại trừ hoặc giảm quy mô các đầu ra và các hoạt động được ưu

tiên ít nhất.

3.3.1.2. Về chấp hành ngân sách:

a. Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ cho các đơn vị dự toán

- Thành phố cần đẩy mạnh phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách

nhiệm về tổ chức bộ máy và biên chế cho các đơn vị, đặc biệt các đơn vị sự

nghiệp. Thực hiện chế độ khoán chi nhằm xác lập quy chế trao quyền tự chủ

rộng rãi cho người quản lý trong việc tái phân bổ nguồn lực và tính tự chủ tự

chịu trách nhiệm của họ về hoạt động của đơn vị nếu xảy ra sai phạm, thất

thốt, lãng phí trong việc sử dụng ngân sách và tài sản công

+ Đối với đơn vị tự đảm bảo cân đối từ nguồn thu của mình, đơn vị có

thể chủ động trả lương lớn hơn quy định theo chất lượng, hiệu quả công việc

để khuyến khích người lao động.



86

+ Đối với khu vực khơng có thu như cơ quan Đảng, đồn thể, các cơ

quan hành chính UBND các cấp… sẽ được Nhà nước đảm bảo toàn bộ nhu

cầu chi, song cần tiếp tục nghiên cứu để tinh giảm biên chế phù hợp với chức

năng, nhiệm vụ.

b. Cải tiến kiểm tra, kiểm soát quá trình chấp hành chi NSNN

- Phòng TC-KH cần phối hợp với KBNN cùng cấp rà soát, đối chiếu tất cả

các khoản chi NSNN theo từng quý để đảm bảo các khoản chi NSNN được

hạch tốn đầy đủ, chính xác, đúng mục lục NSNN. Đồng thời tổ chức kiểm tra,

giám sát chặt chẽ các khoản chi tiêu của đơn vị dự tốn về chi chế độ hội nghị,

cơng tác phí, mua sắm về đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, nguồn kinh phí.

- Cần kiểm sốt nguồn chi lương và chi hoạt động thường xuyên,

nghiệp vụ chuyên môn tách bạch, không cho phép điều chỉnh từ chi lương

sang chi các hoạt động khác, tránh tình trạng các đơn vị gian lận trong q

trình lập dự tốn.

c. Thực hiện tốt cơng tác cơng khai:

- Đầy mạnh việc triển khai thực hiện quy chế cơng khai tài chính, quy

chế dân chủ, quy chế tự kiểm tra nhằm đảm bảo mở rộng đối tượng tham gia,

thanh tra, kiểm tra toàn diện các lĩnh vực đối với các đơn vị thụ hưởng

NSNN. Do phần lớn các sai phạm về tài chính là do quần chúng phát hiẹn

hoặc từ nội bộ đơn vị mà có nên cần thu thập nguồn thông tin từ quần chúng

để phát hiện và tiến hành kiểm tra, thanh tra.

- Thực hiện công khai, niêm yết các thủ tục về kiểm soát chi tại kho bạc

để các đơn vị năm rõ được quy trình, rút ngắn thời gian chi trả các khoản chi

thuộc về chế độ con người.

3.3.1.2. Về quyết toán chi ngân sách

+ Kiên quyết xuất tốn các khoản chi khơng đúng nguồn ngân sách

trong dự tốn được giao. Trong q trình quyết tốn ngân sách ngồi việc



87

thực hiện dựa trên hồ sơ đơn vị lập thì cán bộ trực tiếp thẩm tra quyết toán

phải xuống đơn vị để đối chiếu hồ sơ với thực tế nhằm tránh trường hợp các

đơn vị có lập hồ sơ khống.

+ Khơng ngừng bồi dưỡng, nâng cao khả năng chuyên môn của người

làm công tác quyết toán NSNN ở các cấp và các đơn vị thụ hưởng ngân sách.

+ Trong cơng tác quyết tốn phải có thuyết minh chi tiết phân tích

nguyên nhân tăng, giảm các khoản chi ngân sách so với dự toán đầu năm đã

được phân bổ, đi sâu phân tích tình hình tăng trưởng kinh tế, giá cả, hiệu quả

sản xuất kinh doanh, chính sách, chế độ.... làm cơ sở cho việc hoạch định kế

hoạch phát triển kinh tế-xã hội và xây dựng dự toán những năm tiếp theo.

+ Các đơn vị dự toán cần áp dụng đồng bộ cùng một bộ phần mềm kế

toán để việc báo cáo đồng nhất, dễ theo dõi. Tăng cường trao đổi, làm việc

trực tuyến để rút ngắn thời gian làm việc giữa các bên. Triển khai thực hiện

tốt hệ thống quản lý thông tin ngân sách và kho bạc (TABMIS) để có số liệu

đối chiếu chi ngân sách chuẩn xác nhất.

3.3.3. Về phương pháp quản lý

a. Hoàn thiện phương thức quản lý chi theo yếu tố đầu vào

Trong hàng loạt nội dung chi ngân sách có một số nội dung khơng lượng

hố được theo đầu ra nhưng vẫn cần thiết phải chi. Vì vậy, vấn đề đặt ra là

phải hoàn thiện phương thức quản lý để nâng cao hơn nữa hiệu quả chi phù

hợp các nội dung cụ thể.

Những nội dung chi tiếp tục thực hiện theo phương thức quản lý đầu vào gồm:

Chi thường xuyên Quốc phòng, an ninh.

Chi thường xun hành chính và quản lý Nhà nước.

Chi cho hoạt động của Đảng và các tổ chức chính trị xã hội.

Một số khoản chi khác.

Trong đó chi phí đầu vào bao gồm chi phí cho nhân sự, chi phí khấu hao



88

tài sản, chi phí gián tiếp như tiền thuê nhà, chi phí hành chính v.v.. cần được

xây dựng dựa trên hệ thống tiêu chuẩn định mức hợp lý. Cũng có thể chọn ra

một số khâu để xác định mức khoán hay mức trần chi tiêu cho một khối lượng

cơng việc nhất định như: khốn biên chế, quỹ- lương, dịch vụ công cộng như

điện, điện thoại...

b. Đẩy mạnh triển khai phương thức quản lý chi NSNN theo kết quả

đầu ra

Các nội dung chi có thể áp dụng theo kết quả đầu ra gồm

Hệ thống duy tu bảo dưỡng sửa chữa đường bộ giao thơng, cống rãnh

thốt nước, vệ sinh môi trường (rác thải sinh hoạt, dịch vụ khuyến nông, áp

dụng giống mới, dịch vụ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

Chi ngân sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề

Các dịch vụ kiểm dịch, chăm sóc sức khoẻ, quản lý và chữa bệnh ngoại trú.

Bốn là, Các dịch vụ về thư viện

Năm là, Các sản phẩm văn hoá văn nghệ, tác phẩm.

Sáu là, Các dịch vụ thông tin cổ động.

Bảy là, Dịch vụ phát thanh truyền hình.

Tám là. nghiên cứu khoa học vào thực tế.

Chín là, Dịch vụ xét xử.

Mười là, Tư vấn các Bộ ngành.

Mười một là, Dịch vụ đảm bảo an ninh trật tự.

Mười hai là, Dịch vụ bảo đảm an toàn giao thơng.

Ngồi ra, một số lĩnh vực khác tuy chưa gắn với phân bổ, kiểm soát chi

ngân sách theo kết quả đầu ra, thì có thể áp dụng cơ chế khốn và trong

trường hợp nhất định có thể xác định từng công đoạn, từng phần việc để áp

dụng những phương pháp nhất định, hướng tới kết quả đầu ra.



89

Quy trình thực hiện chi ngân sách hướng theo kết quả đầu ra:

- Xây dựng kế hoạch, dự toán

Bao gồm: kế hoạch công việc của một đơn vị sử dụng ngân sách; Kế

hoạch kết quả của đơn vị đó; và kế hoạch tài chính

Để thực hiện phương thức chi ngân sách theo kết quả đầu ra, trước hết, điều

kiện cần là phải nằm trong chương trình kế hoạch, nên phải xây dựng chương

trình kế hoạch, đưa ra những nội dung yêu cầu đối với đầu ra và các thuyết minh

đi kèm, xác định giá trị bằng tiền của đầu ra tổng chi phí, nguồn thu, nguồn ngân

sách đảm bảo...).

- Xây dựng mức chi cho các đầu ra

Trên cơ sở các đầu ra đã được xác định, hệ thống định mức kinh tế kỹ

thuật, định mức công việc, mức chi hợp lý thống kê một số năm để xây dựng

mức chi cho một đầu ra. Ví dụ đối với đầu ra quản lý chữa trị các bệnh điều

trị nội trú, thì cần xác định định mức một ngày bình quân bao nhiêu bệnh

nhân khám chữa bệnh, số dịch vụ cấp cứu một ngày, số lượng bệnh nhân được

ra viện, thời gian giải quyết một ca bệnh, từ đó xây dựng mức chi để trang trải

cho một ngày điều trị, xác định số tiền thu được và xác định mức chi ngân

sách hợp lý. Trong trường hợp định mức kinh tế kỹ thuật thay đổi, cường độ

điều trị, chất lượng dịch vụ hay đổi theo hợp đồng cam kết thì có thể điều

chỉnh đỉnh mức công việc và mức chi.

- Thẩm định, xác định đối tượng, mức chi và tổ chức giải ngân

Khi đã đưa các kết quả đầu ra vào dự toán ngân sách thì trong quá trình

thực hiện, thẩm định lại để xác định đầu ra có trong dự tốn hay chưa, có đáp

ứng đầy đủ như hợp đồng thoả thuận, từ đó xác định mức chi ngân sách để

thực hiện giải ngân. Việc tổ chức giải ngân căn cứ vào dự toán năm, quý và

các chứng từ cần thiết khác cùng với lệnh chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị,

kho bạc chuyển đến nơi thủ tưởng đơn vị yêu cầu. Quy trình này được tiến



90

hành mà khơng cần kiểm sốt chi trước khi chuyển tiền đi, nếu có chăng là

kiểm sốt về giới hạn nguồn lực trong dự toán, nội dung chuyển tiền có liên

quan đến cung ứng đầu ra hay không. Cơ chế này gọi là hậu kiểm, tức là kết

thúc chu kỳ ngân sách với đầu ra cụ thể cùng kết quả được đánh giá. Cơ quan

chuẩn chi sẽ giải trình trước cơ quan kiểm tốn làm căn cứ báo cáo lên cơ

quan quyết định và giám sát ngân sách.

- Thực hiện chế độ kế tốn kép (dồn tích)

Đơn vị sử dụng ngân sách giống như một doanh nghiệp độc lập, có ngân

sách riêng riêng và có quyền tự quản.

Kế toán kép được hiểu là chế độ kế toán doanh nghiệp đã được điều

chỉnh phù hợp với quản lý hành chính với cơ sở là kế tốn kép: các hoạt động

được phê hiện hai lần theo trình tự và sắp xếp theo bản chất có tác động liên

quan về mặt tài sản. Kế tốn được phản ánh ít nhất ở hai tài khoản. Việc xác

đỉnh kết quả được thực hiện thông qua so sánh tài sản đầu năm và cuối năm và

thơng qua tính tốn lỗ lãi. Như vậy chế độ kế tốn này bao gồm kế tốn tài

chính, quản lý tài sản và quyết tốn chi phí riêng. Hạch tốn chi phí gồm chi phí

trực tiếp, chi phí gián tiếp phân bổ đầy đủ chi phí khấu hao tài sản, dự phòng ứng

trước... vào sản phẩm như kế toán doanh nghiệp.

- Thanh quyết toán, nghiệm thu theo kế hoạch

Thực hiện cơng tác thanh quyết tốn thì trước hết phải xác định chi phí

thực tế cho mỗi đầu ra cụ thể. Bao gồm:

Chi phí về con người trực tiếp: mỗi đầu ra được hình thành từ thời gian

của một số nhân viên được tập hợp trực tiếp hoặc tính cộng các chi phí nhấn

sự của một cơ quan và sau đó chia tổng số chi phí này theo thời gian sử dụng

ước tính.

Chi phí tài sản trực tiếp: sử dụng phương pháp khấu hao hoặc có thể gồm

cả chi phí th mua tài chính.



91

Chi phí gián tiếp: có thể tính bằng cách chia đều hoặc theo tỷ lệ ước tính

cho mỗi đầu ra.

Như vậy, kết thúc một chu kỳ ngân sách, cho biết kết quả đầu gắn với chi

phí thực tế bao nhiêu, so với định mức chi đã bố trí trong dự tốn tăng hay

giảm, làm căn cứ để nghiệm thu, thanh quyết toán và rút ra những nhận định,

đánh giá về quá trình cung cấp đầu ra. Ví dụ như hiệu quả tài chính, hiệu quả

về chính sách, mức độ tái tạo sản phẩm, kết quả thăm dò dư luận, các tiêu chí

về kết quả

3.3.4. Về bộ máy quản lý

3.3.4.1. Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý

Cán bộ luôn là khâu trọng yếu trong mọi chủ trương, chính sách. Vấn đề

khơng phải là ở số lượng mà chính là chất lượng cán bộ. Chất lượng cán bộ

thể hiện trên một số phương diện: Tư cách (thái độ trong công việc, quan hệ

với đồng nghiệp, hành xử với cơng dân), Năng lực (trình độ chun mơn, thời

gian cơng tác, kinh nghiệm, q trình rèn luyện, tự bồi dưỡng,…) và Hiệu

suất (mức độ hồn thành cơng việc được gia, thời gian thực hiện, những sai

sót và khả năng hồn thiện sai sót, tác động ra bên ngồi của việc hồn thành

cơng việc được giao,…)

Một số giải pháp đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý.

- Phân loại cán bộ nhà nước: cán bộ hành chính, cán bộ sự nghiệp và

chun viên để có chính sách sử dụng phù hợp.

- Xây dựng chỉ tiêu kiểm soát và đánh giá hoạt động của từng bộ phận,

từng công chức trong mối đơn vị. Những chỉ tiêu này phải được thảo luận,

thông qua và công bố minh bạch. Việc đánh giá hoạt động nói trên phải tiến

hành thường xuyên, định kỳ và phải gắn với chế độ khen thưởng, kỷ luật hoặc

đề bạt. Tuyệt đối tránh hiện tượng làm theo phong trào.



92

- Hạn chế tình trạng “nay người này mai người khác” khi tham dự các

khố tập huấn phục vụ chương trình/dự án cấp quốc gia. Phần lớn đơn vị tham

gia theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên và xem đây là nhiệm vụ bán chính thức

nên khơng có chính sách cụ thể đổi với các cán bộ được đề cử. Điều này ảnh

hưởng rất nhiều dến tiến độ và chất lượng của các chương trình/dự án, nhất là

những dự án quốc tế tài trợ.

- Tăng cường hiệu lực giám sát của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức xã

hội và người dân đối với công chức. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở để

mọi hành vi của công chúc đều được giám sát hiệu quả.

- Thường xuyên củng cố hoạt động quy hoạch cán bộ. Xây dựng kế

hoạch khả thi đào tạo đội ngũ kế cận ở trong và ngoài nước.

3.3.4.2. Tinh giảm bộ máy quản lý

+ Rà sốt lại tồn bộ bộ máy quản lý, qua đó sắp xếp lại theo hướng sáp

nhập các cơ quan có cùng chức năng, loại bỏ sự chồng chéo, trùng lắp về nhiệm

vụ sao cho bộ máy được tinh gọn giúp cho việc phân định rõ ràng trách nhiệm

của cơ quan - của đơn vị tập thể - của cá nhân tạo điều kiện nâng cao năng suất,

chất lượng công việc.

+ Hợp lý hố thủ tục hành chính theo hướng cắt giảm rườm rà, phức tạp,

quy định cụ thể thời gian xét duyệt, giải quyết công việc tránh tư tưởng cố

tình kéo dài, gây phiền hà cho cơng chúng.

+ Xác định số lượng biên chế cần thiết, bố trí nhân lực phù hợp đảm bảo

nâng cao năng suất lao động, tinh thần trách nhiệm của công chức nhà nước.

Kiên quyết xử lý nghiêm minh những trường hợp sai phạm như tham nhũng,

cửa quyền góp phần thanh lọc đội ngũ quản lý.

3.3.4.3. Tăng cường sự phối hợp, lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy,

HĐND, UBND thành phố trong quản lý, giám sát chi NSNN.

+ Thành ủy định hướng mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT-XH để làm

cơ sở cho các đơn vị triển khai thực hiện; đồng thời phải thường xuyên lãnh

đạo, chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện ở các tổ chức cơ sở đảng.



93

+ HĐND thành phố nâng cao hiệu quả công tác giám sát trong quản lý

chi NSNN, từ khâu lập, phân bổ dự toán, tổ chức thực hiện đến quyết tốn

ngân sách. Bố trí tăng cường các cuộc giám sát chuyên đề về tài chính, ngân

sách, đặc biệt là giám sát việc tổ chức thực hiện tại cơ sở.

+ UBND thành phố tăng cường kiểm tra, đôn đốc các phòng, ban đơn

vị trong quản lý, sử dụng NSNN và trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ

quản lý ngân sách của đơn vị mình.

+ Các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đồn thể

tăng cường tuyên truyền, quán triệt thực hiện Luật NSNN thông qua việc

lồng ghép với các nội dung khi triển khai các nghị quyết hay trong các buổi

sinh hoạt chi bộ. Đặc biệt, cần nêu cao tinh thần, ý thức chấp hành Luật

NSNN cũng như ý thức tiết kiệm trong sử dụng nguồn vốn NSNN của các

đảng viên, các đoàn viên, hội viên làm gương cho các đối tượng khác cùng

thực hiện.

+ Tăng cường sự phối kết hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong tổ chức

bộ máy quản lý chi NSNN trong việc trao đổi thông tin báo cáo, quyết tốn

các khoản chi của NSNN (có thể tăng cường sự trao đổi thông tin trực

tuyến nhằm tiết kiệm về thời gian, nhân lực; đảm bảo tính chính xác, kịp

thời). Xây dựng quy chế quản lý điều hành ngân sách để xác định rõ chức

năng, nhiệm vụ quyền hạn của các đơn vị trong quản lý ngân sách của

thành phố: Phòng TC-KH, Chi cục Thuế, KBNN; các đơn vị thụ hưởng

ngân sách...

+ Định kỳ, 6 tháng, một năm cần tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá,

rút kinh nghiệm về hiệu quả của hoạt động quản lý chi NSNN, chỉ ra những

mặt còn hạn chế để kịp thời điều chỉnh, đưa ra những phương án điều hành

trong quản lý để hướng tới hiệu quả cao hơn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước ở thành phố Tam Điệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×