Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.6: Tổng hợp dự toán chi thường xuyên NSNN cấp huyện thành phố Tam Điệp ( 2011-2014)

Bảng 2.6: Tổng hợp dự toán chi thường xuyên NSNN cấp huyện thành phố Tam Điệp ( 2011-2014)

Tải bản đầy đủ - 0trang

57

Qua Bảng 2.4 cho thấy:

Dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp huyện của thành phố Tam Điệp

đã đảm bảo cân đối giữa thu và chi. Số dự toán thu từ phí, lệ phí và trợ cấp

mục tiêu từ ngân sách tỉnh lớn hơn số dự toán chi thường xuyên.

Dự tốn chi thường xun có xu hướng tăng qua các năm. Năm 2011 dự

toán chi thường xuyên là: 76.318 triệu đồng; đến năm 2014 dự toán chi

thường xuyên là: 154.445 triệu đồng, tăng 2,02 lần so với năm 2011.

Trong chi thường xun các khoản chi có tính chất lương chiếm tỉ trọng

lớn chiếm trung bình 73,7% chi thường xuyên, trong đó chủ yếu tập trung ở

sự nghiệp giáo dục và đào tạo (trung bình 72%), chi Quản lý hành chính nhà

nước, Đảng, Đồn thể (trung bình 14%), chi sự nghiệp bảo vệ mơi trường

(trung bình 7,3%)

Các khoản chi khác ngồi các khoản có tính chất lương chiếm trung bình

26,3% tập trung chủ yếu vào chi sự nghiệp Quản lý hành chính nhà nước,

Đảng, Đồn thể (trung bình 28,9%), chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo (trung

bình 26,4%), chi sự nghiệp kinh tế (trung bình 19,9%), chi sự nghiệp bảo vệ

mơi trường (trung bình 10,3%)

Như vậy các khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong dự toán là chi sự nghiệp

giáo dục, đào tạo; chi quản lý hành chính (QLHC), Đảng, đồn thể; chi sự

nghiệp mơi trường, chi sự nghiệp kinh tế. Đặc biệt là chi sự nghiệp kinh tế

ngày càng chiếm tỉ trọng cao. Các khoản chi còn ở mức thấp: chi sự nghiệp

khoa học công nghệ, chi y tế, chi sự nghiệp thể dục thể thao, chi sự nghiệp

phát thanh truyền hình. Việc phân bổ các khoản chi như trong dự toán cơ

bản đã đảm bảo hợp lý tuy nhiên, chi Quản lý hành chính Đảng, đồn thể

còn tương đối cao ở phần chi hoạt động. Nguyên nhân là ở nội dung chi

này, các nhiệm vụ chi phát sinh ngoài định mức nhiều như mua sắm, sửa

chữa, hội nghị,…



58

2.3.2.2 Chấp hành dự toán

 Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách

Sau khi được UBND thành phố giao dự toán ngân sách, các đơn vị sử

dụng ngân sách trực thuộc tiến hành lập phương án phân bổ dự toán theo mục

lục ngân sách và nhu cầu chi theo quý gửi phòng TC-KH thẩm tra. Những

đơn vị được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về Tài chính theo Nghị

định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP gửi kèm theo Quy chế

chi tiêu nội bộ năm. Phòng TC-KH căn cứ các tiêu chuẩn, định mức thẩm

định phương án phân bổ dự toán và thẩm định Quy chế chi tiêu nội bộ của các

đơn vị.

Quy chế chi tiêu nội bộ quy định các định mức chi trong nội bộ đơn vị

được giao quyền tự chủ bằng việc lấy ý kiến của cán bộ, công chức, viên

chức, người lao động trong cơ quan đơn vị vì vậy tạo ra sự đồng thuận cao và

minh bạch trong việc sử dụng ngân sách

 Cấp phát kinh phí chi NSNN cấp huyện

Phòng TC-KH cấp phát kinh phí đến các đơn vị sử dụng ngân sách theo

năm và gửi thông báo bằng văn bản kèm phương án phân bổ dự toán và quy

chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị sang KBNN thành phố để KBNN thành phố

kiểm sốt chi.

Tính đến cuối năm 2014, rà sốt lại tình hình thực hiện chế độ tự chủ, tự

chịu trách nhiệm tại thành phố cho thấy: các cơ quan hành chính được giao

quyền tự chủ là 13/13 đơn vị, các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự

chủ là 26/31 đơn vị chiếm 88,6%. 100% đơn vị xây dựng Quy chế chi tiêu nội

bộ và công khai quy chế này để làm cơ sở trong việc sử dụng kinh phí và là cơ

sở để KBNN thành phố kiểm soát các khoản chi.

Việc kiểm soát chi tại KBNN đã thực hiện nguyên tắc: Các khoản chi

ngân sách phải có trong dự tốn được duyệt, đúng chế độ, đúng tiêu chuẩn định



59

mức và được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chuẩn chi thì mới được tiến

hành cấp phát, thanh toán.

Kiểm soát chi NSNN cấp thành phố của KBNN đã đảm bảo các nội dung:

+ Trong mỗi lần thanh toán Cán bộ quản lý sẽ đối chiếu các khoản chi so

với dự toán NSNN, bảo đảm các khoản chi phải có trong dự tốn NSNN được

cấp có thẩm quyền giao, số dư tài khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi.

+ Kiểm tra, kiểm sốt tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ

theo quy định đối với từng khoản chi. Tất cả những hồ sơ không hợp lệ đều

bị trả lại.

+ Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn,

định mức chi NSNN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và đúng

với định mức được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị nếu có.

Đối với các khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN,

KBNN căn cứ vào dự toán NSNN đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền

giao để kiểm sốt.

+ Định kỳ hàng tháng KBNN đều kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa phòng

Tài TC-KH và Kho bạc để đảm bảo chi đúng, chi đủ cho các đơn vị.

Tuy nhiên việc kiểm soát chi bằng tiền mặt tại KBNN còn chưa chặt chẽ,

phải đến khi quyết tốn ngân sách thì mới kiểm tra được. Một số đơn vị còn

có biểu hiện lập hồ sơ khống để rút tiền từ KBNN về nhập quỹ nhưng khơng

tiến hành chi theo đúng mục đã rút. Tình trạng chi khơng đúng nguồn ngân

sách vẫn đang còn xảy ra ở các đơn vị dự toán như nguồn chi lương thì đem

chi sang mua sắm cơ sở vật chất...

Việc thực hiện nguyên tắc chi theo dự toán ở một số đơn vị còn gặp

nhiều khó khăn, xuất phát từ ngun nhân phương án phân bổ dự toán chưa

hợp lý, chưa phù hợp với nhu cầu thực tiễn nên trong quá trình thực hiện còn

xuất hiện tình trạng mục thừa, mục thiếu, phải điều chỉnh, bổ sung. Những



60

khoản chi phải điều chỉnh dự tốn chủ yếu từ việc bố trí kinh phí mua sắm,

sửa chữa tài sản khơng được hợp lý, chính xác do khơng có tư vấn của chun

mơn, hay do không dự báo được biến động của giá cả thị trường. Ví dụ cụ thể

trong năm 2014 phòng TC-KH thành phố đã điều chỉnh dự toán chi của

trường Tiểu học Trần Phú từ sửa chữa nhà thể chất sang chi phục vụ hoạt

động chuyên môn 50 triệu, nguyên nhân là do kinh phí bố trí khơng đủ để sửa

chữa hạng mục này.

Bảng 2.7: Tình hình thực hiện chi thường xun so với dự tốn đầu năm

(đơn vị: %)

STT



Nội dung chi



1



Chi quốc phòng



2



Chi an ninh

Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo 



3

4

5

6

7

8



và dạy nghề

Chi sự nghiệp mơi trường

Chi sự nghiệp y tế

Chi sự nghiệp khoa học cơng 

nghệ

Chi sự nghiệp văn hố thơng tin

Chi sự nghiệp phát thanh truyền 



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013 Năm 2014



98,7



106,4



128,2



214,7



162,5



114,0



142,3



215,7



109,4



125,4



104,5



99,9



131,1



123,5



166,7



127,4



103,4



57,1



140,0



100,0



100,0



116,7



100,0



100,0



106,5



205,9



87,3



99,0



107,8



112,8



107,5



105,2



126,3



107,2



302,9



272,6



9



hình thơng tấn

Chi sự nghiệp thể dục thể thao



10



Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội



141,8



121,1



133,7



127,6



11



Chi sự nghiệp kinh tế

Chi quản lý hành chính, đảng, 



119,4



420,2



184,5



127,2



12

13



166,3

135,3

118,7

133,3

đồn thể

Chi khác ngân sách

158,3

84,4

683,8

785,1

( Nguồn: Báo cáo quyết toán NSNN thành phố Tam Điệp từ năm 2011-2014)



Qua bảng 2.5 cho thấy hầu hết các khoản chi ở các lĩnh vực thực hiện

đều tăng so với dự tốn. Điều này nhìn chung cho thấy cơng tác dự báo chi

là chưa chính xác. Hầu như hàng năm không chỉ số chi mà số thu cũng tăng



61

so với dự kiến, thu ngân sách giai đoạn 2011 - 2014 tăng bình quân so với

dự kiến đạt trên 130%, làm cho số chi cũng được phát sinh tăng. Ở một số

lĩnh vực cụ thể, số tăng chi so với dự tốn còn do một số ngun nhân

khách quan và chủ quan từ nội tại ngành đó. Cụ thể:

Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo

Hệ thống giáo dục tại thành phố Tam Điệp những năm 2011 - 2014 cho

thấy tỷ trọng khoản chi này tương đối cao, đạt bình quân là 34,94%/tổng chi

cân đối NSNN và 53,35% tổng chi thường xuyên. Tuy nhiên tỉ trọng này giảm

so với dự toán ban đầu (DT chi giáo dục chiếm 60% chi thường xuyên). Xét

về mặt tương đối thì khoản chi ngân sách cho giáo dục thành phố Tam Điệp

không giao động nhiều trong giai đoạn 2011-2014. Trong đó các khoản chi

cho con người chiếm chủ yếu (từ 88-89%).

Bảng 2.8: Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo thành phố Tam Điệp



Đơn vị: triệu đồng

Năm



2011



2012



2013



2014



Dự tốn



44.798 52.673 71.134 81.672



Thực hiện



48.996 74.985 83.506 91.791



Trong đó: Chi con người



43.615 66.708 74.430 82.561



% Chi con người



89,02



88,96



89,13



89,94



Tỉ lệ thực hiện/dự toán(%)



109,4



127,7



120,2



112,3



Tăng chi so với dự toán



4.198



22.312 12.372 10.119



- Chi con người



3.801



14.03

5



3.296



889



397



8.277



9.076



9.230



52,52



54,33



54,71



51,86



- Chi nghiệp vụ và hoạt động thường xuyên

Tỷ lệ chi GDĐT chiếm trong tổng chi

thường xuyên (%)



( Nguồn: Báo cáo quyết toán NSNN thành phố Tam Điệp từ năm 2011-2014)



Tăng chi con người sự nghiệp giáo dục phần lớn do chính sách cải cách



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.6: Tổng hợp dự toán chi thường xuyên NSNN cấp huyện thành phố Tam Điệp ( 2011-2014)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×