Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
thành phố Tam Điệp ( 2011-2014)

thành phố Tam Điệp ( 2011-2014)

Tải bản đầy đủ - 0trang

52

Trên cơ sở hướng dẫn chỉ đạo và số kiểm tra về dự tốn ngân sách được

UBND cấp tỉnh thơng báo, UBND thành phố tiến hành hướng dẫn và thông

báo số kiểm tra về dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc vào đầu

tháng 10 và yêu cầu các đơn vị xây dựng dự tốn gửi phòng TC-KH trong

vòng 2 tuần sau đó.

Phòng TC-KH thành phố tổ chức thảo luận trực tiếp với 23 đơn vị trường

học và 27 đơn vị khác từ 15/10-15/11; thực hiện tổng hợp và lập dự tốn chi

NSNN cấp huyện trình chủ tịch và phó chủ tịch HĐND Huyện, đồng thời gửi

Sở Tài chính và UBND tỉnh xem xét phê duyệt.

Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ chi ngân sách của UBND

tỉnh, Phòng TC-KH huyện giúp UBND huyện trình HĐND đồng cấp quyết

định phương án phân bổ ngân sách cấp tại kỳ họp tháng 12 của năm báo cáo.

Sau khi có được HĐND thành phố thơng qua, UBND thành phố ra quyết

định phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc

trước 31 tháng 12 năm trước.

Phòng TC-KH tham mưu cho UBND thành phố thực hiện cơng khai

phân bổ dự tốn ngân sách theo quy định.

c. Phương pháp lập dự toán:

Phương pháp lập dự toán tại thành phố Tam Điệp trong thời gian này chủ

yếu là lập dự toán theo khoản mục đầu vào theo kế hoạch hàng năm.

Với định mức phân bổ ngân sách theo Nghị quyết của tỉnh, hiện nay

thành phố đang cấp ngân sách cho các đơn vị theo một tiêu chí chung đó là

cấp đủ kinh phí tối thiểu cho các đơn vị hoạt động, cụ thể:

- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Cấp tiền lương và các khoản

đóng góp theo quy định, chi nghiệp vụ và hoạt động thường xuyên theo định

mức đối với từng biên chế được giao.

- Đối với các đơn vị sự nghiệp: Cấp 100% tiền lương và các khoản đóng



53

góp đối với số biên chế có mặt và chi nghiệp vụ và hoạt động thường xuyên

theo định mức dân số hoặc % trên tổng chi thường xuyên.

- Đối với những cơ quan, đơn vị có những nhiệm vụ đột xuất trong năm:

Căn cứ vào định mức chi tiêu để bổ sung kinh phí ngồi định mức phân bổ.

Căn cứ của việc thảo luận dự toán với các đơn vị trực thuộc UBND

thành phố chưa được coi trọng. Ví dụ như việc dự tốn kinh phí tiền lương và

các khoản đóng góp theo quy định mới chỉ căn cứ vào bảng lương của các

đơn vị gửi lên mà chưa yêu cầu có sự xác nhận phòng Nội vụ về hệ số lương,

số biên chế có mặt hay số biên chế sẽ giảm trong năm tới để cơng tác dự tốn

chính xác hơn. Điều này làm xuất hiện kẽ hở để các đơn vị dự tốn xây dựng

dự tốn khơng chính xác.

Với những nhiệm vụ phát sinh thêm ngoài định mức như mua sắm,

sửa chữa lớn thì việc xây dựng dự tốn khơng có ý kiến góp ý của Phòng

quản lý đơ thị, và khoản chi này có thể được phê duyệt nhưng do kinh phí

khơng đảm bảo so với dự tốn ban đầu nên khó thực hiện và lại phải bổ sung

dự tốn trong năm.

Cụ thể:

 Phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:

Theo định mức phân bổ của HĐND tỉnh Ninh Bình, Sở Tài chính phân

bổ kinh phí chi sự nghiệp giáo dục cho ngân sách thành phố Tam Điệp theo

tiêu chí dân số 626.679 đồng/người dân/ năm. Trên cơ sở định mức trên, nếu

tỉ lệ chi giảng dạy và học tập nhỏ hơn 11% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục,

thành phố sẽ được bổ sung đủ 11%, đảm bảo tỉ lệ chi lương, phụ cấp và các

khoản có tính chất tiền lương đạt 89%.

Trên cơ sở này phòng TC-KH thành phố phân bổ kinh phí cho các

trường học theo các khoản mục:

- Chi tiền lương và các khoản trích theo lương: Tính theo lương tối thiểu



54

cho số biên chế được Sở nội vụ giao.

- Chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục (khơng kể chi lương và các khoản có

tính chất lương): tính theo tỉ lệ 11/89 các khoản chi tiền lương và trích theo

lương của năm 2011 (năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách) và áp dụng cho

các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015.

- Chi mua sắm, sửa chữa lớn, các nhiệm vụ chuyên môn phát sinh đột

xuất: theo đề nghị của các trường học và đề nghị của phòng Giáo dục, dựa

hiện trạng thực tế, phòng TC-KH sẽ cân đối nguồn và bố trí kinh phí cho

những nội dung cần được ưu tiên.

Việc phân bổ các khoản chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục theo tỉ lệ tiền

lương này là đúng so với quy định phân bổ của tỉnh tuy nhiên khá cứng nhắc.

Ngun nhân là kinh phí tiền lương bình qn trên biên chế các trường khơng

đồng đều, có những trường hệ số lương của giáo viên bình qn cao, có

những trường mới tách ra thì hệ số lương bình quân của giáo viên lại thấp,

hoặc có trường thừa biên chế, có trường thiếu biên chế. Trong khi trường dù

to hay nhỏ đều có những nội dung chi gần như là như nhau cho nghiệp vụ

chuyên môn.

Phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, sự nghiệp văn hóa thơng tin, sự

nghiệp thể dục thể thao, sự nghiệp phát thanh truyền hình, sự nghiệp đảm

bảo xã hội, sự nghiệp y tế, sự nghiệp môi trường:

Theo định mức phân bổ của HĐND tỉnh Ninh Bình, Sở Tài chính phân

bổ kinh phí cho các khoản chi sự nghiệp này cho ngân sách thành phố Tam

Điệp theo tiêu chí dân số. Trên cơ sở này phòng TC-KH thành phố phân bổ

kinh phí hoạt động cho các đơn vị có hoạt động sự nghiệp như sau:

- Chi tiền lương và các khoản trích theo lương: Tính theo lương tối thiểu

cho số biên chế được Sở nội vụ giao.

- Chi nghiệp vụ và hoạt động thường xuyên: định mức chi x dân số bình



55

quân năm 2011. Định mức này được giữ ổn định trong giai đoạn 2011-2015.

 Phân bổ chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, Đồn thể:

Theo định mức phân bổ của HĐND tỉnh Ninh Bình chỉ có khoản chi này

được phân bổ khơng theo tiêu chí dân số mà theo cơ chế khốn kinh phí. Vì

vậy rất thuận lợi cho phòng TC-KH phân bổ kinh phí hoạt động cho các

phòng, ban đơn vị có chức năng quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, Đồn

thể. Cụ thể:

- Chi tiền lương và các khoản trích theo lương: Tính theo lương tối thiểu

cho số biên chế được Sở nội vụ giao.

- Chi nghiệp vụ và hoạt động thường xuyên: 15.525.000 đồng/biên

chế/năm và 10.000.000 đồng/hợp đồng 68/năm.

 Phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:

Theo định mức phân bổ của HĐND tỉnh Ninh Bình, khoản chi này

được phân bổ bằng 3,5% tổng chi thường xuyên đã tính theo mức phân bổ dự

toán chi ngân sách của thành phố và được phân bổ thêm 6.000 triệu đồng/

năm từ năm 2012 do thành phố trở thành đô thị loại III.

 Phân bổ chi khác ngân sách:

Phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,4 % tổng các khoản chi đã tính theo định

mức phân bổ theo dự toán chi ngân sách.



56

Bảng 2.6: Tổng hợp dự toán chi thường xuyên NSNN cấp huyện thành phố Tam Điệp ( 2011-2014)

Năm 2011

Nội dung

Tổng cộng

SN GD-ĐT

SN thể thao

SN Văn hoá TT

SN phát thanh truyền

thanh

SN kinh tế

SN Đảm bảo XH

SN Y tế

SN KHCN

QLNN, đảng, đồn thể

An ninh

Qc phòng

SN mơi trường

Chi khác



Đơn vị tính: triệu đồng

Năm 2013



Năm 2012



Tổng



Chi các

khoản có

tính chất

lương



Chi

khác

(ngồi

lương)



Chi các

khoản có

tính chất

lương



Chi

khác

(ngồi

lương)



Chi các

khoản có

tính chất

lương



Chi

khác

(ngồi

lương)



Tổng



Tổng



76.318



57.214



19.104



101.613



74.987



26.626



129.943



95.922



44.798

726

775



39.814

386

385



4.984

340

390



59.798

852

942



52.673

447

462



7.125

405

480



80.937

1.122

1.550



626



396



230



698



456



242



2.940



343



2.597



3.798



392



3.406



2.200

1.510

2.902

2.491

300

12.380

6.902

293

595

7.481 4.987

302



690

411

300

5.478

293

595

2.494

302



2.989

3.546

300

19.122

300

595

8.371

302



2.246

3.081

9.649

5.581



Năm 2014



Tổng



Chi các

khoản có

tính chất

lương



Chi

khác

(ngồi

lương)



34.021



154.445



112.621



41.824



71.134

567

564



9.803

555

986



91.907

1.318

2.013



81.672 10.235

692

626

667 1.346



972



628



344



1.831



7.224



508



6.716



12.027



710



1.121



527 11.501



743

3.127

2.401

726

3.518

2.984

534

465

150

150

230

230

300

350

350

350

350

9.473 24.943

14.539 10.404 26.388 16.589 9.799

300

300

300

370

370

595

595

595

1.020

- 1.020

2.790 8.371

5.581

2.790 13.171 8.781

4.390

302

302

302

302

302

( Nguồn: Dự toán NSNN thành phố Tam Điệp từ năm 2011-2014)



57

Qua Bảng 2.4 cho thấy:

Dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp huyện của thành phố Tam Điệp

đã đảm bảo cân đối giữa thu và chi. Số dự tốn thu từ phí, lệ phí và trợ cấp

mục tiêu từ ngân sách tỉnh lớn hơn số dự tốn chi thường xun.

Dự tốn chi thường xun có xu hướng tăng qua các năm. Năm 2011 dự

toán chi thường xuyên là: 76.318 triệu đồng; đến năm 2014 dự toán chi

thường xuyên là: 154.445 triệu đồng, tăng 2,02 lần so với năm 2011.

Trong chi thường xuyên các khoản chi có tính chất lương chiếm tỉ trọng

lớn chiếm trung bình 73,7% chi thường xuyên, trong đó chủ yếu tập trung ở

sự nghiệp giáo dục và đào tạo (trung bình 72%), chi Quản lý hành chính nhà

nước, Đảng, Đồn thể (trung bình 14%), chi sự nghiệp bảo vệ mơi trường

(trung bình 7,3%)

Các khoản chi khác ngồi các khoản có tính chất lương chiếm trung bình

26,3% tập trung chủ yếu vào chi sự nghiệp Quản lý hành chính nhà nước,

Đảng, Đồn thể (trung bình 28,9%), chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo (trung

bình 26,4%), chi sự nghiệp kinh tế (trung bình 19,9%), chi sự nghiệp bảo vệ

mơi trường (trung bình 10,3%)

Như vậy các khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong dự toán là chi sự nghiệp

giáo dục, đào tạo; chi quản lý hành chính (QLHC), Đảng, đồn thể; chi sự

nghiệp mơi trường, chi sự nghiệp kinh tế. Đặc biệt là chi sự nghiệp kinh tế

ngày càng chiếm tỉ trọng cao. Các khoản chi còn ở mức thấp: chi sự nghiệp

khoa học cơng nghệ, chi y tế, chi sự nghiệp thể dục thể thao, chi sự nghiệp

phát thanh truyền hình. Việc phân bổ các khoản chi như trong dự toán cơ

bản đã đảm bảo hợp lý tuy nhiên, chi Quản lý hành chính Đảng, đồn thể

còn tương đối cao ở phần chi hoạt động. Nguyên nhân là ở nội dung chi

này, các nhiệm vụ chi phát sinh ngoài định mức nhiều như mua sắm, sửa

chữa, hội nghị,…



58

2.3.2.2 Chấp hành dự toán

 Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách

Sau khi được UBND thành phố giao dự toán ngân sách, các đơn vị sử

dụng ngân sách trực thuộc tiến hành lập phương án phân bổ dự toán theo mục

lục ngân sách và nhu cầu chi theo quý gửi phòng TC-KH thẩm tra. Những

đơn vị được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về Tài chính theo Nghị

định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP gửi kèm theo Quy chế

chi tiêu nội bộ năm. Phòng TC-KH căn cứ các tiêu chuẩn, định mức thẩm

định phương án phân bổ dự toán và thẩm định Quy chế chi tiêu nội bộ của các

đơn vị.

Quy chế chi tiêu nội bộ quy định các định mức chi trong nội bộ đơn vị

được giao quyền tự chủ bằng việc lấy ý kiến của cán bộ, công chức, viên

chức, người lao động trong cơ quan đơn vị vì vậy tạo ra sự đồng thuận cao và

minh bạch trong việc sử dụng ngân sách

 Cấp phát kinh phí chi NSNN cấp huyện

Phòng TC-KH cấp phát kinh phí đến các đơn vị sử dụng ngân sách theo

năm và gửi thông báo bằng văn bản kèm phương án phân bổ dự toán và quy

chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị sang KBNN thành phố để KBNN thành phố

kiểm sốt chi.

Tính đến cuối năm 2014, rà sốt lại tình hình thực hiện chế độ tự chủ, tự

chịu trách nhiệm tại thành phố cho thấy: các cơ quan hành chính được giao

quyền tự chủ là 13/13 đơn vị, các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự

chủ là 26/31 đơn vị chiếm 88,6%. 100% đơn vị xây dựng Quy chế chi tiêu nội

bộ và công khai quy chế này để làm cơ sở trong việc sử dụng kinh phí và là cơ

sở để KBNN thành phố kiểm soát các khoản chi.

Việc kiểm soát chi tại KBNN đã thực hiện nguyên tắc: Các khoản chi

ngân sách phải có trong dự tốn được duyệt, đúng chế độ, đúng tiêu chuẩn định



59

mức và được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chuẩn chi thì mới được tiến

hành cấp phát, thanh toán.

Kiểm soát chi NSNN cấp thành phố của KBNN đã đảm bảo các nội dung:

+ Trong mỗi lần thanh toán Cán bộ quản lý sẽ đối chiếu các khoản chi so

với dự toán NSNN, bảo đảm các khoản chi phải có trong dự tốn NSNN được

cấp có thẩm quyền giao, số dư tài khoản dự tốn của đơn vị còn đủ để chi.

+ Kiểm tra, kiểm sốt tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ

theo quy định đối với từng khoản chi. Tất cả những hồ sơ không hợp lệ đều

bị trả lại.

+ Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn,

định mức chi NSNN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và đúng

với định mức được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị nếu có.

Đối với các khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN,

KBNN căn cứ vào dự toán NSNN đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền

giao để kiểm sốt.

+ Định kỳ hàng tháng KBNN đều kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa phòng

Tài TC-KH và Kho bạc để đảm bảo chi đúng, chi đủ cho các đơn vị.

Tuy nhiên việc kiểm sốt chi bằng tiền mặt tại KBNN còn chưa chặt chẽ,

phải đến khi quyết tốn ngân sách thì mới kiểm tra được. Một số đơn vị còn

có biểu hiện lập hồ sơ khống để rút tiền từ KBNN về nhập quỹ nhưng không

tiến hành chi theo đúng mục đã rút. Tình trạng chi khơng đúng nguồn ngân

sách vẫn đang còn xảy ra ở các đơn vị dự tốn như nguồn chi lương thì đem

chi sang mua sắm cơ sở vật chất...

Việc thực hiện nguyên tắc chi theo dự tốn ở một số đơn vị còn gặp

nhiều khó khăn, xuất phát từ nguyên nhân phương án phân bổ dự toán chưa

hợp lý, chưa phù hợp với nhu cầu thực tiễn nên trong q trình thực hiện còn

xuất hiện tình trạng mục thừa, mục thiếu, phải điều chỉnh, bổ sung. Những



60

khoản chi phải điều chỉnh dự toán chủ yếu từ việc bố trí kinh phí mua sắm,

sửa chữa tài sản khơng được hợp lý, chính xác do khơng có tư vấn của chuyên

môn, hay do không dự báo được biến động của giá cả thị trường. Ví dụ cụ thể

trong năm 2014 phòng TC-KH thành phố đã điều chỉnh dự toán chi của

trường Tiểu học Trần Phú từ sửa chữa nhà thể chất sang chi phục vụ hoạt

động chuyên môn 50 triệu, nguyên nhân là do kinh phí bố trí khơng đủ để sửa

chữa hạng mục này.

Bảng 2.7: Tình hình thực hiện chi thường xuyên so với dự toán đầu năm

(đơn vị: %)

STT



Nội dung chi



1



Chi quốc phòng



2



Chi an ninh

Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo 



3

4

5

6

7

8



và dạy nghề

Chi sự nghiệp mơi trường

Chi sự nghiệp y tế

Chi sự nghiệp khoa học cơng 

nghệ

Chi sự nghiệp văn hố thơng tin

Chi sự nghiệp phát thanh truyền 



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013 Năm 2014



98,7



106,4



128,2



214,7



162,5



114,0



142,3



215,7



109,4



125,4



104,5



99,9



131,1



123,5



166,7



127,4



103,4



57,1



140,0



100,0



100,0



116,7



100,0



100,0



106,5



205,9



87,3



99,0



107,8



112,8



107,5



105,2



126,3



107,2



302,9



272,6



9



hình thơng tấn

Chi sự nghiệp thể dục thể thao



10



Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội



141,8



121,1



133,7



127,6



11



Chi sự nghiệp kinh tế

Chi quản lý hành chính, đảng, 



119,4



420,2



184,5



127,2



12

13



166,3

135,3

118,7

133,3

đồn thể

Chi khác ngân sách

158,3

84,4

683,8

785,1

( Nguồn: Báo cáo quyết tốn NSNN thành phố Tam Điệp từ năm 2011-2014)



Qua bảng 2.5 cho thấy hầu hết các khoản chi ở các lĩnh vực thực hiện

đều tăng so với dự tốn. Điều này nhìn chung cho thấy cơng tác dự báo chi

là chưa chính xác. Hầu như hàng năm không chỉ số chi mà số thu cũng tăng



61

so với dự kiến, thu ngân sách giai đoạn 2011 - 2014 tăng bình quân so với

dự kiến đạt trên 130%, làm cho số chi cũng được phát sinh tăng. Ở một số

lĩnh vực cụ thể, số tăng chi so với dự tốn còn do một số nguyên nhân

khách quan và chủ quan từ nội tại ngành đó. Cụ thể:

Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo

Hệ thống giáo dục tại thành phố Tam Điệp những năm 2011 - 2014 cho

thấy tỷ trọng khoản chi này tương đối cao, đạt bình quân là 34,94%/tổng chi

cân đối NSNN và 53,35% tổng chi thường xuyên. Tuy nhiên tỉ trọng này giảm

so với dự toán ban đầu (DT chi giáo dục chiếm 60% chi thường xuyên). Xét

về mặt tương đối thì khoản chi ngân sách cho giáo dục thành phố Tam Điệp

khơng giao động nhiều trong giai đoạn 2011-2014. Trong đó các khoản chi

cho con người chiếm chủ yếu (từ 88-89%).

Bảng 2.8: Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo thành phố Tam Điệp



Đơn vị: triệu đồng

Năm



2011



2012



2013



2014



Dự toán



44.798 52.673 71.134 81.672



Thực hiện



48.996 74.985 83.506 91.791



Trong đó: Chi con người



43.615 66.708 74.430 82.561



% Chi con người



89,02



88,96



89,13



89,94



Tỉ lệ thực hiện/dự toán(%)



109,4



127,7



120,2



112,3



Tăng chi so với dự toán



4.198



22.312 12.372 10.119



- Chi con người



3.801



14.03

5



3.296



889



397



8.277



9.076



9.230



52,52



54,33



54,71



51,86



- Chi nghiệp vụ và hoạt động thường xuyên

Tỷ lệ chi GDĐT chiếm trong tổng chi

thường xuyên (%)



( Nguồn: Báo cáo quyết toán NSNN thành phố Tam Điệp từ năm 2011-2014)



Tăng chi con người sự nghiệp giáo dục phần lớn do chính sách cải cách



62

tiền lương và tăng giảm biên chế. Năm 2011 toàn bộ sự nghiệp giáo dục tăng

53 biên chế, đến 2012 tăng 100 viên chế, năm 2013 tăng 53 biên chế và năm

2014 tăng 24 biên chế. Chính sách cải cách tiền lương đã điều chỉnh mức

lương tối thiểu chung 2 lần từ 830.000 đồng năm 2011 lên 1.050.000 đồng từ

tháng 5/2012 và 1.150.000 đồng từ tháng 7/2013 nên quỹ tiền lương chi cho

sự nghiệp giáo dục đào tạo tăng lên làm cho chi ngân sách cho giáo dục đã

tăng gần gấp đôi từ năm 2011 đến 2014 về giá trị tuyệt đối, tuy nhiên do tình

hình tăng giảm biên chế trong năm là khác nhau nên số tăng về giá trị tuyệt

đối so với dự toán của các năm là khác nhau.

Bên cạnh đó việc tăng số lượng biên chế ngoài biên chế định biên của

Sở nội vụ quá nhiều và số lao động hợp đồng làm cho kinh phí tiền lương

tăng lên nhiều, gây khó khăn cho ngân sách thành phố do số lượng biên chế

ngồi định biên khơng được ngân sách tỉnh cấp. Tính đến hết năm 2014, số

biên chế được giao cho sự nghiệp giáo dục là 828 người, số biên chế có

mặt là 926 người vượt 98 người, số lao động hợp đồng là 52 người. Do các

đơn vị đã thực hiện chế độ tự chủ nên kinh phí cho lao động hợp đồng phải

trích từ nguồn chi hoạt động của đơn vị, từ đó làm giảm kinh phí chi

nghiệp vụ chun mơn, giảm chất lượng giáo dục.

Chi chun mơn, quản lý hành chính và chi sửa chữa, mua sắm tài sản so

với dự toán tăng dần qua các năm. Khoản chi này phụ thuộc vào nguồn vượt

thu ngân sách thành phố hàng năm. Tuy nhiên cũng cho thấy việc cấp phát các

khoản chi này chủ yếu dựa vào cơ chế xin, cho cũng như không được hoạch

định trước ngay từ đầu năm.

Với chủ trương tăng quyền tự chủ cùng với sự phát triển về quy mô và tỷ

trọng chi sự nghiệp giáo dục đào tạo trong thời gian qua đã góp phần đem lại một

số thành tựu nhất định trong hệ thống giáo dục đào tạo của thành phố, cụ thể là:

- Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

thành phố Tam Điệp ( 2011-2014)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×