Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP GIAI ĐOẠN 2010-2014

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP GIAI ĐOẠN 2010-2014

Tải bản đầy đủ - 0trang

38

xuất khẩu.

Vùng núi đá vơi diện tích 2.323,6 ha (chiếm 21% diện tích tự nhiên), là

một phần của dãy núi Biện Sơn- Tam Điệp, đây là khu vực có trữ lượng lớn

về đá vơi và đơ lơ mít, là nguồn nguyên liệu quan trọng để sản xuất vật liệu

xây dựng như: xi măng và một số hố chất cơng nghiệp

Khí hậu của thành phố Tam Điệp là khí hậu thuộc tiểu vùng đồng bằng

và trung du Bắc bộ. Nhiệt độ trung bình hàng năm 23,2°C tương ứng với tổng

nhiệt năm là 8.4680C, độ ẩm trung bình 81,2%, lượng mưa trung bình

1.786,2/mm/năm. Số giờ nắng trung bình/năm là 1.600 giờ.

2.1.2 Tình hình kinh tế văn hóa xã hội

2.1.2.1 Về phát triển kinh tế

2.1.2.1. Về kinh tế

Từ những định hướng, chủ trương và chính sách phù hợp của Ban chấp

hành Đảng bộ thành phố, 20 năm qua, thành phố Tam Điệp có bước phát triển

vượt bậc. Kinh tế ln duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, nhất là trong 5 năm

gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 20%/năm. Cơ cấu ngành

kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, thương

mại, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nơng nghiệp, trong đó cơng nghiệp - xây dựng

chiếm tỷ trọng 70,51%; dịch vụ 26,4%; nông nghiệp 3,45%. Thành phố ngày

càng khẳng định là một trong 3 vùng phát triển kinh tế trọng điểm của tỉnh, góp

phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các vùng phụ cận. Với

điều kiện địa hình chiếm 70% là đồi núi, có tiềm năng về nguồn ngun liệu đá

vơi, đất sét, vì vậy sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến rau quả xuất khẩu là

ngành công nghiệp chủ lực của thành phố.

a.Nông – lâm – ngư nghiệp

Với diện tích đất canh tác lớn, thành phố Tam Điệp có tiềm năng trong

phát triển nơng nghiệp, nhất là trồng cây công nghiệp, cây ăn quả quy mô lớn

theo hướng trang trại. Về sản xuất nông nghiệp: Thành phố có trên 5.000 ha



39

đất nơng nghiệp chiếm 50 % tổng diện tích.

Hiện nay trên địa bàn thành phố Tam Điệp có 233 trang trại, trong đó có

54 trang trại chăn nuôi, 126 trang trại trồng trọt, 12 trang trại nuôi trồng thuỷ

sản và 41 trang trại tổng hợp trại với các sản phẩm chính con ni, cây trồng

như: bò, dê, dứa, nhãn, vải, đào phai, cây cảnh...

Việc phát triển kinh tế theo mơ hình trang trại hiện đang là một trong

những trọng tâm trong công tác phát triển kinh tế, xố đói, giảm nghèo của

thành phố Tam Điệp. Điều đáng chú ý là mơ hình kinh tế trang trại được phát

triển ngày càng theo hướng quy mô lớn với nhiều loại cây, con ni đặc sản

có giá trị kinh tế cao, cung cấp đầu vào cho công nghiệp chế biến. Năm 2011,

giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác đạt 62 triệu đồng, tăng 40 triệu đồng so với

năm 2005. Mơ hình kinh tế trang trại ngày càng mang lại hiệu quả kinh tế cao,

những trang trại có giá trị thu nhập hàng trăm triệu đồng, thậm chí hàng tỉ

đồng xuất hiện ngày càng nhiều.

b. Cơng nghiệp

Tam Điệp phát triển từ vị thế của một đô thị miền núi, nơi có trữ lượng

đá vơi lớn rất tốt cho công nghiệp xi măng và vật liệu xây dựng, hiện tại thành

phố có 2 khu cơng nghiệp là khu công nghiệp Tam Điệp 1 và 2. Năm 2013,

giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố Tam Điệp ước đạt 4.500 tỷ đồng,

trong đó giá trị sản xuất cơng nghiệp ngồi quốc doanh tăng tới 26%, tăng

56% so với năm 2005, giá trị sản xuất cơng nghiệp ngồi quốc doanh tăng tới

266%. Thực hiện chủ trương của tỉnh về xây dựng thành phố Tam Điệp trở

thành thành phố công nghiệp, trong những năm qua, thành phố phối hợp với

các sở, ngành chức năng của tỉnh làm tốt công tác quy hoạch, đặc biệt là quy

hoạch khu công nghiệp.

Khu công nghiệp Tam Điệp được mở rộng quy hoạch thêm 360 ha. Với

các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư thuận lợi, thành phố Tam Điệp đã thu

hút nhiều dự án đầu tư có quy mơ lớn, hiện đại, phát huy nguồn lực đất đai,



40

tài nguyên khoáng sản, nguồn lực lao động dồi dào của địa phương. toàn

thành phố đã có 84 dự án phục vụ phát triển cơng nghiệp, du lịch và các dự án

xây dựng khu đô thị mới được chấp thuận đầu tư, tạo nên sự đa dạng trong

các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp.Ngồi các sản phẩm

chủ lực, sản xuất cơng nghiệp của thành phố đã có thêm các sản phẩm: xi

măng, clinker, giày da, may mặc... Một số dự án công nghệ cao đã được thành

phố cấp phép đầu tư. Hiện nay, trên 200 doanh nghiệp và cơ sở sản xuất cơng

nghiệp trên địa bàn đã góp phần giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định cho

trên 3.200 lao động, đóng góp lớn vào ngân sách Nhà nước.

c. Thương mại – dịch vụ:

Trên địa bàn thị xã có nhiều doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh

đang hoạt động hiệu quả đem lại nguồn thu lớn cho địa phương, giải quyết

việc làm cho hàng nghìn lao động. Tốc độ tăng trưởng toàn ngành thương mại

- dịch vụ giai đoạn 2011-2015 đạt 6%. Ước thực hiện 2015 giá trị sản xuất

ngành dịch vụ đạt 2.615 tỷ đồng, tăng 33,6% so với năm 2011; tỷ trọng ngành

thương mại - dịch vụ tăng qua các các năm.

Một số ngành dịch vụ quan trọng như: vận tải, thông tin liên lạc, ngân

hàng ngày càng phát triển. Trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước gặp

nhiều khó khăn, hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn đã khắc

phục khó khăn, tích cực thực hiện chính sách cơ cấu lại nợ, hạ lãi suất, tạo

điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân vay vốn phát triển sản xuất

kinh doanh. Ngân hàng chính sách xã hội thành phố cơ bản đáp ứng nhu cầu

vay vốn của các đối tượng chính sách, hộ nghèo, học sinh, sinh viên. Doanh

thu vận tải hàng hóa hàng năm đều tăng trên 10%. Hệ thống bưu chính viễn

thơng trên địa bàn thị xã được trang bị hiện đại, công nghệ cao và chất lượng

tương đối đồng bộ, nối mạng hoàn chỉnh đến tất cả các đơn vị hành chính

trong tỉnh Ninh Bình. Mạng bưu chính viễn thơng thị xã hiện nay đã được

phát triển, đáp ứng các dịch vụ bưu chính viễn thơng cơ bản của người dân thị



41

xã. Các dịch vụ viễn thông và mạng thông tin di động áp dụng phương thức

truyền dẫn bằng cáp quang và vi ba nhằm cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách

hàng. Tổng số thuê bao điện thoại di động, điện thoại cố định, internet…năm

2013 đạt 16.058 thuê bao, mật độ 28 thuê bao/100 dân; số thuê bao internet

băng thông rộng đạt 17 thuê bao/100 dân, ước thực hiện năm 2014 đạt 19 thuê

bao/100 dân, năm 2015 là 21 thuê bao/100 dân.

Số lượng các hộ kinh doanh cá thể ngày càng tăng, đến nay trên địa bàn

có trên 5.000 tổ chức kinh tế và hộ kinh doanh cá thể. Giá cả vật tư, hàng hóa

phục vụ sản xuất và đời sống ổn định, hàng hóa lưu thông. Một số cơ sở

thương mại và dịch vụ lướn như: cơ sở buôn bán ô tô Thành Luân, siêu thị

điện tử Long Việt, Thế giới di động Viettel, siêu thị Đồng Giao, nhà hàng

Thanh Nga, Thiên Nga, Lương Thương, Hotel Thiên Hà…kết hợp với mạng

lưới chợ khu vực trung tâm nội thị và các xã ngoại thị cùng nhiều nhà hàng,

khách sạn khác tạo thành mạng lưới dịch vụ phong phú đã phục vụ tốt nhu

cầu của du khách và nhân dân thành phố. Đến nay, thành phố có 18 cơ sở lưu

trú với tổng số trên 200 phòng, 27 cơ sở dịch vụ ăn uống đạt chuẩn. Từ năm

2005 đến nay, bình quân mỗi năm thành phố Tam Điệp đã đón trên 4.300 lượt

khách nội địa và quốc tế đến tham quan, lưu trú. Riêng năm 2011, thành phố

đón 8.530 lượt khách lưu trú, tăng 4.830 lượt so với năm 2006.

Xuất khẩu địa phương tăng mạnh. Tổng kim ngạch xuất khẩu thực hiện

năm 2011 đạt 40 triệu USD, năm 2012 đạt 96 triệu USD, năm 2013 đạt 128

triệu USD, năm 2014 đạt 171 triệu USD; ước thực hiện năm 2015 đạt 216,9

triệu USD, gấp 5,4 lần so với năm 2011. Hàng hóa xuất khẩu chủ yếu là các

sản phẩm giầy vải, quần áo, nước dứa cô đặc. Tổng kim ngạch nhập khẩu

hàng hóa ước thực hiện năm 2015 đạt 75 triệu USD.

2.1.2.1 Về văn hoá xã hội

a. Dân số, đặc điểm dân cư:

Theo thống kê năm 2007, dân số Tam Điệp là 53.649 người. Trong đó,

người kinh chiếm 99,5%, người Mường gần 0,5%, còn lại là các dân tộc khác



42

như Tày, Nùng. Hiện nay, thành phố Tam Điệp đang bước vào giai đoạn cơ cấu

dân số vàng với nguồn lực dồi dào, là nhân tố thuận lợi cho phát triển kinh tế,

tuy nhiên cũng tạo ra thách thức về việc làm, giáo dục và an sinh xã hội...

Coi xây dựng văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, thành phố đã

quan tâm đẩy mạnh các hoạt động văn hóa - thơng tin, tăng cường đầu tư xây

dựng các thiết chế văn hố. Phong trào “Tồn dân đồn kết xây dựng đời sống

văn hóa” tiếp tục phát triển mạnh đã góp phần động viên các tầng lớp nhân

dân thành phố tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư tiên

tiến, xây dựng nếp sống văn minh đô thị... Hàng năm, thành phố có 85% gia

đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa, trên 60% khu dân cư đạt danh hiệu khu

dân cư tiên tiến.

Đảng bộ thành phố luôn chăm lo công tác xây dựng Đảng trên cả 3

mặt: chính trị, tư tưởng và tổ chức. Nhiệm vụ trọng tâm của Đảng bộ trong

các nhiệm kỳ qua là tăng cường củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo và

sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng

viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức và năng lực để

hoàn thành nhiệm vụ được giao. Năm 1993, Đảng bộ thành phố có 57 tổ

chức cơ sở đảng với 3.229 đảng viên, đến nay, Đảng bộ có 64 tổ chức cơ sở

đảng với 4.365 đảng viên. Qua đánh giá xếp loại hàng năm, số tổ chức cơ

sở Đảng đạt trong sạch, vững mạnh ln đạt từ 85 - 90%; các đồn thể

vững mạnh đạt từ 85 - 90%; hàng năm kết nạp từ 145 - 150 quần chúng ưu

tú vào Đảng

b. Y tế, chính sách xã hội:

Kinh tế - xã hội phát triển, công tác an sinh xã hội, giảm nghèo được

quan tâm thực hiện tốt đã góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần

của nhân dân. Điều này được minh chứng qua con số: Thu nhập bình quân

đầu người năm 2014 đạt 31 triệu đồng so với năm 2011 là 25 triệu đồng. Hiện

thành phố hiện khơng còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo còn 2,31%.Tỷ lệ người dân

sử dụng nước sạch đạt 98,55%.100% số hộ trong các xã trên được sử dụng



43

điện lưới quốc gia. 100% số xã đạt tiêu chí Nơng thơn mới.

Trên địa bàn thành phố hiện có 3 bệnh viện, trong đó Bệnh viện TT Y tế

thành phố quy mô 100 giường bệnh; 9/9 xã, phường có trạm y tế. Tổng số có

295 giường bệnh; đạt bình quân 6 bác sĩ/1 vạn dân., 4/9 xã, phường trên địa

bàn đạt chuẩn Quốc gia về y tế . Có 21/107 khu dân cư, 22 cơ quan được cơng

nhận "Làng văn hố" và "cơ quan văn hố". Các thiết chế văn hoá được tăng

cường, các hoạt động văn hố phong phú, đa dạng, bảo đảm mơi trường văn

hố lành mạnh. Thành phố có một nhà Thiếu nhi, một sân vận động ngồi

trời. Các xã, phường đều có điểm vui chơi và sân vận động nhỏ; 30% thôn, tổ

dân phố có điểm sinh hoạt. Thành phố đã hồn thành quy hoạch khu trung

tâm thể thao diện tích 6,5ha.

Cơng tác dân số-KHHGĐ được kiện toàn từ cấp thành phố tới cấp cơ sở,

do đó hàng năm các chỉ tiêu của công tác dân số-KHHGĐ trên địa bàn thành

phố đều đạt và vượt so với kế hoạch đề ra: Tỷ suất sinh thơ giảm từ 19%o năm

1995 xuống còn 14,20%o năm 2014; tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên 1,53% năm

1995 xuống còn 1,02% năm 2014; tỷ lệ người sinh con thứ 3 trở lên từ 13,6%

năm 1995 xuống còn 5,63% năm 2014; tỷ lệ phụ nữ có chồng trong độ tuổi

sinh đẻ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt 104,9% kế hoạch năm

2014; nhiều gia đình đã chấp nhận quy mơ gia đình có 1 hoặc 2 con

c. Giáo dục đào tạo

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo của thành phố phát triển toàn diện và vững

chắc. Cơ sở vật chất trường lớp ngày càng phát triển theo hướng đồng bộ,

hiện đại. Phòng học kiên cố của các bậc học đạt 85,7%, cao hơn mức bình

quân chung của tỉnh. Phong trào xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia được

đẩy mạnh. Đến nay, thành phố có 7/9 trường mầm non, 7/7 trường tiểu học,

7/7 trường THCS đạt chuẩn Quốc gia; Trường THPT Nguyễn Huệ là đơn vị

đầu tiên của tỉnh đạt chuẩn Quốc gia. Chất lượng đội ngũ giáo viên được nâng



44

lên theo hướng đạt chuẩn, trên chuẩn đối với từng ngành học, cấp học. Công

tác xã hội hóa giáo dục được thực hiện có hiệu quả nhằm huy động mọi nguồn

lực đầu tư cho giáo dục. Hệ thống đào tạo nghề trên địa bàn được nâng cấp đã

góp phần quan trọng vào nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật, phục

vụ cho nhu cầu phát triển của địa phương và cả nước.

2.2 Khái quát về quản lý chi NSNN thành phố Tam Điệp giai đoạn

2011-2014

2.2.1. Nhiệm vụ chi ngân sách Nhà nước thành phố Tam Điệp:

Căn cứ theo nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của HĐND

tỉnh Ninh Bình về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỉ lệ phần trăm phân

chia các khoản thu ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương, nhiệm vụ

chi của ngân sách cấp thành phố được phân chia như sau:

a.Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư các cơng trình kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội theo phân cấp của UBND tỉnh

b. Chi thường xuyên

- Các hoạt động sự nghiệp giáo dục – đào tạo:

+Giáo dục mầm non công lập, giáo dục tiểu học, giáo dục phổ thông

trung học cơ sở và các hoạt động giáo dục khác do cấp huyện quản lý;

+Chi đào tạo, bồi dưỡng và các hoạt động đào tạo khác do cấp huyện

quản lý.

- Các hoạt động sự nghiệp y tế, môi trường, văn hóa thơng tin, thể dục

thể thao, truyền thanh truyền hình do cấp huyện quản lý.

- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các đơn vị cấp huyện quản lý;

+ Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi, thực hiện

công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, bảo vệ thực vật,… phân cấp

cho cấp huyện quản lý;

+ Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng và lập các bienj pháp đảm

bảo an tồn giao thơng các tuyến đường do huyện quản lý;



45

+ Sự nghiệp kiến thiết thị chính: Duy tu bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu

sáng, vỉa hè, hệ thống cấp, thốt nước, giao thơng nội thị, công viên cây xanh,

đảm bảo vệ sinh môi trường đơ thị và các sự nghiệp kiến thiết thị chính khác;\

+Sự nghiệp kinh tế khác theo quy định của pháp luật.

- Quốc phòng an ninh và trật tự an tồn xã hội:

+Quốc phòng:

Cơng tác giáo dục quốc phòng tồn dân.

Cơng tác tuyển qn và đón tiếp qn nhân hồn thành nghĩa vụ trở về;

Đăng ký quân nhân dự bị

Tổ chức huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ;

Các hoạt động quân sự khác theo quy định của pháp luật.

+An ninh và trật tự an toàn xã hội:

Tuyên truyền, giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh;

Hỗ trợ các chiến dịch giữ gín an ninh, trật tự an tồn xã hội;

Hỗ trợ sơ kết, tổng kết các phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ;

Hỗ trợ các hoạt động an ninh trật tự ở cơ sở;

- Hoạt động của cơ quan nhà nước ở cấp huyện

- Hoạt động của cơ quan cấp huyện của Đảng cộng sản Việt NAm

- Hoạt động của cơ quan cấp huyện của Ủy ban Mặt trân Tổ quốc Việt

Nam, đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam,

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, hội Nông dân Việt Nam.

- Hỗ trợ các tổ chức chính trị xă hội – nghề nghiệp; tổ chức xă hội; tổ

chức xă hội – nghề nghiệp trực thuộc cấp huyện

- Các khoản chi khác của cấp huyện.

c. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xă.

d. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách

cấp huyện năm sau.



46

2.2.2 Khái quát về tình hình thực hiện chi NSNN cấp huyện trên địa

bàn thành phố Tam Điệp giai đoạn 2011-2014

2.2.3.1. Nhiệm vụ phát triển KTXH và yêu cầu từ NSNN:

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp dịch vụ

và giảm tỉ trọng nông nghiệp. Tuy nhiên giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và

thuỷ sản vẫn tăng. Đẩy mạnh cơng tác xã hội hố trong các lĩnh vực văn hoá

xã hội.

Các yêu cầu về NSNN:

+ Tiết kiệm trong chi ngân sách.

+ Hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Tam Điệp .

+ Tích cực đầu tư cơ sở hạ tầng nơng nghiệp nơng thơn, ưu tiên các cơng

trình phòng chống thiên tai. Hỗ trợ phát triển sản xuất.

+ Đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nội thị và giao thông nông thôn.

+ Tăng cường quảng bá về tiềm năng du lịch của thành phố.

+ Đầu tư hoàn chỉnh mạng lưới hệ thống chuyền thanh không dây năng

cao thời lượng, chất lượng chương trình phát thanh, thơng tin tuyên truyền.

+ Đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao cả về quy mơ và chất lượng.

Phòng văn hố - thơng tin, phòng Giáo dục và đào tạo, nhà Thiếu nhi của thị

xã phối hợp mở các lớp năng khiếu, tạo nguồn các vận động viên có thành

tích cao, tập trung ở các mơn cầu lơng, bóng bàn, điền kinh, cờ vua.

+ Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang bị thiết bị đầy đủ và hiện đại

cho trường học trong đó ưu tiên các xã khó khăn.

+ Hoàn thiện hệ thống cấp nước ở các phường nội thị, phấn đấu 98% hộ

gia đình dùng nước sạch

+ Duy trì 100% trạm y tế có đủ điều kiện hoạt động và đủ nữ hộ sinh.

+ Tiếp tục đầu tư ngân sách để hỗ trợ đào tạo dạy nghề cho người lao động.



47

+ Tiếp tục thực hiện chính sách trợ giúp người nghèo vươn lên như:

Chính sách trợ giúp người nghèo về y tế, giáo dục, nhà ở, đất ở, hệ thống

tưới nước vùng đồi phục vụ sản xuất, nước sạch vệ sinh môi trường, cho

vay vốn ưu đãi ... để người nghèo có cơ hội thốt nghèo vững chắc và vươn

lên làm giàu.

2.2.3.2. Tình hình chi NSNN cấp huyện trên địa bàn thành phố Tam

Điệp thời kỳ 2011-2014

Bảng 2.1: Cân đối thu-chi NSNN thành phố Tam Điệp (2011-2014)

Đơn vị: triệu đồng

Nội dung chi

Chi NSNN cấp huyện

Thu NSNN cấp huyện trên

địa bàn

Tỉ lệ thu/chi



Năm 2011

176.425



Năm 2012

210.628



Năm 2013

208.772



Năm 2014

280.439



121.750

0,690



117.905

0,560



111.398

0,534



171.474

0,611



( Nguồn: Báo cáo quyết toán NSNN thành phố Tam Điệp từ năm 2011-2014)



Theo kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2015 thì tỉ lệ thu NSNN

trên địa bàn/chi NS địa phương ở mức 75-91%. Tuy nhiên trên thực tế chi

ngân sách luôn vượt lên khả năng tự trang trải của nền kinh tế. Khả năng cân

đối thu chi của ngân sách thành phố còn thấp và chưa được cải thiện.

Bảng 2.2: Quy mô chi thường xuyên ngân sách thành phố Tam Điệp

(2011-2014)

Đơn vị: triệu đồng

STT



Nội dung chi

Tổng chi ngân sách

cấp huyện

Chi thường xuyên ngân

sách cấp huyện

Tỉ lệ % so với tổng chi



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



176.425



210.628



208.772



280.354



98.840



139.598



154.423



179.007



56,0%



66,3%



74,0%



63,9%



( Nguồn: Báo cáo quyết toán NSNN thành phố Tam Điệp từ năm 2011-2014)



Chi thường xuyên ngân sách cấp huyện của thành phố Tam Điệp tăng



48

lên về số tuyệt đối qua các năm. Từ năm 2011 đến năm 2014 chi thường

xuyên đã tăng 80.167 triệu đồng tương đương 81,1% trong khi tổng chi

ngân sách cấp huyện của thành phố chỉ tăng 103.929 triệu đồng tương đương

58,9%.

Tỉ trọng chi thường xuyên trong tổng chi ngân sách cấp huyện có xu

hướng tăng lên. Năm 2012, năm 2013 chi thường xuyên có sự đột biến do

trong năm tiến hành cải cách tiền lương nên làm cho quỹ tiền lương tăng đột

biến, trong khi đó mục chi các khoản có tính chất lương chiếm tỉ trọng chủ

yếu trong chi thường xuyên.

Bảng 2.3: Tốc độ tăng chi thường xuyên ngân sách cấp huyện

thành phố Tam Điệp giai đoạn 2011-2014

Đơn vị: %

STT



Chỉ tiêu



1

2



Tổng chi NSĐP

Chi thường xuyên



Năm 2011

100

100



Năm



Năm



2012

119,4%

141,2%



2013

118,3%

156,2%



Năm

2014

158,9%

181,1%



Tăng bình

quân

130,9%

158,7%



( Nguồn: Báo cáo quyết toán NSNN thành phố Tam Điệp từ năm 2011-2014)



Trong giai đoạn nghiên cứu ( 2011-2014) tăng trưởng tổng chi ngân sách

cấp huyện trên địa bàn Thành phố bình quân đạt 30,9%/năm. Trong đó chi

thường xuyên chiếm tỉ trọng cao và tốc độ tăng 58,7%, lớn hơn tốc độ tăng

của tổng chi.

2.3 Thực trạng công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn thành phố

Tam Điệp thời kỳ 2011-2014

2.3.1 Về nội dung quản lý



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP GIAI ĐOẠN 2010-2014

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×