Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NS cấp huyện

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NS cấp huyện

Tải bản đầy đủ - 0trang

35

tiêu ngân sách cũng phải thay đổi cho phù hợp. Ngoài ra, các diễn biến bất

thường của điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội trong năm ngân sách

cũng sẽ ảnh hưởng tới công tác quản lý chi NSNN.

1.3.1.3



Khả năng về nguồn lực tài chính cơng



Dự tốn về chi NSNN được lập ln ln dựa và tính tốn có khoa học

của nguồn lực tài chính cơng huy động được, tức là căn cứ vào thực tiễn thu

ngân sách và các khoản thu khác các năm trước và dự báo tăng thu trong năm

nay mà đề ra kế hoạch huy động nguồn thu, vì vậy, chi NSNN khơng được

vượt quá nguồn thu huy động được, đồng thời cũng căn cứ vào nhiệm vụ phát

triển KT-XH ở địa phương để lập dự toán chi NSNN hàng năm. Đối với các

huyện có nguồn thu lớn thì khơng phụ thuộc vào ngân sách cấp trên thì chủ

động hơn trong việc lập dự toán chi tiêu và quản lý chi NSNN.

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm: năng lực quản lý của người lãnh đạo

và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi NSNN,

tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN cũng như quy trình nghiệp vụ, cơng nghệ

quản lý chi NSNN.

1.3.2.1 Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chun mơn

của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi NSNN.

Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy chi NSNN, bao gồm các

nội dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động ngân sách; đưa ra

được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ

cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền

hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy

quản lý chi NSNN. Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng

đặc biệt đối với cơng tác quản lý tài chính. Nếu năng lực của người lãnh đạo

yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược khơng phù hợp với thực tế

thì việc quản lý chi tiêu nguồn lực tài chính cơng sẽ khơng hiệu quả, dễ gây



36

tình trạng chi vượt q thu, chi đầu tư giàn trải, phân bổ chi thường xuyên

không hợp lý; có thể dẫn đến tình trạng thất thốt, lãng phí ngân sách, khơng

thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo các vấn đề xã hội…

Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý các khoản chi NSNN ở

địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả chi NSNN. Nếu cán bộ quản lý

có năng lực chun mơn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông

tin của đối tượng sử dụng nguồn lực tài chính cơng, kiểm sốt được tồn bộ

nội dung chi, nguyên tắc chi và tuân thủ theo các quy định về quản lý nguồn

tài chính cơng đảm bảo theo dự toán đã đề ra.

1.3.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN

Hoạt động quản lý chi NSNN được triển khai có thuận lợi và hiệu quả

hay khơng phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN và quy

trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý. Tổ chức bộ

máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ

phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập, chấp

hành, quyết tốn và kiểm tốn chi NSNN có tác động rất lớn đến quản lý chi

NSNN. Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn

chế tình trạng sai phạm trong quản lý. Quy trình quản lý được bố trí càng

khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của

thông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi NSNN, giảm các yếu tố sai lệch

thông tin. Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi NSNN.

1.3.2.3 Công nghệ quản lý chi NSNN

Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đã và

đang thực sự chứng tỏ vai trò khơng thể thiếu được của nó. Thực tế đã chứng

minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý chi

NSNN ở cấp huyện sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý cơng việc, đảm bảo

được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề

cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả. Chính vì lẽ

đó mà cơng nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ



37

đến hiệu quả quản lý chi NSNN hiện đại.



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TRÊN

ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP GIAI ĐOẠN 2010-2014

2.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội thành phố Tam Điệp

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Tam Điệp là thành phố cơng nghiệp nằm ở phía tây nam của tỉnh Ninh

Bình. Đây là thành phố đầu tiên của khu vực đồng bằng châu thổ sông Hồng

không phải là trung tâm tỉnh lỵ. Phía bắc thành phố giáp 2 huyện Nho Quan và

Hoa Lư, phía đơng và đơng nam giáp huyện n Mơ, phía tây và tây nam giáp

thành phố Bỉm Sơn và các huyện Hà Trung, Thạch Thành của tỉnh Thanh Hoá

Thành phố Tam Điệp nằm trên trục Quốc lộ 1A (đoạn chạy qua đây dài

12 km), là nơi tiếp giáp giữa vùng Bắc Trung Bộ và phía Nam đồng bằng Bắc

Bộ, cách Thủ đô Hà Nội 105 km về phía Nam, cách thành phố Ninh Bình 12

km. Từ thành phố còn có Quốc lộ 12B đi Nho Quan và Hòa Bình, 12km

đường sắt Bắc-Nam chạy qua rất thuận lợi cho giao thông

Thành phố Tam Điệp thuộc vùng bán sơn địa, tổng diện tích tự nhiên là

106,8km2 có địa hình phức tạp nhiều núi đá vôi, đồi dốc, ruộng trũng. Vùng

đất trũng xen kẽ núi đá vôi: Bao gồm các xã n Sơn, n Bình, Đơng Sơn,

là vùng trồng lúa của thành phố với tổng diện tích đất trồng lúa hiện nay trên

1.450 ha.

Vùng đồi diện tích 3.525ha, là vùng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng diện

tích đất của thành phố thuộc nhóm đất Feralit đỏ, vàng rất thích hợp trồng

cây công nghiệp và cây ăn quả. Trước kia được khai thác trồng cà phê,

chè, cây màu, hiện nay đang hình thành vùng cây ăn quả tập trung, trồng

dứa, nagơ rau, lạc tiên cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến đồ hộp



38

xuất khẩu.

Vùng núi đá vơi diện tích 2.323,6 ha (chiếm 21% diện tích tự nhiên), là

một phần của dãy núi Biện Sơn- Tam Điệp, đây là khu vực có trữ lượng lớn

về đá vơi và đơ lơ mít, là nguồn nguyên liệu quan trọng để sản xuất vật liệu

xây dựng như: xi măng và một số hoá chất cơng nghiệp

Khí hậu của thành phố Tam Điệp là khí hậu thuộc tiểu vùng đồng bằng

và trung du Bắc bộ. Nhiệt độ trung bình hàng năm 23,2°C tương ứng với tổng

nhiệt năm là 8.4680C, độ ẩm trung bình 81,2%, lượng mưa trung bình

1.786,2/mm/năm. Số giờ nắng trung bình/năm là 1.600 giờ.

2.1.2 Tình hình kinh tế văn hóa xã hội

2.1.2.1 Về phát triển kinh tế

2.1.2.1. Về kinh tế

Từ những định hướng, chủ trương và chính sách phù hợp của Ban chấp

hành Đảng bộ thành phố, 20 năm qua, thành phố Tam Điệp có bước phát triển

vượt bậc. Kinh tế ln duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, nhất là trong 5 năm

gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế bình qn đạt trên 20%/năm. Cơ cấu ngành

kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, thương

mại, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, trong đó cơng nghiệp - xây dựng

chiếm tỷ trọng 70,51%; dịch vụ 26,4%; nông nghiệp 3,45%. Thành phố ngày

càng khẳng định là một trong 3 vùng phát triển kinh tế trọng điểm của tỉnh, góp

phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các vùng phụ cận. Với

điều kiện địa hình chiếm 70% là đồi núi, có tiềm năng về nguồn ngun liệu đá

vơi, đất sét, vì vậy sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến rau quả xuất khẩu là

ngành công nghiệp chủ lực của thành phố.

a.Nơng – lâm – ngư nghiệp

Với diện tích đất canh tác lớn, thành phố Tam Điệp có tiềm năng trong

phát triển nông nghiệp, nhất là trồng cây công nghiệp, cây ăn quả quy mô lớn

theo hướng trang trại. Về sản xuất nơng nghiệp: Thành phố có trên 5.000 ha



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NS cấp huyện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×