Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đăng kí quyền tác giả, quyền liên quan.

Đăng kí quyền tác giả, quyền liên quan.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Quyền của người biểu diễn

trí tuệ, việc nộp đơn đăng kí là để được cấp Giấy chứng nhận quyền liên quan. Đây

không phải là thủ tục bắt buộc để phát sinh quyền nhưng có lợi khi phát sinh tranh

chấp. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng kí quyền liên quan khơng có

nghĩa vụ chứng minh quyền thuộc về mình khi có tranh chấp xảy ra, trừ trường hợp có

chứng cứ ngược lại (Theo Khoản 2 Điều 49 Luật sở hữu trí tuệ)

7.2.



Thủ tục dăng kí quyền liên quan.



 Trình tự đăng ký

Chủ sở hữu quyền liên quan theo quy định tại Điều 50 Luật sở hữu trí tuệ có thể

trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp đơn đăng kí quyền liên quan

theo Khoản 1 Điều 37 Nghị định 85/2011/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006quy định chi tiết và hướng

dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệvề quyền tác giả và

quyền liên quan thì:

“Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan theo quy định tại

Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân

khác nộp 01 hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại trụ sở Cục Bản quyền

tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí

Minh, thành phố Đà Nẵng hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi tác giả, chủ sở

hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở. Hồ sơ có thể gửi

qua đường bưu điện.”



 Đơn đăng kí quyền liên quan.

Đơn đăng kí quyền liên quan được quy định tại Điều 50 Luật sở hữu trí tuệ, cụ thể:

“ 01 tờ khai đăng kí quyền liên quan theo mẫu quy định tại Quyết định số

88/2006/QĐ-BVHTT ngày 17 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thơng

tin về việc ban hành mẫu tờ khai, Giấy chứng nhận đăng kí quyền liên quan. Tờ khai

phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở

hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin

về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan;

tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình

phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm

Nhóm 2



Page 28



Quyền của người biểu diễn

đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức cơng bố; cam đoan về

trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.

02 bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;

Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của

người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;

Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

Lưu ý: Yêu cầu đối với đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan:

Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một Giấy chứng nhận quyền liên quan;

Các thông tin khai trong kê khai và hồ sơ kèm theo phải thống nhất, phù hợp với

nhau;

Kê khai và hồ sơ kèm theo phải được trình bày rõ ràng, sạch sẽ bằng hình thức

đánh máy hoặc viết bằng mực khó phai, khơng tẩy xố, khơng sửa chữa”



7.3.



Thời hạn cấp, đăng bạ cơng bố đăng kí, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng



nhận đăng ký quyền liên quan

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sau khi tiếp nhận đơn đăng ký cấp Giấy chứng

nhận đăng ký quyền liên quan, chuyển Cục Bản quyền tác giả xem xét, giải quyết theo

thẩm quyền.

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chuyển cho tổ chức, cá nhân nộp đơn ngay sau

khi nhận được kết quả xem xét, giải quyết của Cục Bản quyền tác giả.

Căn cứ theo điều 53 Luật sở hữu trí tuệ quy định:

“ Thời hạn là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ. Trường hợp từ chối

cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thì Cục Bản quyền tác giả Văn học –

Nghệ thuật phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn”.

Căn cứ theo điều 51, Luật sở hữu trí tuệ quy định:

“Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đưng kí quyền liên quan có quyền

cấp lại, đổi, hủy bỏ Giấy chứng nhận đó”.

7.3.1.

Đăng bạ và công bố đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

Căn cứ theo điều 54 LSHTT quy định:

“Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc

gia về quyền liên quan.



Nhóm 2



Page 29



Quyền của người biểu diễn

Quyết định cấp, cấp lại, đổi hoặc huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền

liên quan được công bố trên Công báo về quyền tác giả, quyền liên quan”.

7.3.2.

Cấp lại, đổi, huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên

quan

Căn cứ theo điều 55 LSHTT quy định về viêc cấp, hủy, đối giấy chứng nhận đăng

ký quyền liên quan:

Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất, hư hỏng hoặc

thay đổi chủ sở hữu quyền liên quan thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2

Điều 51 của Luật SHTT tiến hành cấp lại hoặc đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền

liên quan.

Trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

không phải là chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình,

chương trình phát sóng đã đăng ký khơng thuộc đối tượng bảo hộ thì cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật SHTT huỷ bỏ hiệu lực Giấy

chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

Tổ chức, cá nhân phát hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trái

với quy định của Luật SHTT thì có quyền u cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền

liên quan huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

7.3.3.

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận

Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận được quy định cụ thể tại Thông tư

29/2009/TT-BTC ngày 10/2/2009 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử

dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký

quyền liên quan quy định:

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được định hình

trên Bản ghi âm: 200.000 đồng/Giấy chứng nhận.

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được định hình

trên Bản ghi hình: 300.000 đồng/Giấy chứng nhận.

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn được định hình

trên Chương trình phát sóng: 500.000 đồng/Giấy chứng nhận.

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với Bản ghi âm: 200.000

đồng/Giấy chứng nhận.

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với Bản ghi hình: 300.000

đồng/Giấy chứng nhận.

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền liên quan đối với Chương trình phát sóng:

500.000 đồng/Giấy chứng nhận.

7.3.4.

Nơi tiếp nhận đăng ký, cấp lại, đổi Giấy chứng nhận

Nhóm 2



Page 30



Quyền của người biểu diễn

Phòng Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, Cục Bản quyền tác giả

Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội, TP. Hà Nội. ĐT: 04.38 234 304.

Văn phòng Đại diện Cục Bản quyền tác giả tại TP. Hồ Chí Minh: Số 170 Nguyễn

Đình Chiểu, P. 6, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh. ĐT: 08.39 308 086

Văn phòng Đại diện Cục Bản quyền tác giả tại TP. Đà Nẵng: Số 01 Đường An

Nhơn 7, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng. ĐT: 0511.3 606 967

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi tác

giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở là nơi

tiếp nhận đơn và chuyển về Cục Bản quyền tác giả xem xét, giải quyết theo thẩm

quyền.

8. Các biện pháp bảo vệ người biểu diễn

Quyền của người biểu diễn là một trong những quyền liên quan được pháp luật bảo

hộ. Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo hộ người biểu diễn, hiện nay một số

Điều ước quốc tế nói chung và pháp luật của một số quốc gia nói riêng đã ghi nhận

khái niệm người biểu diễn, cuộc biểu diễn được bảo hộ cũng như các biện pháp đảm

bảo thực thi quyền cho chủ thể này. Dưới đây là các biện pháp bảo vệ quyền liên quan

nói chung và cho người biểu diễn nói riêng.

8.1.

8.1.1.



Biện pháp dân sự

Khái niệm



Biện pháp dân sự được áp dụng để xử lí hành vi xâm phạm theo yêu cầu của chủ

thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm

gây ra, kể cả khi hành vi đó đã hoặc đang bị xử lí bằng biện pháp hành chính hoặc biện

pháp hình sự.

8.1.2.



Cơ sở pháp lý.



Các tranh chấp sở hữu trí tuệ là loại tranh chấp dân sự, bởi vậy về nguyên tắc tranh

chấp sở hữu trí tuệ được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự của Bộ luật Tố tụng dân

sự 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tuy nhiên, xuất phát từ nhiều đặc thù của vi phạm, tranh chấp sở hữu trí tuệ, Luật

sở hữu trí tuệ quy định nhiều nội dung cụ thể hơn so với Bộ luật tố tụng dân sự với

mục đích giải quyết tốt loại vi phạm, tranh chấp này.

Nhóm 2



Page 31



Quyền của người biểu diễn

Ví dụ, quy định về quyền và nghĩa vụ chứng minh của đương sự (Điều 203 LSHTT

2005 SĐ, BS 2009), nguyên tắc xác định thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

(Điều 204), căn cứ xác định mức bồi thường do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (Điều

205), nghĩa vụ của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 208).

8.1.3.



Biện pháp áp dụng



Căn cứ theo điều 202 LSHTT quy định bao gôm:

“ Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;

Buộc xin lỗi, cải chính cơng khai;

Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;

Buộc bồi thường thiệt hại;

Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng khơng nhằm mục đích

thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ

yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện

khơng làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ"

8.2.



Biện pháp hành chính.



8.2.1.



Khái niệm:



Theo nghĩa rộng, biện pháp hành chính được áp dụng để xử lý các hành vi vi phạm

trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ bao gồm tồn bộ các thủ tục hành chính, hình thức hay

biện pháp xử lý hành chính mà có thể áp dụng đối với các hành vi đó theo quy định

của các văn bản pháp luật hiện hành.

Theo nghĩa hẹp, biện pháp hành chính bao gồm các hình thức xử phạt hành chính

(biện pháp xử lý hành vi xâm phạm) và biện pháp khắc phục hậu quả (biện pháp xử lý

hàng hoá xâm phạm) quy định tại Điều 214 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 SĐ, BS 2009.

Thêm vào đó, nhằm để thực hiện các biện pháp hành chính, các quy định về thẩm

quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành

chính theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Xử lý vi phạm hành chính và các

văn bản hướng dẫn thi hành.

Nhóm 2



Page 32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đăng kí quyền tác giả, quyền liên quan.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×