Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các sản phẩm tận dụng từ phế phụ liệu thực phẩm

Các sản phẩm tận dụng từ phế phụ liệu thực phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1.2. Mơ tả quy trình

 Co ngun sinh: đây là phương pháp đơn giản để tạo ra những tác động đầu tiên

lên tế bào nấm men. Điền kiện thích hợp bao gồm: tăng nhiệt độ lên đến mức giết

chết nấm men nhưng không làm bất hoạt enzyme và thêm vào các hợp chất hoá

học như muối, hay các hợp chất hữu cơ như isopropanol.

 Tự phân: đây là giai đoạn tự phá vỡ vách tế bào nhờ chính các enzyme nội bào

trong nấm men. Trong giai đoạn này có thể bổ sung thêm enzyme như protease để

tăng hiệu suất.

 Thanh trùng: giai đoạn này nhằm giết chết các vi khuẩn còn sống và bất hoạt các

enzyme. Trong giai đoạn này còn diễn ra sự tương tác giữa các phân tử nhỏ như

amino acid và đường, tạo nên hương vị cho sản phẩm.

 Lọc: giai đoạn này sẽ loại bỏ những mảnh vỏ tế bào, glucan, mannan, và một số

protein khác chưa bị thuỷ phân bởi các enzyme của nấm men trong q trình tự



17



phân. Những chất khơng hồ tan này có thể được sử dụng để bổ sung vào thức ăn

gia súc và những chất tạo mùi.

 Cô đặc: giai đoạn này gồm 2 bước và xen kẻ với giai đoạn lọc. Dung dịch sẽ được

gia nhiệt để nước bốc hơi và đạt được nồng độ cuối cùng là 70 – 75% vật chất

khơ. Suốt giai đoạn này q trình tạo hương sẽ tiếp tục diễn ra nhờ sự cô đặc các

chất và nhiệt độ, cần lưu ý nếu để nhiệt độ lên quá 55 sẽ gây ra mùi khét cho sản

phẩm.

Các thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất:

 Thiết bị ly tâm

 Thiết bị sấy thăng hoa

 Thiết bị lọc



Hình 3.1.2.1. Máy sấy thăng hoa



18



Hình 3.1.2.2. Máy ly tâm



3.2. Sản xuất các chất ổn định từ mầm malt

3.2.1. Sơ đồ sản xuất



19



3.2.2. Mơ tả quy trình

Mầm malt được nghiền khô và cho ra nhiều sản phẩm bằng 2 con đường khác nhau:

 Chiết bằng rượu: mầm malt sau khi được nghiền khô, tiến hành chiết bằng rượu,

sau đó đem dịch chiết đi sấy ở nhiệt độ thấp (30 – 32 ) ta thu được sản phẩm.

 Chiết bằng dung môi khác: mần sau khi được nghiền khô, tiến hành chưng cất

dung môi, cho đến khi kết tinh và tạo thành sản phẩm.

Sản phẩm thu được khi xử lí mầm là các chất dễ hấp thụ (acid amin, dịch đặc lipid –

vitamin)



20



Các thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất:

 Thiết bị nghiền

 Thiết bị chiết

 Thiết bị chưng cất

 Thiết bị sấy



Hình 3.2.2.1. Thiết bị chiết xuất dung mơi



21



Hình 3.2.2.2. Máy chưng cất nhiều cột

3.3.



Sản xuất thức ăn cho bò sữa từ bã malt



 Quy trình sản xuất



Bã malt tươi



Sấy



Nghiền



Bột cá, cám gạo, bã đậu nành, bã sắn,

bột xương, ure.



Phối trộn



Ép viên



Sản phẩm



22



 Mô tả quy trình

-



Bã malt bia tươi có chứa khống, vitamin (chủ yếu là vitamin B) và đặc biệt là hàm

lượng đạm trong bã cao. Do đó bã malt có thể coi là loại thức ăn bổ sung đạm. Hơn

nữa, thành phần xơ trong bã malt rất dễ tiêu nên có tác dụng kích thích vi sinh vật

phân giải xơ trong dạ cỏ phát triển. Ngồi ra bã malt còn chứa các sản phẩm lên

men có tác dụng kích thích tính ngon miệng và kích thích tiết sữa tốt.



-



Sấy: Làm giảm độ ẩm của bã malt xuống còn khỏang 10% để thuận tiện cho việc

bảo quản và sử dụng. Nếu bã malt ướt thì dễ bị phân giải làm mất dinh dưỡng và

tăng độ chua.



-



Nghiền: Để thuận lợi cho công đoạn phối trộn và làm cho cấu trúc của sản phẩm dễ

định hình hơn.



-



Phối trộn: Mặc dù bã malt là một loại phụ phẫm có giá trị dinh dưỡng cao, lượng

bã malt trong khẩu phần ăn của bò cần được tính tốn làm sao khơng được q ½

lượng thức ăn tinh (cứ 4.5 kg bã malt có giá trị tương đương với 1kg thức ăn tinh).

Lưu ý không nên cho ăn trên 15 kg/con/ngày vì ăn quá nhiều sẽ làm giảm tỷ lệ tiêu

hóa chất xơ.



-



Ép viên: Dễ dàng cho việc bảo quản và sử dụng.



 Thiết bị sử dụng

-



Máy sấy



Hình 3.3.1. Máy sấy



23



- Máy nghiền



Hình 3.3.2. Máy nghiền

- Máy phối trộn



Hình 3.3.3. Máy phối trộn

-



Máy tạo viên



Hình 3.3.4. Máy tạo viên



24



3.4.



Sản xuất chế phẩm protein từ việc tận dụng cặn protein



 Quy trình sản xuất



Cặn protein



Xử lý kiềm, pH = 10.5-13



Lọc



Xử lý acid, pH = 2.5-4.5



Cô đặc



Chế phẩm protein



25



3.5.



Thu hồi CO2



 Quy trình sản xuất



CO2



Rửa với nước hoặc KMno4



Làm khơ



Bảo quản



 Mơ tả quy trình: Tất cả các thùng lên men đều phải được làm rất kín và được trang

bị các van an toàn và bộ phận thu hồi bọt. CO 2 được làm sạch bằng cách rửa với

nước hoặc KMnO4. Sau khi nén trong máy nén khí được đưa đi làm khô bằng

silicagen hoặc được làm lạnh hoặc làm sạch lại lần nữa. Đơi khi người ta còn cho

thêm một ít chất thơm. Khí CO2 thành phẩm sẽ được bảo quản ở 5at, còn CO 2 lỏng

thì ở 20at.

4. Xử lí nước thải

4.1.

Các nguồn nước thải [19]

Có thể nói, nước thải là đối tượng cần quan tâm xử lý nhất ở nhà máy bia. Vì lượng nước

thải phát sinh là khá lớn và có mức độ ơ nhiễm cao các chất hữu cơ, các chất độc hại từ

quá trình rửa vỏ trai, vỏ thùng…Nước thải của sản xuất bia bao gồm:



26



 Nước làm lạnh, nước ngưng: đây là nguồn nước thải ít hoặc gần như khơng gây ơ

nhiễm, có khả năng tuần hoàn tái sử dụng.

 Nước thải từ bộ phận nấu, đường hoá: chủ yếu là nước vệ sinh thùng nấu, bể chứa,

sàn nhà… nên chứa bã malt, tinh bột, bã hoa, các chất hữu cơ…

 Nước thải từ hầm lên men: là nước vệ sinh các thiết bị lên men, thùng chứa, đường

ống, sàn nhà, xưởng sản xuất… có chứa bã men và chất hữu cơ…

 Nước thải từ công đoạn rửa chai: đây cũng là một trong những dòng thải có độ ơ

nhiễm lớn trong q trình sản xuất bia. Về nguyên lý chai để đóng bia được rửa

qua các bước: rửa với nước nóng, rửa bằng dung dịch kiềm lỗng nóng (1 – 3%

NaOH), tiếp đó là rửa sạch bẩn và nhãn bên ngoài chai và cuối cùng là phun kiềm

nóng rửa bên trong và bên ngồi chai, sau đó rửa sạch bằng nước nóng và nước

lạnh. Do đó dòng thải của q trình rửa chai có độ pH cao và làm cho dòng thải

chung có giá trị pH cao, nếu khơng kiểm sốt có thể làm chết các vi sinh vật ở bể

xử lý vi sinh. Vì vậy, trước khi đưa nước thải vào hệ thống xử lý cần có bể điều

hòa, trung hòa.

Thành phần hữu cơ gây ô nhiễm trong nước thải của sản xuất bia bao gồm protein và

amino axit từ nguyên liệu và nấm men, hydrat cacbon (dextrin và đường) cũng như

pectin tan hoặc không tan, axit hữu cơ, rượu… từ nguyên liệu và sản phẩm rơi vãi.

Ngoài nước thải ra từ khu vực sản xuất, một nguồn ơ nhiễm khác đó là nước thải sinh hoạt

thải ra từ nhà vệ sinh, nhà bếp phục vụ cán bộ công nhân viên. Nước thải sinh hoạt chủ

yếu chứa cácthành phần ô nhiễm là BOD, SS, N, P, vi sinh vật với có mức độ ô nhiễm

trung bình. Nước thải này nếu không được xử lý hợp lý cũng gây ra những tác động xấu

đến mơi trường và con người.

Một nguồn khác đó là nước mưa chảy tràn. Nước mưa chảy tràn có thể cuốn theo chất

thải trong quá trình sản xuất khác như cặn dầu, đất cát, rác thải… Nguồn nước này có thể

được coi là nguồn nước quy ước sạch và cho phép xả trực tiếp vào nguồn thải sau xử lý.



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các sản phẩm tận dụng từ phế phụ liệu thực phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×