Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Quy trình sản xuất giá thể trồng nấm sò trắng từ lõi ngô

1 Quy trình sản xuất giá thể trồng nấm sò trắng từ lõi ngô

Tải bản đầy đủ - 0trang

21



Quy trình sản xuất giá thể trồng nấm sò trắng từ lõi ngơ

5.1.2 Thuyết minh quy trình

Từ xưa, ơng bà ta đã biết đến nấm như là một loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng cần

thiết cho con người. Ngày nay, khi khoa học tiến bộ, các nhà khoa học còn phát hiện

được nhiều điều kỳ diệu từ nấm ăn. Ngoài đặc điểm là thức ăn ngon miệng ra, nấm còn

chứa nhiều hoạt chất quan trọng trong việc phòng ngừa các bệnh như : Acid Folic giúp

phòng ngừa và điều trị bệnh thiếu máu, Retine làm chậm sự phát triển các tế bào ung



22



thư, Leutenan có khả năng ngăn chặn sự phát triển các khối u trong cơ thể người. Bên

cạnh những giá trị dinh dưỡng mà nấm mang lại, đây còn là một sản phẩm dễ trồng,

dựa trên nguồn phế phụ liệu bỏ đi như rơm, rạ, lõi ngô... dễ tìm.

Ở đây, ta sử dụng phần lõi ngơ bỏ đi từ quy trình sản xuất rượu ngơ phía trên để tận

dụng làm giá thể trồng nấm sò trắng. Việc sử dụng quy trình sản xuất này khơng những

tạo ra giá trị kinh tế cao từ việc nuôi trồng nấm mà còn giúp giải quyết bài tốn lãng

phí nguồn phế phụ phẩm trong cơng nghiệp. Quy trình được thể hiện ở một số cơng

đoạn chính như sau.

Tiếp nhận ngun liệu : Lõi ngô là phế phẩm bỏ đi từ quy trình sản xuất rượu từ tinh

bột ngơ sẽ được thu gom, vận chuyển về cơ sở sản xuất nấm sò trắng. Nhà máy bắt đầu

bước tiếp nhận , đồng thời thực hiện phân loại các loại lõi ngô đạt yêu cầu về màu sắc,

kích cỡ còn có thể sử dụng được. Mục đích của q trình này nhằm phân loại các

nguyên liệu dựa trên những đặc tính vật lý hoặc nhằm mục đích phân hạng chất lượng

nguyên liệu để từ đó sử dụng chúng cho các quy trình sau.

Ở giai đoạn tiếp nhận phân loại nguyên liệu ta có thể sử dụng cách phân loại thủ công

dựa vào đánh giá cảm quan. Ngoài ra, dựa vào dấu hiệu phân chia và các thơng số phân

chia từ đó tiến hành lựa chọn máy móc thiết bị phù hợp. Bước tiếp nhận ngun liệu

đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý phế phụ liệu về sau này cũng như trong quá

trình bảo quản nguyên liệu nên cần thực hiện đúng ngay từ đầu tránh những sai xót

khơng đáng có gây ảnh hưởng đến tồn bộ quy trình.

Nghiền : Lõi ngơ sau khi được phân loại sẽ đến giai đoạn nghiền nhằm mục đích xử lý

nguyên liệu thành dạng nhỏ hơn theo yêu cầu của nhà sản xuất từ đó tăng diện tích tiếp

xúc của nguyên liệu, tạo sự đồng nhất về kích thước của các vật liệu, thuận lợi cho các

cơng đoạn về sau.

Tuỳ thuộc vào độ bền, độ cứng, độ nhớt của nguyên liệu mà ta chọn phương pháp

nghiền thích hợp để tăng năng suất và chất lượng. Loại máy sử dụng chủ yếu sử dụng

tác động lực cơ học để băm nghiền lõi ngô. Theo số liệu kĩ thuật của công ty CP Đầu tư



23



Tuấn Tú , loại máy nghiền phụ phẩm nơng nghiệp 3A3Kw có năng suất lớn nhất đạt từ:

200-300kg/h. Trong quá trình nghiền sẽ xảy ra các biến đổi nhất định, trong đó thay đổi

về kích thước nguyên liệu là thể hiện rõ nhất, cụ thể, kích thước nguyên liệu sẽ giảm đi,

diện tích bề mặt riêng sẽ tăng. Mặt khác, dưới tác dụng của lực ma sát thì sẽ sinh nhiệt

từ đó góp phần tiêu diệt một số ít các vi sinh vật. Khi nghiền, cấu trúc vật liệu bị phá

vỡ, các thành phần hoá học bên trong sẽ lộ ra ngoài điều này tạo điều kiện cho các

vitamin tiếp xúc với oxi gây nên hiện tượng oxi hố khơng những thế dưỡng chất bên

trong ngun liệu ngấm ra ngồi sẽ tạo mơi trường làm vi sinh vật phát triển mạnh hơn.

Ủ : Mục đích của công đoạn này là tạo ẩm cho cơ chất đến q trình trồng nấm. Có

nhiều cách tạo ẩm khác nhau, nhưng đối với lõi ngơ được nghiền nhỏ thì ta sử dụng

phương pháp tưới ẩm. Ở đây, nước vôi lỗng được sử dụng nhầm mục đích làm ẩm

ngun liệu. Ta điều chỉnh pH = 11-13, thời gian ủ 3-4 ngày, hàng ngày kiểm tra và bổ

sung ẩm để đạt độ ẩm 62% – 67%. Cách xử lý này áp dụng cho cả 2 loại lõi ngô

nghiền và lõi ngô băm nhỏ [10].

Trong quá trình ủ, sẽ diễn ra các q trình dị hố làm thay đổi một số thành phần hố

học trong ngun liệu. Ngồi ra, sau giai đoạn này độ ẩm, màu sắc của khối nguyên

liệu sẽ tăng đáng kể .

Phối trộn : Sau khi đã ủ đủ yêu cầu về mặt độ ẩm, ta tiến hành phối trộn thêm chất

dinh dưỡng vào nguyên liệu. Việc phối trộn này một mặt sẽ tăng sự đồng nhất cho các

cấu tử trong hỗn hợp cũng như tạo điều kiện cho các q trình hố học, sinh học tiến

triển nhanh hơn điều này sẽ giúp tăng giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm, tạo môi trường

thuận lợi cho sự phát triển của nấm về sau này. Tuỳ vào từng điều kiện cụ thể mà ta lựa

chọn các loại nguyên liệu bổ sung, phối trộn khác nhau như cám gạo, bột sắn, tấm... Ở

quy trình sản xuất này,ta sử dụng nguyên liệu phối trộn là cám gạo với thành phần phần

trăm theo khối lượng là 2%.

Q trình phối trộn ít nhiều sẽ tạo ra những biến đổi về tính chất vật lý, hoá học, cảm

quan của các thành phần tham gia. Đầu tiên, về những biến đổi vật lý, sau quá trình



24



phối trộn thì các hệ số nhiệt dung, dẫn nhiệt của hỗn hợp thay đổi đáng kể. Về mặt hố

lý, thì có sự thay đổi đáng kể về nồng độ chất khơ trong hỗn hợp. Ngồi ra, còn có các

thay đổi về màu sắc, cảm quan, trạng thái sản phẩm tuỳ thuộc vào các đặc tính của cấu

tử chính.

Đóng bịch : Sau đó, sản phẩm sẽ được đóng thành từng gói theo các kích thước quy

định. Việc đóng gói sản phẩm giúp cho việc bảo quản thuận lợi hơn, đảm bảo tính năng

bảo vệ sản phẩm của bao bì để khơng làm sản phẩm bị biến mùi, ẩm mốc, hư hỏng .

Đồng thời, còn đáp ứng được yêu cầu về độ bền, dẻo dai để chịu được sự va chạm, kéo,

đẩy trong quá trình lưu trữ, bốc xếp và vận chuyển.

Thanh trùng Mục đích chính của giai đoạn thanh trùng là nhầm tiêu diệt các vi sinh

vật, vi khuẩn có hại từ đó tạo mơi trường giá thể thuận lợi cho việc ni trồng nấm sau

này cũng như mục đích kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm. Có nhiều cách thanh

trùng sản phẩm. Thứ nhất, đối với các xí nghiệp gia đình, quy mơ nhỏ, sản phẩm sau

khi bao gói sẽ được vận chuyển xuống lò hơi. Lò hơi thực hiện q trình ninh hấp hơi

nước chín trong khoảng thời gian 18 tiếng. Còn ở quy mơ cơng nghiệp lớn hơn, ta tiến

hành khử trùng bằng nồi hấp áp lực ở 121oC trong 180 phút [9].

Sau thanh trùng, vi sinh vật có hại sẽ bị tiêu diệt đồng thời các enzyme cũng bị bất

hoạt. Bên cạnh đó, nhiệt độ tăng làm giảm vitamin, biến tính protein và màu sắc cũng

sẽ ít nhiều chịu ảnh hưởng .

Làm nguội : Sau khi thanh trùng ở nhiệt độ cao, ta cần tiến hành làm nguội nhầm mục

đích hạ thấp nhiệt độ xuống để có thể tiếp tục quy trình cấy giống phía sau. Vì nếu

khơng có giai đoạn làm nguội thì việc cấy giống trực tiếp vào môi trường ở nhiệt độ

thanh trùng cao như vậy không những tiêu diệt hết vi sinh vật có hại mà còn có khả

năng tiêu diệt ln cả giống mà chúng ta cấy vào.

Cấy giống : Đây là một giai đoạn vô cùng quan trọng đối với quy trình tạo giá thể

trồng nấm từ phế liệu lõi ngơ. Vì từ kết quả của việc cấy giống sẽ ảnh hưởng đến các



25



giai đoạn về sau này, như tốc độ tăng trưởng, khả năng sinh trưởng, vị trí nấm... Về

giống, ta chọn giống nấm có chất lượng tốt, khơng bị nhiễm bệnh cũng như lẫn các loại

giống khác.Ta tiến hành cấy giống ở phòng cấy giống hoặc tủ cấy vô trùng, đảm bảo

điều kiện không cho sự nhiễm các vi sinh vật có hại, nấm mốc, nấm dại một lần nữa

vào trong sản phẩm.

Ươm sợi : Sau khi đã tiến hành làm nguội, cấy giống xong. Tiếp đó, sẽ tới bước ươm

sợi. Giá thể được chuyển lên trên nhà ươm để ươm tối thiểu 10-15 ngày. Trong quá

trình ươm sợi, cần duy trì độ ẩm , nhiệt độ nấm cũng như nhiệt độ phòng ở điều kiện tối

ưu cho sự phát triển của nấm. Cần ươm nơi kín gió, tránh hiện tượng gió lùa trực tiếp

vào vùg nấm đang ra quả thể vì sẽ gây mất nước của nấm từ đó dẫn đến nấm chết.

Bã ngơ



Nhiệt độ bề mặt mơ phải duy trì 30-38oC. Vì



trọng, ảnh hưởng đến việc chống các tác nhân gây

năng suất sản phẩm.



đây là giai đoạn đặc biệt quan



bệnh cũng như ảnh hưởng đến



Tiếp nhận nguyên

liệu



Thu hoạch : Sau khi ươm trong nhà ươm



khoảng 10- 15 ngày tuỳ vào



từng điều kiện nuôi trồng,ta tiến hành thu hoạch



thành quả. Yêu cầu quan trọng



của giai đoạn này chính là cần xác định được Nghiền nhỏ thời điểm thu hái quả thể để

cho năng suất cao nhất. Vấn đề thu hoạch nấm

phần lớn cũng phụ thuộc vào

Cám gạo, muối, urê, premix khoáng và

vitamin, phụ gia



điều



thu hoạch đến khi tiêu thụ sản



Bột vỏ sò



5.2 Quy trình



sản xuất thức



kiện



thời tiết, khoảng thời gian từ khi



Phối trộn



phẩm...



Bổ sung vôi bột



bã rượu

5.2.1 Quy trình cơng nghệ



Ép viên



Đóng gói, bảo quản



Sản phẩm



ăn gia súc dạng viên từ



26



Quy trình sản xuất thức ăn gia súc dạng viên từ bã rượu

5.2.2 Thuyết minh quy trình

Thức ăn chăn nuôi đối với ngành công nghiệp nước ta hiện nay là một vấn đề cần thiết

để đáp ứng nhu cầu về năng suất chất lượng vật nuôi. Để vật ni có thể sinh trưởng,

phát triển tốt thì Những nguồn nguyên liệu thức ăn cung cấp này phải bảo đảm đầy đủ

các thành phần dinh dưỡng cho nhu cầu sinh lý, sinh trưởng, sinh sản của vật nuôi bên

cạnh đó còn phải mang tính chất kích thích tăng trưởng, tăng sức khỏe chống lại bệnh

và vừa dễ hấp thu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Quy trình sản xuất giá thể trồng nấm sò trắng từ lõi ngô

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×