Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thành phần các chất có trong da:

Thành phần các chất có trong da:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thành phần các chất có trong da tươi sau khi lột

Nước khoảng 64%

Protit khoảng 33%

Các chất béo 2%

Các muối khoáng 0,5%

Các chất khác như pigment vv… : 0,5%

Thành phần nguyên tố sau khi da sấy khô:

Carbon: 50%

Oxygen: 25%

Hydrogen: 7%

Nitrogen: 17.8%

Minerals: 0.2%



Da được phân loại thành 4 nhóm chất lượng bề mặt:

Loại 1:Da dùng làm các loại da giữ nguyên mặt (Da full grain). Đây là các loại da tốt

nhất. Mặt da khơng có hoặc rất ít các khuyết tật. Diện tích sử dụng hữu ích trên 90%

diện tích của cả con da. Loại da này thường dùng để sản xuất các loại da như :Nappa,

Nubuck, Crazy Horse, Anilin ,Da áo, Da găng tay cao cấp, Oil nubuck…

Loại 2: Da dùng làm các loại da chà mặt nhẹ. Mặt da có ít các khuyết tật và không ăn

sâu vào bề mặt da. Diện tích sử dụng hữu ích trên 80% diện tích của cả con da. Loại da

này thường dùng để sản xuất các loại da như : Nappa loại 2, Da găng tay, Da pattent

(Cow box)…

Loại 3: Da dùng làm các loại da chà mặt (Corrected grain). Mặt da có nhiều các khuyết

tật trên bề mặt da. Diện tích sử dụng hữu ích trên 70% diện tích của cả con da. Loại da

này thường dùng để sản xuất các loại da như: Da mũ giầy(Shoes upper),các loại da in

sần nhuyễn làm bóp ví….

Loại 4: Đây là loại da xấu, thường dùng làm các loại da chà mặt và in sần(Embossed).

Mặt da có nhiều các khuyết tật in sâu trên bề mặt da. Diện tích sử dụng hữu ích dưới

36



70% diện tích của cả con da. Loại da này thường dùng để sản xuất các loại da như :Da

làm giầy bảo hộ lao động,….Thành phần nguyên tố sau khi da sấy khô Carbon: 50%.

Oxygen: 25%. Hydrogen: 7% Nitrogen: 17.8%. Minerals: 0.2%.

1.2. Đặc điểm da bò

Chất liệu mềm mịn, có giá thành cao hơn các loại da. Lỗ chân lơng có hình tròn,

thẳng, và phân bố đồng đều, cùng với độ dẻo dai và bền bỉ cùng khả năng chịu bào

mòn tốt nhất trong tất cả các loại da chính vì vậy da bò được sử dụng nhiều nhất trong

tất cả các mặt hàng thời trang.

1.3. Sản xuất đồ trang phục, phụ kiện từ da bò

 Quy trình sản xuất đồ trang sức, phụ kiện từ



 Thuyết minh quy trình

Chuẩn bị nguyên liệu

Chuẩn bị là cơng đoạn đầu tiên trong quy trình thuộc da, ở cơng đoạn này mục

đích là loại hết nhưng thành phần thừa ( không cần thiết) khi cho ra một sản phầm da,

37



đó là các mơ liên kết, biểu bì, các chất có thể dễ dàng bị vi khuẩn phân hủy …, tạo

liên kết giữa chất thuộc da với sợi collagen trong giai đoạn thuộc da.

Tất cả các con da trước khi thuộc phải được phân loại kỹ càng theo chủng loại,

kích thước khối lượng, tính chất riêng …để có phương pháp bảo quản để có chế độ xử

lí thích hợp với từng loại.

Các bước trong q trình chuẩn bị thuộc có thể khác nhau, phụ thuộc vào nguyên

liệu, phương pháp bảo quản và mục đích sử dụng da thành phẩm.

Những cơ bản khâu chuẩn bị: tạo ẩm, ngâm vôi, tẩy lông, tẩy vôi, làm mềm bằng

cách axit hoá được áp dụng cho tất cả phương pháp thuộc. Nếu da sử dụng trong công

nghiệp, công đoạn làm mềm, axit hố khơng thực hiện hoặc thực hiện ở mức độ nhẹ.



Tạo ẩm ( Hồi tươi):

Mục đích của tạo ẩm là: nhằm phục hồi lại lượng nước có ở trong da bị mất đi do

quá trình bảo quản ( từ 35-45% lên 60-70% đối với da bảo quản bằng muối và giảm

đến 18% -50% đối với da bảo quản phơi khô), đồng nghĩa với việc làm cho cấu trúc

sợi da trở lại như trạng thái gần ban đầu.

Với da bảo quản bằng phương pháp phơi khơ thì tạo ẩm khó hơn phương pháp uớp

muối.Vì vậy tạo ẩm chủ yếu bằng cảm quan, đạt u cầu là khi lơng có độ mềm mại

gần như do khi tươi.

Thời gian hồi tươi lâu sẽ làm vi khuẩn sinh sôi và gây hư hỏng da do một phần

collagen trong da bị phân huỷ nên chú ý thời gian trong giai đoạn này.

Ngoài ra nhiệt độ trong gia đoạn này rất quan trọng để ngăn chặn vi khuẩn tốt nhất

là 26-27 độ C.

Tẩy lông, ngâm vơi:

Mục đích: tẩy sạch lớp lơng, biểu bì, thượng bì và loại bỏ lớp mỡ dưới da.Công

đoạn này khá phức tạp, hố chất tẩy lơng ngâm vơi có tác dụng phá huỷ lớp chân lơng

và lớp biểu bì trên mặt da đồng thời làm trương nở da, nên cần phải có sự kiểm sốt

chặt chẽ việc sử dụng hố chất, nước, nhiệt độ, thời gian.

Tẩy lông ngâm vôi, sự tác động của kiềm làm sạch lông và chân lông là

sunfuanatri đóng vai trò quan trọng, pH tẩy chân lơng là 12-13.

Ngày nay với kỹ thuật thuộc da hiện đại, ngâm vôi được tiến hành trong foulons

với vận tốc là 3-4 vòng/phút, thời gian là 12-18 giờ và cần đảo cứ 10 phút/giờ để dung

dịch thấm đều vào da.

38



Nước rửa da là nước cứng sẽ tạo trên bề mặt da lớp CaCO3 làm da thành phẩm có

chất lượng kém nên khi rửa cần thêm 0,5% lượng vôi so với lượng da tránh giảm chất

lượng da.

Tẩy lông ngâm vôi: Thực hiện trong foulons, trọng lượng nước và hố chất tính

theo lượng da phù hợp, được quay trong thời gian 12h-24h

Xẻ mỏng:

Xé mỏng được thực hiện trên máy xẻ chuyên dụng cho con da có độ dày đồng đều

theo u cầu sử dụng.

Ví dụ: Da sau khi ngâm vơi có độ dày mặt cật là 4 mm, sau thuộc còn 2,8 mm, sau

khi bào là 2,6 mm và đến da hoàn thành độ dày 2,3 mm.

Tẩy vôi, làm mềm:

Da sau khi tẩy lông ngâm vơi, các hố chất kiềm trong do cần được loại bỏ, nếu

không chúng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng da thuộc ( thuộc Crôm và kể cả thuộc tanin

thảo mộc).

Tẩy vôi và làm mềm thường được tiến hành trong foulons, quá trình làm mềm

được tiếm hành sau khi đã tẩy vơi loại bỏ các hóa chất kiềm trong da, tắng chất lượng

da.

Hiện nay thường dùng foulons có tốc độ cao hơn tốc độ thùng quay để hồi tươi và

tẩy lông, nhằm nâng cao khả năng tẩy của các tác nhân tẩy. Tuỳ theo mặt hàng, việc

tẩy vơi có thể dùng các tác nhân khác nhau.

Làm mềm: là tạo cho da có mặt cật nhẵn, loại tồn bộ sự trương nở và lớp ghét

trên mặt cật. Các tác nhân làm mềm sẽ tác dụng đến các collagen khơng có cấu trúc

như sợi đàn hồi tăng sự mềm mại, độ đàn hồi của mặt cật, việc này có ý nghĩa lớn đố

với da thuộc Crôm – mặt hàng làm thắt lưng da, vi da, cặp da, túi da, găng tay, bọc

đệm; nhưng khơng có y nghĩa đối với các loại da cứng như da đế giày, da dùng cho

công nghiệp.

Thực tế, quá trình làm mềm được thực hiện trong cùng foulons dùng để tẩy vôi và

cùng trong một bể của công đoạn tẩy vôi.Yếu tố nhiệt độ và thời gian rất quan trọng

đối với quá trình làm mềm, tối ưu là 370C, vì nhiệt độ này thích hợp cho hoạt động

của men; pH cũng có vai trò quan trọng, pH tối ưu là 8,3. Thời gian làm mềm phù hợp,

quá lâu sẽ giảm độ bền chịu kéo của da.

Phương pháp kiểm tra quá trình làm mềm băng cách gấp da lại và vắt để cho bọt

khí đi qua.

39



Thuộc da:

Thuộc da là q trình mà qua đó da trần được chuyển hố thành da thuộc với

những đặc tính tối ưu của nó như chịu nhiệt độ cao, không thối rữa khi tiếp xúc với

nước và các môi trường khác, chịu được tác động phá hoại của vi sinh vật và có độ

thấu khí cao.

Kali bicrơmat: là hóa chất thường dùng để thuộc da K2Cr2O7

Hiện nay, người ta dùng các tác nhân trung hoà khác nhau, tác dụng nâng kiềm của

chúng tăng lên một cách từ từ như: Mentrigan MOG, khống đơlơmit.

Tiếp theo công đoạn sau, ta cần kiểm tra độ xuyên thấu của axit hoá, thử nhiệt độ

và pH. Đối với da phèn cần dùng chất chống mốc để phòng mốc.

Chỉnh sửa và hoàn thiện da thuộc:

Da sau khi thuộc độ ẩm còn rất cao 60-65%, chưa có độ mềm dẻo cần thiết, bề mặt

thơ và dễ ngấm nước. Vì thế sau khi thuộc nhất thiết phải qua công đoạn chỉnh lý.

Đây là giai đoạn chỉnh sửa da, trau truốt, da để da thành phẩm ưng ý, đạt yêu cầu,

đúng mục đích sử dụng.

Da được đưa đến xưởng may gia công giày da, thắt lưng da, ví da , quần áo da, cặp

túi da…



1.4. Vỏ bọc xúc xích làm từ collagen

Vỏ bọc collagen: Có thể ăn được, làm từ da bò. Da bò sau khi làm sạch mỡ và thịt

dính trên da, được xẻ làm đôi. Mặt trên dùng làm da thuộc, mặt dưới làm nguyên liệu

sản xuất vỏ bọc. Collagen được chiết tách, lọc qua nhiều công đoạn rồi được làm vỏ

bọc thành phẩm. Loại này có ưu điểm là đảm bảo vệ sinh, kích thước đồng nhất, có thể

ăn được. Collagen có thể thay thế hồn tồn ruột khơ ở quy mô công nghiệp. Tên

thương mại là Colfan casing, Nturin-R.



1.5 Sản xuất collagen thơ từ da bò



40



Bước 1: rửa sạch collagen da gân bò bằng nước cất, sauu đó bằng cồn 70, ngâm gâm

da trong cồn 70. Vệ sinh dụng cụ và máy xay bằng cồn 70.

Bước 2 : ngâm da gân bò đã xay trong NaHPO4 0,005M ở pH 8,7-9,1 ở 4 0C trong 24

giờ, thay dịch ngâm 2 đến 3 lần trong quá trình ngâm.

Bước 3 : loại bỏ dịch ngâm thay thế bằng aicd axetic 0,5M và EDTA 5mM.

Bước 4 : ly tâm loại bỏ cặn (phần collagen không bị cắt/phần protein không phải

collagen, thu được dung dịch hỗn hợp collagen thô

Bước 5 : thu dịch collagen thơ và bảo quản 40C.



Gân và da bò



Keo collagen thơ



V. Vỏ hành tây

1. Đặc điểm, tính chất

Là lớp vỏ khơ bọc ngồi củ hành tây, thành phần chính trong vỏ củ hành tây gồm

quercetin monoglucoside, là một flavonoid mạnh và chất chống oxy hóa, chống ung

thư, chống chất nấm, kháng khuẩn mạnh,…

Ngoài ra, vỏ củ hành tây giàu chất xơ khơng hòa tan có nhiều chức năng hỗ trợ cơ

thể, chống nguy cơ bệnh tật; rutin; izorhamretin;…

Được sử dụng làm chất tạo màu, tạo mùi cho thực phẩm, chất chống côn trùng và

nấm, thuốc nhuộm, làm trà uống, dịch chiết flavonoid từ vỏ hành tây có nhiều ứng

dụng trong y học,…



41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thành phần các chất có trong da:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×