Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các sản phẩm từ mỡ bò

Các sản phẩm từ mỡ bò

Tải bản đầy đủ - 0trang

một hệ thống trao đổi nhiệt. Ly tâm giai đoạn hai để làm bóng mịn sản phẩm mỡ. Việc

ly tâm giúp loại bỏ các mảnh vụn protein, sau đó được bơm vào nơi lưu trữ.

Mỡ chảy được khử mùi trong một số trường hợp có thể thêm chất chống oxy hóa

để ngăn ngừa hơi khét.

4.2. Sản xuất Argarine



Dầu chiết từ mỡ bò



Nước

Đường,muối bột

sữa



Hóa lỏng

Phối trộn pha dầu

Chất nhũ hóa,

vitamin A,E

phụ gia/dầu



Phối trộn pha nước

Phụ gia/ nước

Nhũ hóa



Thanh trùng

Làm lạnh-kết tinh

Nhồi nhuyễn

Đóng gói

Sản phẩm

Thuyết minh quy trình:

 Phối trộn

Mục đích: chuẩn bị pha dầu và pha nước cho quá trình nhũ hóa

Các thành phần được sử dụng trong chế biến Margarine được chuẩn bị trước khi

phối trộn. Qúa trình phối trộn được tiến hành 3 bước:



11



− Phối trộn đầu hydro hóa và dầu tinh luyện ( được sản xuất từ mỡ bò ) trong bồ

có cánh khuấy, tốc độ khuấy 10- 12 vòng/ phút, nhiệt độ thay đổi trong khoảng

42 – 440 C

− Các thành phần hòa tan trong dầu được chuẩn bị riêng và phối trộn từ từ vào

hỗn hợp dầu. Hai đường hướng khác nhau trong thành phần chế biến margarine

được chuẩn bị.

− Sữa và các thành phần tan trong nước cũng được chuẩn bị và phối trộn vào dầu

cùng lúc. Sữa được thanh trùng và lên men để tạo cho margarine có mùi bơ

thiên nhiên

Bảng. Tỷ lệ phối trộn của margarine cơ bản



 Nhũ hóa

Mục đích chính của q trình nhũ hóa là tạo nhũ tương đồng nhất cho hỗn hợp

nguyên liệu. Để sản phẩm đạt chất lượng tốt, q trình nhũ hóa phải thật cẩn thận.

Trong thiết bị nhũ hóa dưới tác dụng cơ học, hỗn hợp nguyên liệu sẽ phân tán cao độ

tạo ra trạng thái nhũ tương. Nhiệt độ nhũ hóa thường khống chế ở nhiệt độ cao hơn

nhiệt độ nóng chảy của dầu mỡ từ 5 – 60C.

 Thanh trùng

Mục đích: tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh,ức chế các enzym xúc tác các phản ứng

ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, giúp nhũ tương đồng đều hơn.

Tiến hành:

− Bước 1: Nâng và giữ nhiệt hõn hợp ở 75-850C trong 16s

− Bước 2: Hạ nhiệt xuống 45-55 0C. Nhiệt độ cuối này tùy thuộc vào điểm tan chảy của

pha béo: Nhiệt độ tan chảy pha béo càng cao thì nhiệt độ cuối trong giai đoạn hạ nhiệt

sẽ càng cao

12



 Làm lạnh- kết tinh

Qúa trình này giúp cho nhũ tương có khả năng đơng đặc và hóa rắn. Nhiệt độ càng

thấp thì q trình đơng đặc càng nhanh. Tùy thuộc vào loại thiết bị mà nhiệt độ làm

lạnh khác nhau.

Ngày nay người ta thường làm lạnh bằng thiết bị tra đổi nhiệt bề mặt với tác nhân

lạnh là NH3. Với hệ thống này, nhiệt độ bên ngồi thiết bị có thể giảm đến -250C.

 Nhồi nhuyễn ( xử lý cơ học sau làm lạnh )

Là quá trình phân tán khối nhũ tương sau làm lạnh giúp các bọt khí phân tán đều

và mịn trong sản phẩm, margarine đạt được độ đặc, độ xốp nhất định và độ đồng nhất

cao. Qúa trình được thực hiện trong máy nhồi nhuyễn.



Thiết bị quá trình xử lý cơ học ( nghiền ép ) trong chế biến margarine

 Đóng gói

Mục đích của q trình này nhằm tách cho sản phẩm tiếp xúc khơng khí, tránh sản

phẩm bị oxy hóa và bảo quản được lâu hơn.

Sau khi nhồi nhuyễn xong, margarine được đóng gói với trọng lượng quy định cho

mỗi đơn vị sản phẩm. Nếu đóng gói nhỏ có thể sử dụng máy đóng gói tự động.

Margarine sau q trình đóng gói và tồn trữ vẫn tiếp tục xảy ra quá trình kết tinh

hay q trình chín, giúp sản phẩm có cấu trúc tốt hơnđồng thời phát sinh hương vị.



4.3. Sản xuất xà phòng



13



Mỡ bò



Gia nhiệt

Làm sạch, tẩy màu

Nấu xà phòng

Gia nhiệt

Khuấy trộn

ủ xà phòng

Đổ khn

Làm nguội

Cắt bánh

Sấy

Bao gói

Sản phẩm



Thuyết minh quy trình

Dầu mỡ từ thùng chứa được lọc qua lưới và chảy vào thùng gia nhiệt. Tại đây, dầu

mỡ được đun nóng và sau đó được làm sạch, tẩy màu nếu cần rồi được chuyển sang

14



nồi nấu xà phòng cùng với dung dịch kiềm từ thùng lường và tùng hương đã được xà

phòng hóa trước trong thiết bị.

 Xà phòng hóa:

Q trình xà phòng hóa xảy ra ở nồi nấu xà phòng.

Tách xà phòng: Để tách xà phòng ra khỏi dung dịch kiềm dư và glycerine, người

ta cho muối khô ( 7 -19% ) vào khối phản ứng và xục hơi nước. xà phòng nổi lên trên.

Nước, glycerine, kiềm dư nằm trong lớp dưới được tháo ra khỏi thiết bị. Xà phòng còn

lại trong nồi được đun sơi với nước thành một khối đồng thể rồi chuyển sang bước

tiếp theo.

 Hồn thành xà phòng hóa:

Mục đích của bước này là làm cứng xà phòng và bảo đảm q trình xà phòng hóa

được hồn thành. Thêm dần xút nồng độ 20 0Be cho đến dư vào hỗn hợp xà phòng và

sục mạnh hơi nưới quá nhiệt để khuấy trộn và gia nhiệt. Sục hơi thêm một thời gian

nữa để xà phòng hóa hết lượng dầu mỡ còn lại và để các tạp chất có màu hòa tan vào

dung dịch. Sau đó tách xà phòng bằng cách xử lý với nước. Tách dung dịch này khỏi

khối xà phòng và dùng để xà phòng hóa dầu mỡ cho mẻ sau.

 ủ xà phòng

Sau khi đã điều chỉnh lượng nước cho đạt yêu cầu, đem ủ từ 3-7 ngày. Thời gian ủ

tùy thuộc vào lượng xà phòng trong nồi nấu, nhiệt độ và tính chất của xà phòng. Thời

gian ủ đồng thời hồn thiện nốt q trình phân lớp và phân hóa . Trong q trình ủ

khối xà phòng sẽ tách thành 4 lớp:

• Lớp trên là lớp bọt xà phòng hoặc lớp xà phòng cứng có màu sáng.

• Lớp thứ hai xà phòng có chất lượng ( trạng thái lỏng )

• Lớp thứ ba xà phòng sẫm màu do chứa các xà phòng kim loại, kiềm và muối



• Lớp dưới cùng là dng dịch kiềm có chứa carbonate và natri clorua, một ít

NaOH

 Đổ khn:

Xà phòng được bơm hút và đổ vào máng gỗ có nhiều cửa ngách. Xà phòng chảy

qua cửa này vào khuôn hoặc qua máy trộn để trộn đều các phụ gia trước khi đổ khuôn.

Nhiệt độ của khối xà phòng khi đổ vào khoảng 600C.

15



 Làm nguội

Xà phòng sau khi đổ khn phải làm nguội để đơng cứng, có thể làm nguội bằng

2 cách:

• Dùng khn sắt và làm lạnh bằng khơng khí

• Dùng máy lạnh và làm lạnh bằng nước.

 Cắt bánh

Người ta dùng dây thép để cắt thành tấm có chiều dày quy định, rồi cắt thành bánh

nhỏ. Việc cắt xà phòng thực hiện bằng phương pháp thủ cơng, nữa cơ giới hoặc cơ

giới hồn tồn.

 Sấy khơ

Xà phòng sau khi cắt bánh còn mềm, dính, chứa khoảng 30 – 35 % độ ẩm. Cần

phải sấy để tạo thành một lớp màng cứng trên bề mặt nước khi in dấu nhãn hiệu. Lớp

màng cwsngconf có tác dụng giữ cho nước trong xà phòng khỏi bay hơi tiếp. Sấy

được thực hiện trong hầm sấy có dòng khơng khí nóng đối lưu ở nhiệt độ 44-45 0C.

Nếu nhiệt độ sấy cao hơn xà phòng sẽ bị chảy

Sau khi sấy hàm ẩm của lớp bề mặt xà phòng giảm xuống còn 27-30%, nhưng lớp

bên trong vẫn giữ nguyên 30 – 35%

 Đóng nhãn và đóng gói



16



Thiết bị sản xuất xà phòng liên tục



4.4. Sản xuất diesel sinh học (biodiesel)

Nguyên liệu

Xử lý

Methanol

Khuấy trộn

Gia nhiệt 1

H2SO495



Khuấy trộn

Để yên

Trung hòa bằng methoxide

Gia nhiệt 2 17



Methoxide

glycerin



trộnlớp Biodiesel

DungKhuấy

dịch

tách

KiểmBiodiesel

traRửa

chấtkhơ

lượng

Để n



Thuyết minh quy trình

Ngun liệu: Mỡ bò được đem xử lí. Sau đó qua 2 giai đoạn của quá trình điều

chế biodiesel.

Giai đoạn 1: xúc tác acid

− Nguyên liệu và methanol được cho và bình phản ứng với tỷ lệ tương ứng 1:

0,08

− Khuấy trộn hỗn hợp trong khoảng 5 phút.

− Tiến hành gia nhiệt lần 1 để hỗn hợp phản ứng đạt 35 0C, giữ gia nhiệt trong 1

giờ

− Bổ sung xúc tác H2SO4 95% và khuấy trộn liên tục với tốc độ 500 – 600

vòng/phút trong 2h, nhiệt độ duy trì ở 350C. Khuấy và gia nhiệt diễn ra đồng

độ. Mục đích của giai đoạn này là để thực hiện phản ứng ester hóa các acid béo

tự do trong mỡ.

− Sau đó ngừng gia nhiệt, để yên hổn hợp trong 8h hoặc qua đêm.

18



− Hỗn hợp sau khi để yên được trung hòa bằng lượng methoxide vừa đủ để loại

H2SO4 nhằm kết thúc giai đoạn xúc tác acid, tạo điều kiện thực hiện giai đoạn

xúc tác base:

2NaOH + H2SO4

R1COOCH3 + H2O

Giai đoạn 2 : Xúc tác base

− Gia nhiệt hỗn hợp vừa trung hòa đến nhiệt độ phản ứng thích hợp.

− Cho lượng Methoxide còn lại vào khuấy trộn với tốc độ 500 – 600 vòng/phút

khoảng 1h30 phút thì ngừng khuấy và ngừng gia nhiệt. Ở giai đoạn này xảy ra

phản ứng chuyển ester hóa giữa triglyceride và methanol tạo methylester. Quá

trình khuấy sẽ giúp các tác chất tiếp xúc tốt với nhau làm tăng hiệu suất phản

ứng.

− Để yên trong vòng 1 giờ dung dịch tách thành 2 lớp rõ rệt:

• Lớp dưới đáy là glyceryl và tạp chất rắnđược rút khỏi dung dịch, sau 20 phút

chiết rút một lần.

• Lớp trên là biodiesel thô

− Rửa biodiesel để loại kiềm, đưa pH của dung dịch về mơi trường trung tính.

− Biodiesel được tạo thành có pH trung tính và màu sắc sáng đẹp.



II. Máu

1. Đặc điểm tính chất

− Máu là một dịch lỏng lưu thơng trong tim và hệ thống mạch quản. Máu bò

chiếm khoảng 8% tổng trọng lượng cơ thể bò.

− Là nguồn thức ăn giàu ptorein và hàm lượng lysin tự nhiên cao nhất cho ngành

chế biến thức ăn chăn nuôi.

− Tận dụng nguồn phụ phẩm này sẽ góp phần nâng cao giá trị thương phẩm

ngành chăn ni, ngồi ra còn giảm tải việc xử lý mơi trường.

Thành phần hóa học:

− Nước: 90 – 92%

− Protein: albumin, globulin, fibrinogen chiếm khoảng 6 - 8%

− Một lượng nhỏ đường glucose, acid béo tự do, các hornmone, vitamin và một

số loại muối khoáng,…



2. Các sản phẩm chế biến từ máu bò

2.1. Bột huyết

− Bột huyết là sản phẩm phân tách tế bào được sấy khô và xử lý từ máu.

− Bột huyết rất giàu đạm ( khoảng 90%) và chứa tỷ lệ tro thấp ( khoảng 6%). Khả

năng tiêu hoá của các acid amin đạt 90% hoặc cao hơn và khả năng hoà tan của

19



bột huyết khoảng 88%. Do đó, bột huyết là nguồn cung cấp đạm rất cao và chất

lượng tốt.

− Quy trình công nghệ sản xuất bột huyết:

Máu



Bể thu gôm



NaCl4 %

NaNO3 50ppm



Loại sắt



10% đệm citrat



Gia nhiệt

Lắng

Lọc

Thuyết minh quy trình:



Sấy



Máu thu được từ khâu cắt tiết, rữa được chặn rác cho vào bể thu gơm. Sau đó

được chống đơng tụ bằng NaCl 4% rồi tiếp

điều chỉnh về pH thích hợp (pH = 6,5)

Bộttục

huyết

đun trong khoảng 45 phút để kết tủa huyết.

Loại sắt bằng hai phương pháp: Tạo phức với đệm citrat 10% và dung dịch đệm

NaNO3 50ppm. Khi đó lượng sắt còn lại trong bột huyết chỉ còn khoảng 0,057%.

Lượng sắt giảm đáng kể là do hình thành phức tan giữa sắt và ion citrate, được loại ở

khâu lọc kết tủa.

Tiếp theo, dịch huyết được đun cách thủy khoảng 45 phút, khi ấy protein trong

huyết tương gần như kết tủa hoàn toàn. Khi tăng thời gian đun thì lượng tủa thu được

càng nhiều vì nhiệt độ sẽ phá vỡ lớp hydrate bao bọc xung quanh protein làm protein

biến tính và vón cục.

Lắng, lọc và sấy dịch huyết ở nhiệt độ sấy khoảng 45 0C trong thời gian khoảng 15

giờ sẽ thu được bột huyết đạt độ ẩm khoảng 18%.



II. GAN, DẠ DÀY

1. Phân loại

 Nhóm các phế liệu giàu đạm

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các sản phẩm từ mỡ bò

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×