Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đơn vị quản lý vận hành phải lập phiếu thao tác mẫu áp dụng cho thao tác chuyển đổi thanh cái. Phiếu thao tác mẫu này ghi rõ trình tự các bước thao tác nhất thứ và nhị thứ phù hợp với sơ đồ mạch nhất thứ và nhị thứ của trạm điện.

Đơn vị quản lý vận hành phải lập phiếu thao tác mẫu áp dụng cho thao tác chuyển đổi thanh cái. Phiếu thao tác mẫu này ghi rõ trình tự các bước thao tác nhất thứ và nhị thứ phù hợp với sơ đồ mạch nhất thứ và nhị thứ của trạm điện.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tin hieu cat tu ro le

B/F Start



>1



&



Lenh cat tu

ben ngoai



S



B/F Trip

T - B/F



Lenh cat cac MC

lien quan



R



B/F Start



I< B/F



&

Off B/F trong ro le

B/F Off



* Sơ đồ làm việc của bảo vệ lỗi MC với giám sát tiếp điểm MC

Tin hieu cat tu ro le

B/F Start



>1

Lenh cat tu

ben ngoai



&



S

R



B/F Trip

T - B/F



Lenh cat cac MC

lien quan



B/F Start



52A

&

Off B/F trong ro le

B/F Off



Câu 5 : Nêu các nội dung kiểm tra xem xét bên ngồi MBA theo Quy tình vận hành

sửa chữa MBA do EVN ban hành?

Nội dung công việc kiểm tra, xem xét bên ngoài các máy biến áp bao gồm:

1. Kiểm tra bề mặt các sứ cách điện, sứ đầu vào (có rạn nứt, bẩn, chảy dầu).

2. Kiểm tra vỏ máy biến áp có nguyên vẹn và có bị rỉ dầu khơng.

3. Kiểm tra mầu sắc dầu trong bình dầu phụ, mức dầu trong bình dầu phụ và

các sứ có dầu, áp lực dầu trong các sứ áp lực.

4. Kiểm tra trị số của nhiệt kế, áp kế.

5. Kiểm tra các trang bị làm mát và các trang bị tái sinh dầu liên tục.

6. Kiểm tra rơ le hơi, van an tồn, mặt kính ống phòng nổ, vị trí của van giữa

rơle và bình dầu phụ.

7. Kiểm tra các thiết bị báo tín hiệu

8. Kiểm tra các đầu cáp, thanh dẫn, các điểm nối xem tiếp xúc có bị phát

nóng không.

9. Kiểm tra hệ thống nối đất.



10.Kiểm tra tiếng kêu của biến áp có bình thường khơng.

11.Kiểm tra màu sắc của hạt hút ẩm trong bình thở.

12.Kiểm tra tình trạng buồng biến áp: cửa sổ, cửa ra vào, lỗ thông hơi, đèn

chiếu sáng, lưới chắn...

13. Kiểm tra các trang bị phòng, chữa cháy.

Câu 6 : Trình bày sơ đồ ngun lý và vai trò của tủ chỉnh lưu và hệ thống ắc quy

trong trạm biến áp? Hãy giải thích vì sao trong trạm biến áp 110kV tủ chỉnh

lưu không thể thay thế vai trò của hệ thống ắc quy?

- Sơ đồ nguyên lý của tủ chỉnh lưu dạng số :



Nguồn vào tủ chỉnh lưu thường dùng điện áp 380VAC, thông qua Cầu chỉnh lưu Thristor,

bộ xác định thứ tự pha, mạch lọc và các bộ phận phụ trợ khác sau đó đưa ra nguồn 220VDC

ổn định.

- Vai trò của tủ chỉnh lưu: Nguồn accu là bộ phận không thể thiếu trong các nhà máy điện,

trạm biến áp, cung cấp không gián đoạn nguồn điện DC để nuôi các rơ le, thiết bị đo lường,

điều khiển và thiết bị khác. Dàn accu có điện áp và dung lượng tùy theo phụ tải, thông

thường là điện áp 220VDC, 110VDC hoặc 48VDC. Do tính chất quan trọng của hệ thống

điều khiển, bảo vệ cũng như giám sát nên việc đảm bảo cung cấp nguồn điện một chiều liên

tục và không gián đoạn là yêu cầu cần thiết. Do đó, các dàn accu thường sử dụng cùng với

hai tủ chỉnh lưu, một ở chế độ làm việc và một ở chế độ dự phòng.

-Trong trạm biến áp tủ chỉnh lưu không thể thay thế vai trò của hệ thống accu vì khi sự cố

mất nguồn AC tủ chỉnh lưu không làm việc được, lúc này chỉ sử dụng duy nhất nguồn accu

tại trạm để cung cấp cho các thiết bị trên.

Câu 7 : Nêu các trường hợp phải tách Máy biến áp (hoặc kháng điện) ra khỏi vận

hành:

- Có tiếng kêu mạnh khơng đều và có tiếng phóng điện trong MBA.

- Sự phát nóng của MBA tăng lên bất thường và liên tục trong điều khiện làm mát bình

thường và khơng bị q tải.

- Dầu tràn ra ngồi máy qua bình dầu phụ, vỡ kính phòng nổ hoặc dầu phun ra qua van an

tồn.

- Mức dầu hạ thấp dưới mức quy định và tiếp tục hạ thấp.

- Màu sắc của dầu thay đổi đột ngột.



- Các sứ bị rạn, vỡ, bị phóng điện bề mặt, áp lực dầu của các sứ kiểu kín khơng nằm trong

quy định của nhà chế tạo, đầu cốt bị nóng đỏ.

- Kết quả phân tích dầu cho thấy dầu không đạt các tiêu chuẩn.

- Các trường hợp bất thường khác theo yêu cầu của Đơn vị quản lý vận hành.

Câu 8 : Thế nào là quá tải bình thường và quá tải sự cố?

- Quá tải bình thường là thời gian và mức độ quá tải phụ thuộc vào đồ thị phụ tải ngày,

nhiệt độ môi trường làm mát và mức độ non tải khi thấp điểm.

- Quá tải sự cố là quá tải có thời gian phụ thuộc vào bội số dòng điện quá tải.

Câu 9: Thế nào là máy biến áp tự ngẫu ? Nêu ưu - khuyết điểm của máy biến áp tự

ngẫu so với máy biến áp thơng thường có cùng cơng suất ?

a/ Máy biến áp tự ngẫu là máy biến áp ở dây quấn thứ cấp là một bộ phận của dây quấn sơ

cấp, nên ngoài sự liên hệ qua hỗ cảm các dây quấn sơ cấp và thứ cấp còn liên hệ trực tiếp

với nhau về điện. Dây quấn sơ cấp của máy biến áp tự ngẫu được nối song song với lưới

điện còn dây quấn thứ cấp được nối trực tiếp với lưới điện.

b/ Ưu- Khuyết điểm của máy biến áp tự ngẫu so với máy biến áp thông thường cùng công

suất.

*) Ưu điểm:

- Tiêu hao vật liệu và giá thành của MBA tự ngẫu nhỏ hơn so với MBA 3 cuộn dây cùng

cơng suất.

- Kích thước và trọng lượng MBA tự ngẫu nhỏ hơn so với MBA 3 cuộn dây cùng công suất.

- Tổn hao công suất trong MBA tự ngẫu cũng nhỏ hơn so với MBA 3 cuộn dây cùng công

suất nhất là khi làm việc ở chế độ hạ áp.

- Hiệu suất cao, tổn hao điện áp và dòng điện từ hóa trong MBA tự ngẫu cũng nhỏ hơn

MBA 3 cuộn dây.

- Điện kháng giữa cuộn cao áp và trung áp của MBA tự ngấu nhỏ hơn so với MBA 3 cuộn

dây nên việc điều chỉnh điện áp trong MBA tự ngẫu dễ dàng hơn.

*) Nhược điểm:

- Chỉ dùng được khi cả hai mạng điện cao áp và trung áp cùng nối đất trực tiếp. Nếu trung

tính của hai mạng điện áp này không nối đất, khi chạm đất một pha trong mạng điện cao áp,

điện áp pha của mạng cao áp tăng lên √3 lần, nhưng điện áp pha của mạng trung áp lớn hơn

√3 lần rất nhiều.

- Do có sự liên hệ về điện giữa cn cao áp và trung áp nên sóng quá điện áp có thể truyền

từ cao áp sang trung áp hoặc ngược lại. Vì vậy các đầu ra cao áp và trung áp của MBA tự

ngẫu phải đặt chống sét van.

- Do điện kháng giữa cuộn cao áp và trung áp nhỏ nên dòng điện ngắn mạch trong mạng

điện áp này lớn hơn so với khi dùng MBA 3 cuộn dây.

Câu 10: Trình bày các loại sơ đồ nối điện: tứ giác, hai thanh cái, hai thanh cái có

thanh cái vòng, nêu các ưu, nhược điểm của sơ đồ: Tham khảo tài liệu Nhà máy điện.

Câu 11: Tụ bù có vai trò gì trong việc giảm tổn thất điện năng trên lưới điện (nêu cơng

thức tính tổn thất cơng suất, giải thích) ?

Hiện nay trên lưới điện xử dụng 02 cách bù: bù ngang và bù dọc.

Tụ bù ngang

Tụ bù dọc

- Là phương pháp nối nhánh rẽ các bộ tụ - Là phương pháp nối tiếp các bộ tụ điện

điện tĩnh vào lưới truyền tải và phân phối.

tĩnh vào các đường dây tải điện dùng trong

- Tác dụng của tụ bù ngang là bù công suất truyền tải xa.

phản kháng trên đường dây, để nâng cao hệ - Tác dụng của tụ bù dọc là nhằm thay đổi

số công suất, dẫn đến tăng khả năng tải công giá trị điện kháng của đường dây, mục đích



suất tác dụng trên đường dây giúp giảm tổn để giảm tổn thất điện áp trên đường dây và

thất truyền tải và góp phần điều chỉnh, ổn giúp tăng độ ổn định điện áp của hệ thống

định điện áp của mạng cung cấp.

khi có sự cố.

a) Đối với bù ngang: bù công suất phản kháng truyền tải trên đường dây.

Cơng thức tính tổn thất cơng suất trước khi bù: P = (P2+Q2). R /U2

Cơng thức tính tổn thất công suất sau khi bù: Pbù = (P2+(Q-Qbù ))2. R /U2

Trong đó : P : tổn thất cơng suất tác dụng trên ĐZ trước khi bù.

Pbù : tổn thất công suất tác dụng trên ĐZ sau khi bù.

P, Q : công suất tác dụng, phản kháng trên ĐZ.

R, X: điện trở, điện kháng của ĐZ.

- So sánh tổn thất công suất trước và sau khi bù : Pbù < P

b) Đối với bù dọc: thay đổi giá trị điện kháng của đường dây

Công suất tác dụng truyền tải trên ĐZ trước bù: P = U1 . U2 /(Xl – XC)

Công suất tác dụng truyền tải trên ĐZ sau bù: Pbù = U1 . U2 /(Xl – (XC + Xbù))

Trong đó :

U1, U2 : điện áp đầu và cuối ĐZ.

XL : cảm kháng của ĐZ.

XC : dung kháng của ĐZ.

Xbù : dung kháng của tụ bù.

- So sánh công suất truyền tải trên ĐZ trước và sau khi bù : Pbù > P

Câu 12 : Nêu quy định về điều chỉnh điện áp của Máy biến áp lực theo Quy trình xử lý

sự cố HTĐ Quốc Gia?

1. Nếu khơng có quy định riêng theo yêu cầu của nhà chế tạo, máy biến áp được quá áp như

sau:

a) Trong điều kiện vận hành bình thường:

- Máy biến áp được vận hành lâu dài với điện áp cao hơn không quá 5% điện áp định mức

tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện máy biến áp không bị quá tải; không quá 10%

điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện tải qua máy biến áp không quá

25% công suất định mức của máy biến áp;

- Máy biến áp được vận hành ngắn hạn (dưới 06 giờ trong 24 giờ) với điện áp cao hơn

không quá 10% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện máy biến áp

không bị quá tải.

b) Trong điều kiện sự cố:

- Các máy biến áp tăng áp và hạ áp, máy biến áp tự ngẫu ở điểm trung tính khơng có đầu

phân áp hoặc khơng nối với máy biến áp điều chỉnh nối tiếp được phép làm việc lâu dài với

điện áp cao hơn không quá 10% điện áp định mức trong điều kiện máy biến áp không bị

quá tải;

- Đối với máy biến áp tự ngẫu ở điểm trung tính có đầu phân áp hoặc nối với máy biến áp

điều chỉnh nối tiếp, mức tăng điện áp cho phép được xác định theo số liệu của nhà chế tạo.

c) Không cho phép điện áp vận hành vượt quá 20% so với điện áp định mức của đầu phân

áp tương ứng, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển

phải thực hiện tách ngay máy biến áp khỏi vận hành để tránh hư hỏng.



2. Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển xử lý quá áp

máy biến áp theo trình tự sau:

a) Trường hợp máy biến áp có điều áp dưới tải, được tự chuyển nấc phân áp để máy biến áp

không bị quá áp vượt mức cho phép quy định tại Khoản 1 Điều này, sau đó báo cáo Cấp

điều độ có quyền điều khiển;

b) Trường hợp máy biến áp có nấc phân áp cố định, phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có

quyền điều khiển nếu máy biến áp bị quá áp quá giới hạn cho phép.

3. Điều độ viên điều khiển điện áp theo Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia

do Bộ Công Thương ban hành để máy biến áp thuộc quyền điều khiển không bị quá điện áp

cho phép.

Câu 13 : So sánh ưu khuyết điểm các lưới điện có chế độ làm việc của điểm trung tính

khác nhau (trực tiếp nối đất hay cách đất)?

a/ Chế độ làm việc của điểm trung tính trực tiếp nối đất:

- Ưu điểm: Khi trung tính trực tiếp nối đất, cách điện chỉ cần thiết kế theo điện áp pha vì ở

bất kỳ chế độ nào (bình thường hay chạm đất) điện áp các dây dẫn đều không vượt quá điện

áp pha. Như vậy đầu tư cho cách điện sẽ giảm đi.

- Khuyết điểm:

+ Chạm đất một pha là ngắn mạch, dòng điện rất lớn, rơle tác động cắt nhanh đường

dây bị sự cố, độ tin cậy cung cấp điện thấp.

+ Dòng điện chạm đất một pha lớn nên chi phí đầu tư cho thiết bị, hệ thống nối đất

tăng.

+ Dòng chạm đất một pha có thể lớn hơn dòng ngắn mạch ba pha trong một số

trường hợp.

b/ Chế độ làm việc của điểm trung tính cách đất:

- Ưu điểm:

+ Dòng chạm đất một pha nhỏ nên có thể cho phép lưới điện tiếp tục làm việc trong

thời gian ngắn (không quá 2 giờ). Tăng độ tin cậy cung cấp điện liên tục.

+ Dòng điện chạm đất một pha nhỏ nên chi phí đầu tư (theo dòng) cho thiết bị giảm.

- Khuyết điểm:

+ Cách điện phải thiết kế theo điện áp dây (do khi chạm đất 1 pha, điện áp 02 pha

còn lại tăng lên bằng điện áp dây) tăng chi phí đầu tư cho cách điện.

+ Dòng điện dung tại nơi ngắn mạch lớn nên sinh hồ quang, có thể đốt cháy cách

điện dẫn đến ngắn mạch nhiều pha.

Câu 14 : Nêu ý nghĩa, sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc sơ đồ cắt liên động trực

tiếp DTT (Direct Transfer Trip) dùng rơle khoảng cách?

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CẮT TRỰC TIẾP (DTT)



- Nguyên lý làm việc:

Cắt liên động trực tiếp, thường dùng kết hợp trong bảo vệ khoảng cách trên đường dây cao

áp có 2 nguồn cung cấp. Vùng bảo vệ Z1 của BVKC thông thường chỉ đạt 80-90% chiều

dài ĐZ, do đó để đảm bảo cắt nhanh nhất ĐZ khi sự cố nằm ngoài vùng Z1 người ta phối

hợp với các chức năng DTT (hoặc PTT). Khi sự cố nằm ngoài vùng Z1 của rơle A nhưng

thuộc vùng Z1 của rơle B (sự cố ngay đầu trạm B, thuộc ĐZ AB), lúc này chỉ có rơle B tác

động với thời gian vùng Z1, còn rơle đầu A tác động với thời gian vùng Z2 hoặc lớn hơn.

Để phối hợp thời gian tác động, rơle đầu B sẽ truyền đi tín hiệu DTT (cắt trực tiếp), đầu A

khi nhận tín hiệu này sẽ cắt ngay MC mà không cần bất cứ điều kiện nào khác, thời gian

truyền tín hiệu và cắt MC nhỏ hơn rất nhiều so với thời gian vùng Z2.

- Nhược điểm: Tính chọn lọc không cao, dễ tác động nhầm khi sự cố không nằm trong vùng

bảo vệ.

Câu 15 : Nêu ý nghĩa, sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc sơ đồ truyền tín hiệu cho

phép PTT (Permissive Transfer Trip) dùng rơle khoảng cách?

- Do sơ đồ DTT có độ tin cậy không cao nên thường sử dụng sơ đồ PTT (cắt với điều kiện

cho phép) để phối hợp với BVKC, có 02 loại sơ đồ: PUTT và POTT

a/ Sơ đồ PUTT:



Figure 2-56 Operation scheme of the permissive underreach transfer trip method via Z1B

(PUTT)

a/ Sơ đồ nguyên lý PUTT: Cắt có điều kiện cho phép, ứng dụng kết hợp với chức năng Z 1B

(vùng 1 mở rộng) của BVKC:

Trong sơ đồ bảo vệ trạm A, B ban đầu sử dụng vùng Z1 thơng thường của các BVKC (có

phối hợp tự chuyển sang vùng Z1B khi có tín hiệu cho phép).

- Khi sự cố nằm trong vùng Z1 thông thường của cả rơle đầu A, B thì lúc này cả rơle đầu A,

B đều cắt với thời gian Z1.

- Khi sự cố nằm trong vùng Z1 của đầu A nhưng không thuộc Z1 của đầu B (vị trí sự cố

nằm sát đầu A). Rơle đầu A ngay lập tức sẽ phát ra tín hiệu cho phép đến đầu B và xuất ra

tín hiệu cắt máy cắt tại đầu A. Đầu B nhận được tín hiệu cho phép của đầu A thì chuyển từ

vùng Z1 sang Z1B, đối với vùng Z1B thì rơle đầu nhận ra sự cố thuộc phạm vị của mình

nên xuất tín hiệu cắt máy cắt đầu B.

- Nếu sự cố ngồi ĐZ AB thì cả hai rơle đều không phát hiện ra sự cố nên đều không tác

động.

b/ Sơ đồ nguyên lý POTT:

- Khác với sơ đồ PUTT, sơ đồ POTT ban đầu cả bảo vệ đầu A, B đều là vùng Z1B (vùng 1

nằm bao trùm cả ĐZ AB).

- Khi sự cố nằm trong ĐZ AB: cả rơle đầu A, B đều nhận ra sự cố và đồng thời gửi tín hiệu

cho phép đến đầu đối diện và cả hai rơle đều xuất ra lệnh cắt.



- Khi sự cố nằm ngoài ĐZ AB nhưng vẫn thuộc vùng Z1B của rơle đầu A (sát đầu trạm B,

ngoài ĐZ AB): rơle đầu A ngay lập tức sẽ phát ra tín hiệu cho phép đến đầu B, đầu B nhận

được tín hiệu của đầu A nhưng khơng phát hiện ra sự cố (do ngược hướng) nên khơng gửi

tín hiệu cho phép lại đầu A. Tại đầu A mặc dù phát hiện ra sự cố nhưng khơng có tín hiệu

cho phép từ đầu B nên cũng không xuất ra lệnh cắt. ĐZ đảm bảo khơng cắt nhầm khi có sự

cố ngồi.

SƠ ĐỒ POTT



Câu 16 : Ý nghĩa phép đo tổn hao điện mơi (vẽ đồ thị vectơ dòng và áp)? Hãy nêu các

yếu tố ảnh hưởng tới việc đo hệ số tổn hao (tgδ) :

Đo tgδ là phương pháp phổ biến nhất để xác định tình trang cách điện của các thiết bị. Tgδ

là tỉ số giữa thành phần tác dụng Itd của dòng điện đi qua chất cách điện đó khi đặt vào nó

một điện áp xoay chiều và thành phần phản kháng Ipk của dòng điện đó.

Thành phần tác dụng gây ra tổn thất về phát nóng, còn thành phần phản kháng là dòng điện

nạp và xả của tụ điện trong mỗi chu kỳ của dòng điện xoay chiều. Dòng I td có thể là chỉ tiêu

để đánh giá tình trạng cách điện vì mỗi thiếu xót bên trong và mức độ ẩm của cách điện đều

ảnh hưởng đến trị số của dòng Itd. Tuy nhiên, thành phần này còn phụ thuộc vào kích thước

của thiết bị. Vì thế riêng thành phần I td chưa phản ánh đầy đủ tình trạng cách điện của thiết

bị được, muốn đánh giá chính xác người ta dùng tỉ số giữa các thành phần dòng điện: tgδ =

Itd/Ipk .

Các thiết bị có kích thước bất kỳ có tỉ số này bằng nhau và chỉ thay đổi theo sự biến đổi

tương đối của thành phần tác dụng so với thành phần phản kháng, bản thân sự thay đổi này

thể hiện những thiếu sót của cách điện.

Ipk chỉ phụ thuộc vào kích thước điện dung hình học, ít thay đổi dù cách điện tốt hay xấu.

Itd biến đổi do sự ion hóa nội bộ của những bọt khơng khí và những tạp chất xen vào, khi

điện áp càng lớn thì Itd càng lớn (phụ thuộc vào tình trạng chất cách điện).

Do đó tgδ thể hiện được tình trạng cách điện của điện mơi.

P = U.Itd = U.I. Cosφ (vì cosφ = Itd/I)

Q= U.Ipk = U.I.sinφ ( vì sinφ = Ipk/I)

Có : I = ω.C.U , nên P = U2. ω.Ctd . Cosφ , Q = U2. ω.Cpk . sinφ

Do đó : tgδ = sinφ / Cosφ = Q/P = Ctd/ Cpk

Các trị số: U, C, ω khơng đổi, dó đó tgδ được tính theo phần trăm: tgδ% = 100. tgδ

*) Tgδ phụ thuộc vào nhiệt độ và điện áp đặt vào.

- Tgδ phụ thuộc vào nhiệt độ: khi nhiệt độ tăng thì điện trở cách điện giảm xuống làm

cho tổn thất tăng lên.

Tgδsự phụ thuộc của mức độ ion hóa

- Tgδ phụ thuộc vào điện ápUđược giải thích bằng

đối với trị số điện áp, mức độ ion hóa tăng mạnh khi điện áp lớn hơn mức giới hạn

(Uth là điện áp tới hạn, khi đó bắt đầu có sự ion hóa)

Itd



I

Ipk



δ



φ



Ut

U

Đương thê hiên Tgδ phuhthc vao điên



Tgδ chính là góc phụ của góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp đặt vào chất điện môi.

Câu 17: Nêu các xử lý của nhân viên vận hành khi xuất hiện sự cố theo Quy trình

XLSC HTĐ quốc gia. (theo Quy trình XLSC HTĐ quốc gia).

Câu 18 : Trình bày và phân tích phương thức bảo vệ đường dây 220kV tại trạm :

trình bày theo thực tế tại đơn vị.

*) Ví dụ đối với ĐZ 220kV tại trạm 220kV Dung Quất :

- Phương thức bảo vệ cho đường dây 220KV tại trạm T2DQ đươc bảo vệ bằng hai rơ le bảo

vệ khoảng cách Sel 421-1 và Sel 421-2. Khi bảo vệ làm việc sẽ đi cắt máy cắt 231.

- Hai rơ le này lấy áp bảo vệ từ đường dây TU271, TU272.

- Hai rơ le này lấy dòng bảo vệ từ ngăn lộ tổng.

- Trong hai bảo vệ khoảng cách Sel 421-1 và Sel 421-2 này đang được kích hoạt các chức

năng sau :

+ F21/21N : Chức năng khoảng cách pha- đất.

+F79 : Chức năng tự động đóng lặp lại.

+F68 : Chức năng dao động cơng suất.

+F67/67N : Chức năng q dòng có hướng pha- đất.

+F50/51 : Chức năng q dòng pha cắt nhanh và cắt có thời gian.

+F50/51N : Chức năng quá dòng cắt nhanh và cắt có thời gian pha-đất.

+SOTF : Chức năng chống đóng vào điểm sự cố.

+F25 : Chức năng kiểm tra hòa.

+F74 : Chức năng giám sát mạch cắt.

+FR : Chức năng ghi sự cố.

+BCU : Chức năng điều khiển mức ngăn.

+F85 : Chức năng truyền cắt lên trạm 500KV Dốc Sõi.

- Chức năng F85 làm việc khi bảo vệ khoảng cách đường dây 220KV Sel 421-1 hoặc Sel

421-2 tại trạm sảy ra sự cố nằm ở vùng 1 làm việc lúc này rơ le sẽ khép tiếp điểm đi cắt

máy cắt 231 đồng thời khép tiếp F85 gửi tín hiệu lên trạm 500KV Dốc sõi để cắt máy cắt

đầu đường dây bên kia bằng tín hiệu cáp quang. Ngược lai khi xảy ra sự cố vùng 1 trạm

500KV Dốc sõi làm việc thì lúc này sẽ khép F85 gửi tín hiệu xuống trạm 220KV Dung

Quất để cắt máy cắt 231 bằng tín hiệu cáp quang.

Câu 19 : Trình bày và phân tích phương thức bảo vệ đường dây 110kV tại trạm: trình

bày theo thực tế tại đơn vị.

*) Ví dụ đối với ĐZ 110kV tại trạm 220kV Dung Quất : Đường dây 110kV tại trạm đươc

bảo vệ bằng hai rơ le:



- 01 rơle bảo vệ khoảng cách SEL 421 gồm các chức năng sau : 21/21N, 79, 68, 67/67N,

50/51, 50/51N, SOTF, 25, 74, FR, BCU

- 01 rơle bảo vệ quá dòng SEL 451 gồm các chức năng sau : 67/67N, 50/51, 50/51N,

SOTF, 25, 74, FR, BCU

+ F21/21N: Chức năng khoảng cách pha - đất.

+ F79: Chức năng tự động đóng lặp lại.

+ F68: Chức năng dao động công suất.

+ F67/67N: Chức năng q dòng có hướng pha - đất.

+ F50/51: Chức năng q dòng pha cắt nhanh và cắt có thời gian.

+ F50/51N: Chức năng quá dòng chạm đất cắt nhanh và cắt có thời gian.

+ SOTF: Chức năng chống đóng vào điểm sự cố.

+ F25: Chức năng kiểm tra hòa.

+ F74: Chức năng giám sát mạch cắt.

+ FR: Chức năng ghi sự cố.

+ BCU: Chức năng điều khiển mức ngăn.

Khi có sự cố trên đường dây thì cả bảo vệ khoảng cách và bảo vệ quá dòng đều khởi

động, nhưng bảo vệ khoảng cách sẽ làm việc và xuất lệnh đi cắt máy cắt đường dây

trước nếu sự cố trong vùng 1 và vùng 2 của bảo vệ khoảng cách còn bảo vệ q dòng có

hướng làm bảo vệ dự phòng vì thời gian cắt bảo vệ khoảng cách vùng 1 là 0s, vùng 2 là

0.3s. Bảo vệ quá dòng có hướng thời gian cắt cấp 1 là 3s, cấp 2 là 1.2s.

Câu 20 : Ý nghĩa của chức năng đóng lặp lại máy cắt đường dây? Nêu các yêu cầu

chung của chức năng đóng lặp lại?

* ý nghĩa của chức năng đóng lặp lại máy cắt đường dây:

- Theo kinh nghiệm vận hành, đa số ngắn mạch xảy ra trên đường dây truyền tải điện là

ngắn mạch thoáng qua nên có thể tự tiêu tan nếu cắt nhanh đường dây bằng các thiết bị bảo

vệ rơle. Cắt nhanh đường dây làm cho hồ quang sinh ra tại vị trí ngắn mạch bị tắt và khơng

có khả năng gây hư hỏng cản trở việc đóng trở lại đường dây để cung cấp điện. Hư hỏng tự

tiêu tan như vậy được gọi là thống qua. Đóng trở lại một đường dây có hư hỏng thống

qua thường là thành cơng.

- Những hư hỏng trên đường dây như đứt dây dẫn, vỡ sứ, ngã trụ … khơng thể tự tiêu tan,

vì vậy chúng được gọi là hư hỏng tồn tại. Khi đóng trở lại đường đây có xảy ra ngắn mạch

tồn tại thì đường dây lại bị cắt ra một lần nữa, việc đóng trở lại như vậy là khơng thành

cơng.

- Để giảm thời gian ngừng cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ, thao tác đóng trở lại đường

dây một cách tự động nhờ các thiết bị TỰ ĐỘNG ĐÓNG TRỞ LẠI (TDL) là cần thiết. Áp

dụng TDL có hiệu quả nhất là ở những đường dây có nguồn cung cấp một phía, vì trong

trường hợp này TDL thành cơng sẽ khơi phục nguồn cung cấp điện.

*) Yêu cầu chung của chức năng TDL:

Tùy điều kiện cụ thể, sơ đồ TDL dùng cho đường dây hoặc những thiết bị điện khác có thể

khác nhau nhưng tất cả các thiết bị TDL phải thỏa mãn những yêu cầu cơ bản sau:

- Tác động nhanh: Thời gian tác động của TDL cần phải càng nhỏ càng tốt để đảm bảo thời

gian ngừng cung cấp điện là nhỏ nhất. Ở các đường dây có nguồn cung cấp từ 2 phía tác

động nhanh TDL để rút ngắn thời gian khơi phục tình trạng làm việc bình thường của mạng

điện. Tuy nhiên thời gian TDL bị hạn chế bởi điều kiện khử ion hồn tồn mơi trường tại

chỗ ngắn mạch nhằm đảm bảo TDL thành công: do đó Tkhử ion < TTDL



- TDL phải tự động trở về vị trí ban đầu sau khi tác động để chuẩn bị cho các lần làm việc

sau.

- Sơ đồ TDL cần phải đảm bảo số lần tác động đã định trước và không được tác động lặp đi

lặp lại. Phổ biến nhất là loại TDL một lần, có một số trường hợp người ta cũng sử dụng

TDL hai lần, ba lần.

- Khi thao tác máy cắt bằng tay thì TDL khơng đươc tác động: Khi đóng máy cắt bằng tay,

nếu MC bị cắt ra ngay lâp tức bởi bảo vệ rơ le, chứng tỏ là đã đóng máy cắt vào ngắn mạch

tồn tại, lúc này việc đóng trở lại chắc chắn sẽ không thành công. Sơ đồ TDL cũng cần tính

đến khả năng cấm TDL trong trường hợp máy cắt bị cắt ra bởi một số bảo vệ như: bảo vệ

máy biến áp, máy phát điện tác động…

Câu 21 : Điện áp ngắn mạch UN% là gì? Cách làm thí nghiệm để xác định điện áp

ngắn mạch UN%?

a/ Trên biển nhãn mác máy biến áp thường ghi UN % hoặc UK % :

Điện áp ngắn mạch là điện áp xuất hiện trên nội bộ cuộn dây máy biến áp khi máy biến áp

mang tải định mức I2= I2đm. Điện áp ngắn mạch ký hiệu là U N có đơn vị tính là (kV) hoặc

(V) được gọi là điện áp ngắn mạch tuyệt đối. Điện áp ngắn mạch của một máy biến áp được

xác định thơng qua thí nghiệm ngắn mạch, khi biết điện áp ngắn mạch tuyệt đối U N ta xác

định được điện áp ngắn mạch tương đối (%)

UN% =



.100



Điện áp ngắn mạch gây ra tổn thất công suất ngắn mạch, tổn thất cơng suất ngắn mạch

được tính như sau: ∆PN = UN. I2đm

Như vậy:

- Điện áp ngắn mạch UN % cho biết tổn thất điện năng trong nội bộ cuộn dây máy biến áp.

- Tổn thất công suất ngắn mạch ∆PN phụ thuộc vào tình trạng mang tải của máy biến áp. Do

cuộn dây máy biến áp thường quấn bằng dây đồng nên ∆PN còn được gọi là tổn thất đồng.

*) Cách thí nghiệm để xác định điện áp ngắn mạch UN%: nối sơ đồ như hình sau:

- Nối cuộn dây thứ cấp qua một đồng hồ ampemet để đo dòng khi ngắn mạch.

- Cuộn dây sơ cấp của máy biến áp được đấu vào máy biến áp đo lường, tăng dần điện áp

phía sơ cấp cho đến khi ampemet chỉ trị số dòng điện định mức của cuộn dây thứ cấp lúc đó

điện áp chỉ thị trên đồng hồ vơnmet chính là điện áp ngắn mạch.



Câu 22: Giải thích nguyên nhân gây mất ổn định hệ thống điện:

Khi HTĐ làm việc bình thường ta ln có : Pphát = Ptiêu thụ (bỏ qua tổn thất của HT)



Thực tế, HTĐ vẫn có những thời điểm dao động khi đó: Pphát # Ptiêu thụ

- Với những dao động nhỏ, đường đặc tính cơng suất của HTĐ khơng thay đổi. Nếu sau khi

có dao động nhỏ hệ thống có khả năng tự trở về trạng thái ổn định ban đầu: Hệ thống có ổn

định tĩnh. Nếu sau khi có dao động nhỏ hệ thống không thể trở về trạng thái ổn định ban

đầu : Hệ thống mất ổn định tĩnh.

- Với những dao động lớn (nguyên nhân do sự cố ngắn mạch, thao tác đối với đường dây

khi mang tải lớn, máy phát điện cơng suất lớn…), đường đặc tính cơng suất HTĐ thay đổi.

Nếu sau khi có dao động lớn hệ thống có khả năng tự trở lại trạng thái ổn định mới: Hệ

thống có ổn định động, nếu sau khi có dao động lớn hệ thống khơng thể trở lại ổn định với

trạng thái ổn định mới: Hệ thống mất ổn định động.

- Hệ thống có thể rơi vào trạng thái mất ổn định vì những nguyên nhân sau:

+ Những kích động nhỏ trong hệ thống xuất hiện như do yêu cầu công suất phụ tải thay đổi

hay thay đổi đầu phân áp tại các trạm biến áp.

+ Những kích động lớn như việc mất tải đột ngột vì một lý do nào đó; tình trạng q tải

trên đường dây hoặc sự cố thay đổi cấu trúc mạng lưới.

+ Yêu cầu về cung cấp công suất phản kháng của các phụ tải cũng là một yếu tố dẫn đến

dao động điện áp.

+ Các điều kiện vận hành của hệ thống như: khoảng cách giữa nguồn và phụ tải xa, đồ thị

phụ tải không thuận lợi, sự phối hợp giữa các thiết bị và bảo vệ chưa hiệu quả.

Câu 23: Giải thích Chức năng SOTF trong các bảo vệ khoảng cách dùng Role kỹ

thuật số? Nguyên tắc làm việc của chức năng SOTF?

Khi đóng điện vào đường dây đang sự cố do những nguyên nhân khách quan và chủ

quan thường hay xảy ra gây hậu nghiêm trọng về thiết bị và con người. Các sự cố này dù

lớn hay nhỏ cần được cơ lập ngay tức thời.

Vì thế mà có mạch gia tốc bảo vệ SOTF để cơ lập sự cố một cách nhanh nhất dù xảy

ra bất kỳ hình thức nào (thực tế chỉ là một BV quá dòng cắt nhanh).

Điều kiện ban đầu là MC đang mở: Rơle phát hiện MC ở trạng thái mở căn cứ vào

ngưỡng dòng, thơng qua tiếp điểm phụ của MC.

Sau khi đóng MC, tiếp điểm phụ của MC chuyển trạng thái đồng thời gửi tín hiệu

start vào Input của rơle để kích hoạt chức năng SOTF. Nếu có sự cố SOTF sẽ cắt ngay MC

với thời gian 0 giây. Nếu không có sự cố thì sau thời gian đặt chức năng SOTF sẽ tự động

trở về.



Câu 24: Giải thích tại sao khi tụ điện đấu vào mạch điện xoay chiều thì có dòng điện

chạy qua, còn khi đấu vào nguồn điện một chiều thì khơng có dòng điện chạy qua?

Tụ điện làm việc theo nguyên lý nạp – xả, do đó khi đấu tụ điện vào mạch điện xoay

chiều, do sự thay đổi mang tính chu kỳ về chiều và độ lớn của điện áp xoay chiều, khiến



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đơn vị quản lý vận hành phải lập phiếu thao tác mẫu áp dụng cho thao tác chuyển đổi thanh cái. Phiếu thao tác mẫu này ghi rõ trình tự các bước thao tác nhất thứ và nhị thứ phù hợp với sơ đồ mạch nhất thứ và nhị thứ của trạm điện.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×