Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL 2 TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3 GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL 2 TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

132



cuối năm 2020, Agribank phải sắp xếp lại bộ máy quản trị RRTD với mục

tiêu đến cuối năm 2018 phải đạt:

- Tại các chi nhánh thiết lập chức năng kinh doanh tín dụng cho Khối

quan hệ khách hàng. Trong đó việc cấp tín dụng được thực hiện qua 3 khâu

độc lập: giao dịch với khách hàng, thẩm định tín dụng và ra quyết định cấp tín

dụng.

- Khối quản lý RRTD thiết lập theo chiều dọc từ TSC đến từng Chi

nhánh, hoàn toàn độc lập với Khối quan hệ khách hàng, chịu sự chỉ đạo, điều

hành từ quản lý RRTD cấp trên.

- Thiết lập mạng lưới KT-KSNB ở tất cả các hoạt động liên quan đến

tín dụng, đảm bảo hoạt động kiểm tra, giám sát được thực hiện hằng ngày.

- Thiết lập bộ phận KToNB từ TSC đến từng đơn vị kinh doanh, đảm

bảo việc đánh giá đầy đủ theo định kỳ hoạt động của hệ thống KT-KSNB.

Theo thông lệ, sắp xếp lại mơ hình cần thiết lập được 3 vòng kiểm sốt

RRTD độc lập. Với đặc điểm mơ hình tổ chức 4 cấp, cơng nghệ hỗ trợ quản

trị RRTD còn hạn chế, Agribank cần tổ chức bộ máy quản trị RRTD tập trung

theo vùng (sơ đồ 3.1). Theo mơ hình này, TSC thực hiện chức năng quản trị

RRTD tập trung trong toàn hệ thống, thiết lập 3 trung tâm điều hành và quản

trị rủi ro tại 3 khu vực: trung tâm điều hành khu vực Miền Bắc-Trụ sở đặt tại

Hà Nội, Trung tâm điều hành Miền Trung-Trụ sở đặt tại Đà nẵng) và Trung

tâm điều hành Miền Nam-Trụ sở đặt tại Thành phố Hồ chí Minh.

Để tránh xung đột lợi ích, chức năng các bộ phận trong bộ máy quản trị

RRTD cần phải đảm bảo tính độc lập. Cụ thể:

Hội Đồng Thành viên: Chịu trách nhiệm cao nhất và cuối cùng về

hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị RRTD. Chức năng chính bao gồm:

Phê duyệt chiến lược, khẩu vị, chính sách quản trị RRTD và cơ cấu tổ chức

bộ máy quản trị RRTD. Tiếp nhận các báo cáo, đề xuất của BĐH, của bộ



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



133



phận KT-KSNB, KtoNB, quản lý RRTD và ra quyết định cuối cùng về những

đề xuất của các bộ phận trên.

TRỤ SỞ CHÍNH



HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN



ỦY BAN



BAN KIẾM SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC

KIẾM TOÁN NB



CÁC PGĐ



GIÁM ĐỐC



KIỂM TRA,



PHỤ TRÁCH



KHỐI QL RR



CÁC PHỊNG/BAN



CÁC BAN



CHUN TRÁCH



CHUN MƠN



KIỂM SỐT



KHU VỰC

TRUNG



TRUNG



TÂM



TÂM



TRUNG



KT-KS



TÂM



QUẢN



NỘI BỘ





KV



KT NỘI

BỘ KV



CHI NHÁNH



QUẢN LÝ

RỦI RO



BAN GIÁM ĐỐC

CHI NHÁNH



PHÒNG TÍN



PHỊNG



DỤNG



THẨM ĐỊNH



KT-KS



KIỂM TỐT

NỘI BỘ



NỘI BỘ



Sơ đồ 3.1: Đề xuất mơ hình tổ chức bộ máy quản trị RRTD tại Agribank

Tổng giám đốc: Chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp từ HĐTV trong

việc tổ chức thực hiện chiến lược, khẩu vị, chính sách quản trị RRTD đã được



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



134



phê duyệt. Phối hợp

p với

v các bộ phận chức năng phụ trách đi

điều hành hoạt động

tín dụng tạii TSC và tại

t các Chi nhánh để tổ chức thực hiện

n chi

chiến lược, chính

sách, khẩu vị RRTD đã

đ được phê duyệt.

Chứcc năng các Kh

Khối kiểm soát RRTD (phụ lụcc 3.1

3.1) bao gồm:

(i) Khối quan hệ khách hàng

hàng: Bao gồm các Ban tín dụng,

ng, Ban thẩm

th

định tại

TSC và tồn bộ Khố

ối kinh doanh tín dụng tại các tất cả các Chi nhánh trong

toàn hệ thống thựcc hiện

hi tiếp nhận RRTD trong phạm

m vi giới

gi hạn đã được

HĐTV phê duyệtt trong từng

t

thời kỳ thông qua việcc giao dịch,

d

lựa chọn và

chấp thuận cấp tín dụ

ụng cho khách hàng.

(ii) Khối quản lý rủii ro:

ro Bao gồm Ủy ban quản lý rủii ro, Giám đđốc khối quản

lý rủii ro, các phòng/ban chun mơn thuộc

thu khối quảnn lý rrủi ro tại TSC, bộ

phận quản lý rủii ro tại

t 3 khu vực và tạii các Chi nhánh, th

thực hiện thiết lập

chiến lược, khẩu vị,, chính sách quản

qu trị RRTD và quảnn lý

lý, điều hành hoạt

động quản

n lý RRTD trong toàn hệ

h thống.

HỘI ĐỒNG THÀNH

VIÊN



ỦY BAN QLRR



GIÁM ĐỐC KHỐI

QLRR



BAN HÀNH CƠ

CHẾ, CHÍNH

SÁCH



QUẢN LÝ RRTD



QUẢN LÝ NỢ CĨ



QUẢN LÝ CÁC



VẤN ĐỀ



RỦI RO KHÁC



Sơ đồ 3.2 : Tổ

ổ chức QLRR tại Trụ sở chính

Tại TSC, Khố

ối quản lý rủi ro nên thiết lậpp các phòng ban chun mơn

để chun mơn hóa các chức

ch năng: Phòng/Ban xây dựng

ng ban hành cơ chế,

ch



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



135



chính sách, Phòng/Ban

/Ban quản

qu lý RRTD, Phòng/Ban quảnn lý nnợ có vấn đề, các

Phòng/Ban quảnn lý các rrủi ro khác (sơ đồ 3.2). Tạii Khu vvực/ chi nhánh, bộ

phận quản lý rủii ro bao ggồm đứng đầu là Giám đốcc QLRR khu vực/chi

v

nhánh

và các phòng chun mơn: Phòng quản

qu n lý RRTD, Phòng quản

qu lý nợ có vấn đề

và các Phòng quản

n lý các rrủi ro khác (sơ đồ 3.3)

GIÁM ĐỐC QLRR

KHU VỰC/ CHI

NHÁNH



QUẢN LÝ RRTD



QUẢN LÝ NỢ CÓ



QUẢN LÝ CÁC RỦI



VẤN ĐỀ



RO KHÁC



Sơ đồ 3.3: Tổ chức quản lý rủi ro cấp khu vực/chi

c/chi nhánh

(iii) Khối KT-KSNB

Thực hiện quảản lý theo chiều dọc từ TSC đếnn Chi nhánh. T

Tại TSC, KTKSNB chịu

u trách nhi

nhiệm báo cáo trước Tổng Giám đốc,

c, th

thực hiện KT-KSNB

các hoạt động tạii TSC và quản

qu lý, điều hành hoạt động

ng KT

KT-KSNB trong toàn

hệ thống. KT-KSNB

KSNB khu vực/chi

v

nhánh chịu sự quản

n lý, đi

điều hành trực tiếp

từ KT-KSNB cấp

p trên.

(iiii) Khối KToNB

KToNB cũng

ũng phải

ph được thiết lập theo chiều dọc từ

ừ TSC đến từng chi

nhánh. Nhiệm vụ chính của

c KToNB là giám sát tính hiệuu qu

quả Khối quan hệ

khách hàng, Khốii quản

qu lý rủi ro và KT-KSNB. Tại TSC, KToNB trực thuộc

và chịu trách nhiệm

m báo cáo v

với Ban kiểm sốt, thực hiệnn giám sát tính hi

hiệu

quả Khối quan hệ khách hàng, Khối

Kh quản lý rủii ro và KT

KT-KSNB tại TSC và

quản lý điều

u hành KToNB trong toàn hệ

h thống. KToNB tạii khu vực/chi

v

nhánh

thực hiện chức năng

g của

c mình theo sự chỉ đạo, điều hành củủa KToNB cấp trên



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



136



và báo cáo với KToNB cấp trên. Khác với KT-KSNB thực hiện giám sát hằng

ngày hoạt động các của Khối quan hệ khách hàng và quản lý rủi ro, KToNB

thực hiện giám sát và đảm bảo tính hiệu quả của KT-KSNB khi KT-KSNB

thực hiện chức năng của mình.

Tùy vào qui mô và đặc thù hoạt động tại từng bộ phận để bố trí số

lượng nhân sự phù hợp. Tại các Chi nhánh loại 3/ phòng giao dịch qui mơ nhỏ

có thể bố trí 1 đến 2 nhân sự cho Khối Quản lý RRTD, KT-KSNB và

KToNB. Để đảm bảo sự độc lập giữa các bộ phận, nhân sự của Khối quản lý

RRTD, KT-KSNB, KToNB phải quản lý theo chiều dọc (tuyển dụng, quản lý,

trả lương do TSC quyết định). Cần hạn chế sự kiêm nhiệm giữa HĐTV, BĐH

và Ban kiểm soát/KToNB, đặc biệt sự độc lập của Ban kiểm sốt/KToNB để

đảm bảo tính khách quan khi thực hiện chức năng kiểm soát BĐH, HĐTV. Về

lâu dài khi điều kiện nhân sự cho phép, Agribank có thể thành lập Ủy ban

Kiểm toán, trực thuộc Ban kiểm soát thực hiện chức năng KToNB. Tại các

trung tâm điều hành khu vực/Chi nhánh cần chú ý sự độc lập giữa KToNB và

KT-KSNB khi thực hiện chức năng kiểm sốt RRTD.

Dự kiến lợi ích mạng lại của mơ hình đề xuất:

- Đảm bảo sự độc lập 3 khâu: giao dịch, thẩm định và phê duyệt tín

dụng, là cơ sở để giảm phát sinh RRTD và nợ xấu.

- Tại các chi nhánh: Chun mơn hóa chức năng bán hàng, tăng thời

gian dành cho bán hàng, giảm thời gian tác nghiệp, từ đó có điều kiện để tiếp

xúc và hiểu rõ khách hàng-là cơ sở để ra quyết định cấp tín dụng một cách

lành mạnh.

- Xử lý hồ sơ tín dụng khơng phải qua q nhiều khâu, giúp cho việc

quản lý RRTD nói riêng và kinh doanh tín dụng nói chung hiệu quả hơn.

- Tăng khả năng kiểm soát RRTD, đảm bảo các chức năng kiểm soát

RRTD độc lập theo Basel 2.



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



137



- Các bộ phận chức năng có thể giám sát lẫn nhau, kiểm tra chéo, tăng

sự minh bạch ở từng khâu trong hoạt động tín dụng và quản trị RRTD. Từ đó

góp phần hạn chế rủi ro tác nghiệp và rủi ro đạo đức của cán bộ trong toàn hệ

thống Agribank.

3.3.1.2 Sắp xếp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phù hợp với

mơ hình tổ chức bộ máy quản trị RRTD

Thứ nhất: Sắp xếp lại đội ngũ nhân sự

Bộ máy quản trị RRTD hoạt động hiệu quả đòi hỏi việc bố trí nhân sự

phải phù hợp với mơ hình tổ chức cả về mặt chất và mặt lượng. Để vận hành

mơ hình đã đề xuất, Agribank phải tăng cường nhân sự tại các bộ phận: quản

lý rủi ro, KT-KSNB, KToNB và củng cố chất lượng nhân sự tại từng bộ phận

trong cơ cấu bộ máy quản trị RRTD. Thực hiện giải pháp này cần xử lý các

vấn đề cơ bản:

- Xây dựng các bộ tiêu chuẩn nhân sự cho từng chức năng trong bộ

máy quản trị RRTD. Trong đó các bộ tiêu chuẩn phải có sự phân biệt theo yêu

cầu về chuyên mơn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp. Trong đó, các tiêu

chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phải cụ thể theo từng vị trí cơng

việc (sơ đồ 3.4)

- Rà sốt lại năng lực và trình độ tồn bộ đội ngũ nhân sự hiện có của

Agribank, đặc biệt cần đánh giá chính xác khả năng sử dụng cơng nghệ hiện

đại, mức độ thành thạo và hiểu biết chuyên môn nghiệp vụ. Trên cơ sở đó

sàng lọc, phân loại cán bộ theo năng lực và thế mạnh chuyên môn để bố trí

vào vị trí cơng việc phù hợp:

Khối quan hệ khách hàng: ưu tiên các nhân viên trẻ, nhanh nhẹn, có

ngoại hình và khả năng giao tiếp tốt. Đội ngũ này cần phải được đào tạo

chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp, bán hàng và thơng hiểu qui trình, thủ tục

nghiệp vụ tín dụng. Các chính sách, qui trình tín dụng phải được cập nhật,



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



138



đảm bảo bộ phận

n kinh doanh luôn n

nắm bắt và hiểu

u rõ các giới

gi hạn, các tiêu

chuẩn tín dụng

ng mà ngân hàng đã

đ xác định, đảm bảo việcc ccấp tín dụng ln

nằm trong giới hạn

n và khả

kh năng của ngân hàng.

• CBTD:: có kỹ năng giao tiếp, am hiểu qui trình thủ tục tín dụng, nhanh nhẹn nắm bắt thơng

tin thị trường,



Khối quan



• CBTĐTD:: có kiến thức về kinh tếtế tài chính, có kỹ năng nắm bắt, phân tích, đánh giá thơng



hệ khách



tin, am hiểu pháp luật và cơ chế, chính sách tín dụng của ngân hàng,



hàng



• Cán bộ QLRR:

QLRR: Có trình độ, am hiểu về quanrlys rủi ro, có kỹ năng nắm bắt, phân tích, đánh

giá thơng tin, am hiểu về pháp luật, cơ chế, chinh sách tín dụng, có khả năng sử dụng công

Khối QLRR



nghệ hiện đại, đặc biệt công nghệ quản lý rủi ro.



• Cán bộ KT-KSNB:

KTCó kinh nghiệm làm kiểm tra- kiểm sốt, am hiểu sâu sắc các qui trình

nghiệp vụ về tín dụng và quản lý RRTD, có kỹ năng đọc, phân tích, đánh giá các báo cáo tài

Khối KTKSNB



chính, có khả năng tiếp cận với cơng nghệ hiện đại, có thế làm việc độc lập với cường độ

cao

• Cán bộ KToNB:

KToNB Có kỹ năng, kinh nghiệm cơng tác kiểm tra- kiểm soát, am hiểu về pháp



Khối

KToNB



luật, cơ chế, chinh sách tín dụng, kế tốn, kiểm tốn, có khả năng sử dụng công nghệ hiện

đại.



Sơ đồ 3.4: Tiêu chu

chuẩn nhân sự các Khối chứcc năng

Khối quản

n lý rủi

r ro: nhân sự phảii có chun mơn sâu về

v lĩnh vực quản

lý rủi ro. Các vị trí chủ

ch chốt trong khối quản lý rủi ro phảii ưu tiên cho những

nh

ngườii có thâm niên làm việc

vi lĩnh vực tín dụng và quản

n lý rrủi ro. Đồng thời

khối này phảii có các nhân sự

s được đào tạo chuyên sâu vềề quản lý rủi ro đặc

biệt là quản

n lý RRTD hiện

hi đại, có khả năng vận hành, sử dụng

d

thành thạo các

cơng nghệ phân tích, lượng



hóa, đánh giá rủi ro.

Khối KT-KSNB

KSNB và KToNB:

KToNB Theo khảo sát củaa NCS, 91,3% ý ki

kiến cho

rằng nhân sự KT-KSNB

KSNB cần

c những người có kinh nghiệm

m cơng tác, am hi

hiểu

sâu sắc về qui trình nghi

nghiệp vụ, có khả năng chịu áp lựcc cao trong công vi

việc và



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



139



có tâm với nghề. Bởi vậy, Theo NCS nhân sự bộ phận này phải có tối thiểu 5

năm kinh nghiệm làm việc lĩnh vực tín dụng, ưu tiên cho những cán bộ đã có

thành tích tốt cả về chun mơn và đạo đức nghề nghiệp trong q trình cơng

tác.

Việc sắp xếp nhân lực phải trên cơ sở đánh giá về khối lượng công việc

từng khối, từng bộ phận và yêu cầu về năng suất lao động. Ngân hàng cần

mạnh dạn chuyển các cán bộ có năng suất lao động quá thấp, năng lực chuyên

môn không đảm bảo yêu cầu vào các vị trí lao động giản đơn phù hợp với

năng lực.

Thứ hai: Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu Basel 2

Theo yêu cầu của NHNN, Agribank phải thành lập nhóm chun trách có

đủ năng lực chun mơn nghiệp vụ để triển khai Basel 2. Nhóm này phải bao

gồm những người có chun mơn, thành thạo ngoại ngữ và có khả năng sử

dụng công nghệ tốt để làm đầu mối giao dịch với bên ngoài cũng như các hoạt

động nội bộ Agribank trong q trình triển khai Basel 2. Ngồi ra, thực hiện

Basel 2 đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải có trình độ chun mơn tốt, có khả năng

sử dụng công nghệ và am hiểu về Hiệp ước Basel 2. Vì vậy việc đào tạo,

trang bị kiến thức về sử dụng cơng nghệ và qui trình nghiệp vụ theo u cầu

của Basel 2 là vô cùng cần thiết. Để đảm bảo có đội ngũ nhân lực đáp ứng đủ

yêu cầu về chất và lượng, Agribank cần phối hợp các biện pháp:

Đào tạo lại: Ngân hàng cần có chương trình đào tạo chuyên sâu và nâng

cao cho cán bộ theo yêu cầu từng nghiệp vụ. Việc đào tạo có thể thực hiện

thông qua mời chuyên gia trực tiếp đào tạo, tham gia các lớp đào tạo do các tổ

chức quốc tế và tận dụng cơ hội hỗ trợ đào tạo để triển khai Basel 2 của

NHNN hoặc các tổ chức trong và ngoài nước. Các cá nhân được lựa chọn đào

tạo lại phải ưu tiên những người có khả năng và trình độ về ngoại ngữ, tin



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



140



học, công nghệ, am hiểu về quản trị rủi ro để có thể tiếp thu kiến thức và vận

dụng tốt trong quá trình triển khai Basel 2.

Tuyển dụng nhân sự mới: Đối với một số vị trí chủ chốt cần trình độ

chun mơn cao hoặc để thành lập ngay nhóm chuyên trách, ngân hàng có thể

tổ chức tuyển dụng theo u cầu cơng việc để lựa chọn nhân sự có trình độ,

đặc biệt có kinh nghiệm, hiểu biết sâu sắc về thực hiện Basel 2.

Kèm cặp nhân sự: Theo khảo sát của NCS, hình thức kèm cặp chưa

được chú trọng tại Agribank (chỉ có 8,07% ý kiến cho rằng cán bộ được nâng

cao trình độ bằng hình thức kèm cặp). Trong khi biện pháp này có những ưu

điểm như: giúp cho người được kèm cặp tiếp cận công việc trực tiếp, dễ dàng

và giảm chi phí đào tạo…Việc kèm cặp phải được thực hiện thông qua hướng

dẫn nghiệp vụ tại từng chi nhánh giữa người đi trước, có chun mơn sâu với

người mới được tuyển dụng, giữa người am hiểu sâu nghiệp vụ với những

người còn hạn chế về nghiệp vụ. Đối với các nhân viên mới tuyển dụng hoặc

đã có thời gian cơng tác song kỹ năng còn hạn chế nhưng rất có ý thức cầu thị

trong cơng việc Agribank cần bố trí, sắp xếp để họ được những người thành

thạo kỹ năng, có kinh nghiệm kèm cặp trực tiếp. Để thực hiện điều này, tại

mỗi vị trí cơng việc, Agribank cần phải có những người giỏi kỹ năng nghiệp

vụ, có khả năng về diễn giải, hướng dẫn qui trình nghiệp vụ và nhiệt huyết với

công việc để việc kèm cặp không chỉ đơn thuần là hướng dẫn nghiệp vụ mà

người kèm cặp phải truyền được sự nhiệt huyết, trách nhiệm trong cơng việc

của mình với người được kèm cặp.

Cùng với việc sắp xếp, đào tạo nhân sự, ngân hàng cần tạo môi trường

làm việc lành mạnh, nhân viên yên tâm làm việc thông qua việc tăng cường

kỷ luật lao động, áp dụng chế độ thưởng phạt công minh, kịp thời, lương

thưởng căn cứ vào năng suất và chất lượng công việc, xử lý nghiêm các

trường hợp vi phạm.



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



141



3.3.1.3 Hoàn thiện các văn bản nội bộ về quản trị rủi ro tín dụng

Agribank cần sửa đổi, bổ sung, hồn thiện các văn bản nội bộ về quản

trị RRTD để kịp thời qui định, hướng dẫn cụ thể việc vận hành mơ hình đã đề

xuất. Trong đó cần tập trung vào các nội dung chính:

- Hồn thiện các qui trình, thủ tục về cấp tín dụng, kiểm tra- giám sát

tín dụng, KT-KSNB, KToNB, nhận diện, đo lường, kiểm soát, giám sát và

báo cáo RRTD, đảm bảo sự độc lập giữa các chức năng: giao dịch, thẩm định,

phê duyệt và đánh giá lại tín dụng, giữa chức năng bán hàng, quản lý RRTD,

KT-KSNB, KToNB theo mơ hình đề xuất. Trong đó qui trình, thủ tục cấp tín

dụng, kiểm tra-giám sát tín dụng, nhận diện, đo lường, kiểm soát, giám sát và

báo cáo RRTD giao cho bộ phận Ban hành cơ chế chính sách thuộc Khối

quản lý rủi ro tại TSC phối hợp với các bộ phận liên quan nghiên cứu và đề

xuất, HĐTV là người chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc phê duyệt. Qui

trình thủ tục KT-KSNB giao cho bộ phận KToNB nghiên cứu và đề xuất,

HĐTV chịu trách nhiệm phê duyệt.

- Xây dựng và ban hành cơ chế phối hợp giữa bộ phận quan hệ khách

hàng, quản lý RRTD và KT-KSNB. Đảm bảo tại từng đơn vị kinh doanh cũng

như tại TSC, các bộ phận có thể phối hợp, hỗ trợ, trao đổi thơng tin trong q

trình thực hiện chức năng nhiệm vụ song vẫn đảm bảo sự độc lập, khơng xảy

ra xung đột lợi ích.

- Nghiên cứu và ban hành Khung quản trị RRTD. Khung quản trị

RRTD được coi là văn bản chính thức qui định những vấn đề cơ bản về chức

năng, nhiệm vụ và cơ chế thực hiện quản trị RRTD của một ngân hàng. Vì

vậy, Agribank cần triển khai xây dựng và ban hành Khung quản trị RRTD, là

cơ sở để việc quản trị RRTD trong toàn hệ thống được qui định cụ thể, rõ

ràng và thống nhất. Khung quản trị RRTD phải làm rõ các vấn đề cơ bản: mục

tiêu, nguyên tắc quản trị RRTD, tổ chức bộ máy quản trị RRTD, chiến lược



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



142



và khẩu vị RRTD, cơ chế nhận diện, đo lường, kiểm soát, giám sát và báo

cáo RRTD của Agribank để đảm bảo có tính ổn định, phù hợp với cơ cấu,

chức năng và cơ chế vận hành các Khối chức năng đã được thiết lập.

3.3.1.4 Nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu

Một là: Minh bạch các khoản nợ nói chung, nợ xấu nói riêng

- Rà sốt, đánh giá lại từng khoản tín dụng

Việc đánh giá lại phải trên cơ sở cập nhật thơng tin có tác động đến năng

lực trả nợ của khách hàng. Đặc biệt, ngân hàng cần quan tâm thích đáng đến

việc cập nhật, phân tích, đánh giá các thông tin về triển vọng phát triển của

ngành nghề, sự biến động của môi trường kinh doanh (môi trường kinh tế,

chính trị, pháp lý, xã hội…). Việc đánh giá lại cần làm rõ các vấn đề: khả

năng khôi phục sản xuất kinh doanh, năng lực trả nợ của khách hàng, tình

trạng TSBĐ, nguyên nhân phát sinh rủi ro. Đối với các khoản nợ đã được cơ

cấu lại (bao gồm nợ cơ cấu lại theo Quyết định 780/QĐ-NHNN) phải theo dõi

chặt chẽ và có phương án xử lý thích hợp. Các khoản nợ đã được cơ cấu lại

nhưng kết quả kinh doanh hạn chế, khả năng trả nợ không được cải thiện,

ngân hàng cần mạnh dạn chuyển vào nhóm nợ phản ánh đầy đủ rủi ro để quản

lý và có phương án xử lý hiệu quả.

- Tuân thủ phân loại nợ, trích đúng và đủ dự phòng theo qui định hiện

hành

Trên cơ sở rà soát, đánh giá lại rủi ro từng khoản nợ, ngân hàng cần minh

bạch và tuân thủ việc phân loại nợ theo qui định của NHNN. Đảm bảo việc

phân loại nợ phản ánh đầy đủ RRTD từ khách hàng. Cùng với kết quả phân

loại nợ, ngân hàng cần tn thủ qui định về trích dự phòng cho từng nhóm nợ.

Việc trích đúng và đủ dự phòng là cơ sở quan trọng để ngân hàng xử lý các

khoản nợ có khả năng mất vốn. Thực hiện điều này đòi hỏi phải có quan điểm

và tư tưởng thống nhất từ Ban lãnh đạo đến từng nhân viên của Agribank.



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL 2 TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×