Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

83



khắc phục các yếu kém về quản trị RRTD tại Agribank, một trong những cơ

sở quan trọng để đảm bảo triển khai Basel 2 thành công.

2.2.1 Chiến lược và khẩu vị rủi ro tín dụng tại Agribank

Xác định chiến lược và khẩu vị RRTD được coi là vấn đề cốt lõi trong

quản trị RRTD. Với chiến lược kinh doanh đã được xây dựng và ban hành

trong từng giai đoạn, Agribank hoạch định chiến lược tín dụng và quản trị

RRTD. Trên cơ sở đó xác định mức chấp nhận RRTD phù hợp cho từng thời

kỳ. Chiến lược quản trị RRTD và khẩu vị RRTD được cụ thể hóa trong mục

tiêu quản trị RRTD hằng năm: mục tiêu tăng trưởng tín dụng, mục tiêu mức

độ tập trung tín dụng, mục tiêu kiểm soát tỷ lệ nợ xấu, các tiêu chuẩn, điều

kiện và giới hạn cấp tín dụng.

Các Ban tín dụng tại Trụ Sở Chính (TSC) chịu trách nhiệm tham mưu

cho Tổng Giám Đốc trong việc hoạch định chiến lược tín dụng, chiến lược

quản trị RRTD và mức chấp nhận RRTD. Hội Đồng Thành viên (HĐTV) là

người cuối cùng chịu trách nhiệm phê duyệt chiến lược tín dụng, chiến lược

quản trị RRTD và mức chấp nhận RRTD.

Hiện nay, trên cơ sở chiến lược kinh doanh với tầm nhìn đến năm 2020,

Agribank hoạch định chiến lược quản trị RRTD, xác định khẩu vị RRTD phù

hợp với chiến lược kinh doanh và cụ thể hóa bằng chính sách quản trị RRTD.

Chiến lược quản trị RRTD và khẩu vị RRTD được đánh giá lại và điều chỉnh

hằng năm hoặc khi có sự thay đổi quan trọng, bất thường về môi trường kinh

doanh và khuôn khổ thể chế.

2.2.2 Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank

Với chặng đường hơn 28 năm hoạt động, cơ cấu tổ chức hoạt động của

tồn hệ thống nói chung và cơ cấu bộ máy quản trị RRTD đã có nhiều đổi

mới để phù hợp với yêu cầu về quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh

trong từng thời kỳ.



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



84



HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN



ỦY BAN QLRR



TỔNG GIÁM ĐỐC



BAN KIỂM SỐT



KIỂM TỐN NB



CÁC PHĨ TGĐ

KT-- KS NỘI BỘ



CÁC BAN TÍN



BAN THẨM



TRUNG TÂM



DỤNG



ĐỊNH



PN&XLRR



Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản

qu trị RRTD tại Trụ sở chính của

c Agribank

Tại Trụ Sở Chính (TSC) bộ máy quản trị RRTD đãã hình thành các bộ

b

phận chức năng: chứ

ức năng KToNB, chức năng quảnn lý rủi

r ro (Trung tâm

phòng ngừa và xử lý rủi

r ro), chức năng điều hành hoạt động

ng tín dụng

d

(các Ban

tín dụng), chứcc năng thẩm

th

định tín dụng (Ban thẩm định)

nh) và ch

chức năng KTKSNB (hệ thống

ng KT-KSNB).

KT

Trong đó, KToNB trựcc thuộc

thu sự chỉ đạo điều

hành của Ban kiểm

m soát (trực

(tr thuộc HĐTV), Trung tâm phòng ngừa

ng và xử lý

rủi ro, KT-KSNB,

KSNB, Ban thẩm

th

định và các Ban tín dụng

ng trực

tr thuộc Ban điều

hành. Đặc biệtt trong cơ cấu

c tổ chức, Agribank đãã thành lập

l Ủy ban quản lý

rủi ro trực thuộcc HĐTV với

v chức năng cơ bảnn là tham mưu cho HĐTV về

v

chiến lược,

c, chính sách quản

qu lý rủi ro và cơ chế giám sát BĐH trong việc

vi thực

hiện chiến lược,

c, chính sách quản

qu trị RRTD. Trực thuộc Ban điều

đi hành gồm:

(i)Các Ban tín dụng

ng chịu

ch trách nhiệm nghiên cứu

u và ban hành các qui đđịnh về

hoạt động tín dụng,

ng, nghiên cứu

c và đề xuất kế hoạch

ch phát tri

triển thị trường tín

dụng trong toàn hệ thống;

th

(ii) Ban Thẩm định chịuu trách nhi

nhiệm xây dựng cơ



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



85



chế, chính sách thẩm định tín dụng trong tồn hệ thống, thực hiện thẩm định

tín dụng thuộc phạm vi thẩm định tại TSC; (iii) Trung tâm phòng ngừa và xử

lý rủi ro chiu trách nhiệm tham mưu cho HĐTV về chiến lược phòng ngừa và

xử lý RRTD; khai thác, xử lý, cung cấp và lưu trữ thông tin phòng ngừa rủi

ro, nghiên cứu và thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro; (iiii) Riêng hệ

thống KT-KSNB trực thuộc Tổng giám đốc, thực hiện kiểm tra, kiểm soát độc

lập tại TSC và chỉ đạo, điều hành hoạt động kiểm tra, kiểm soát các chi

nhánh.

Tại các Chi Nhánh loại 1, loại 2: bộ máy quản trị RRTD chỉ bao gồm 2

bộ phận: Phòng tín dụng và phòng KT-KSNB, trong đó Phòng tín dụng chịu

trách nhiệm tất cả các khâu liên quan đến hoạt động cấp tín dụng và quản lý

RRTD. Phòng KT-KSNB thực hiện chức năng KT-KSNB theo sự chỉ đạo của

KT-KSNB tại TSC. Tại các Chi Nhánh loại 3 chỉ tổ chức một Phòng tín dụng

(hoặc Tổ tín dụng) trực thuộc BĐH chi nhánh thực hiện kiêm nhiệm tất cả các

khâu liên quan đến hoạt động cấp tín dụng và quản lý RRTD.

2.2.3 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank

Để tạo khn khổ pháp lý cho việc quản trị RRTD tại các NHTM,

NHNN đã ban hành các văn bản liên quan đến qui chế cho vay, đảm bảo tín

dụng, đảm bảo an tồn và quản lý nợ. Giai đoạn 2010-2015 có thể coi là giai

đoạn suy giảm chất lượng tín dụng đáng báo động của hệ thống NHTM Việt

nam (trong đó có Agribank). Trước tình hình đó, để chấn chỉnh hoạt động tín

dụng và quản trị RRTD tại các NHTM, NHNN đã ban hành hàng loạt các văn

bản liên quan, bao gồm: Thông tư 02/2013/TT-NHNN “qui định về phân loại

tài sản có, mức trích và sử dụng dự phòng RRTD trong hoạt động của các

TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngồi”; Thơng tư 19/2013/TT-NHNN “qui

định về việc mua bán và xử lý nợ xấu của Công ty quản lý tài sản của các

TCTD Việt nam”; Thông tư 09/2014/TT-NHNN “sửa đổi, bổ sung một số



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



86



điều của Thông tư 02/2013/NHNN; Thông tư 36/2014/TT-NHNN “giới hạn,

tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân

hàng nước ngồi”.

Trên cơ sở các qui định pháp lý của NHNN, chiến lược và khẩu vị RRTD

đã được xác định, Agribank đã chủ động xây dựng chính sách quản trị RRTD

nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng và quản trị RRTD phù hợp với pháp luật

Nhà nước và kiểm soát RRTD hiệu quả. Năm 2014, có thể coi là một năm có

sự đổi mới tồn diện về cơ chế, chính sách tín dụng và quản trị RRTD của

Agribank khi phần lớn các văn bản qui định nội bộ liên quan đến hoạt động

tín dụng đã được thay thế để phù hợp với điều kiện kinh doanh và chính sách

quản lý của Nhà nước. Bao gồm: Quyết định số 66/2014/QĐ-HĐTV-KHDN

“qui định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank ngày

22/1/2014 (thay thế Quyết định 666/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 15/6/2010 và

Quyết định 909/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 22/7/2010); Quyết định 35/2014/QĐHĐTV-HSX “Về giao dịch đảm bảo cấp tín dụng trong hệ thống Agribank”,

thay thế Quyết định 1300/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 3/12/2007; Quyết định

376/2013/QĐ- HĐTV-KHDN “ Qui định bảo lãnh ngân hàng trong hệ thống

Agribank” ban hành ngày 7/5/2013(thay thế Quyết định 398/QĐ-HĐQT-TD

ngày 2/5/2007); Quyết định 31/2014/QĐ-HĐTV-KHDN “Qui định phân cấp

quyết định cấp tín dụng trong hệ thống Agribank” ngày 15/1/2014 (thay thế

Quyết định 1805/QĐ-HĐTV-TDDN ngày 14/9/2012 và các quyết định sửa

đổi, bổ sung Quyết định 1805); Quyết định 450/2014/QĐ-HĐTV-XLRR “Qui

định phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và

sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của Agribank” ngày

30/5/2014 (thay thế Quyết định 469/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 30/3/2012). Trên

nền tảng chính sách quản trị RRTD được điều chỉnh trong năm 2014, năm



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



87



2015 Agribank tiếp

ếp tục xây dựng, ban hành và tổ

ổ chức thực hiện hàng

h

loạt các

Đề cương để tăng cường



và nâng cao hiệu quả xử lý nợ

ợ xấu.

xấu

Các qui định nộii bộ

b về hoạt động tín dụng và quản trị

tr RRTD được ban

hành và thay thế trong năm 2014 đã

đ thực sự thay đổii cơ ch

chế, chính sách quản

trị RRTD trong toàn hệ

h thống Agribank. Qui chế cho vay đđã được cụ thể hóa

và tạo cơ sở để quản

n lý hoạt

ho động cấp tín dụng chặt chẽ hơn. Các qui định

đ

về

phân cấp thẩm quyền

n phê duyệt

duy tín dụng, đảm bảo tín dụng,

ng, đđặc biệt là Quyết

định 450/QĐ-HĐTV

HĐTV-XLRR về phân loại tài sản

n có, trích và ssử dụng dự

phòng rủii ro là cơ sở

s quan trọng để Agribank củng cố,, nâng cao hiệu

hi quả

quản trị RRTD, tiếp

p ccận dần với chuẩn Basel 2.

2.2.4 Qui trình và thủ

th tục quản trị rủi ro tín dụng tạii Agribank

2.2.4.1 Nhận diệện rủi ro tín dụng

Agribank tiếnn hành nh

nhận diện RRTD đối với từng khoảản tín dụng và danh

mục tín dụng.

a. Đối với từng khoả

ản tín dụng riêng lẻ, RRTD được nhận

n diện

di trong 2 giai

đoạn.

Giai đoạn cấp

p tín ddụng

Đây là giai đoạn

đo Agribank nhận diện RRTD, từ đó đánh giá và quyết

quy

định cấp tín dụng.

ng. Theo qui định

đ

nội bộ, Argibank chỉ chấp

ch thuận cấp tín

dụng khi RRTD đượcc xác đđịnh nằm trong khả năng chấpp nhận

nh của ngân hàng.



TIẾP NHẬN

HSTD



CHẤM ĐIỂM



BÁO CÁO



XẾP HẠNG KH



THẨM ĐỊNH



THẨM ĐỊNH



Sơ đồ 2.2: Qui trình nhận

nh diện RRTD ở giai đoạn

n ccấp tín dụng

Theo hướng

ng dẫn

d qui trình cho vay và quản

n lý tín dụng

d

tại Agribank,

việc nhận diện

n RRTD giai đoạn

đo này được thực hiệnn như sau: CBTD

CB

sau khi



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



88



tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành thu thập thêm thơng tin và trực tiếp thẩm định tín

dụng. CBTD sẽ thẩm định 4 nội dung cơ bản: tư cách pháp lý của khách hàng,

TSBĐ, khả năng trả nợ của khách hàng và mục đích và hiệu quả của phương

án vay vốn trên cơ sở các điều kiện, tiêu chuẩn, các định mức kinh tế, kỹ thuật

Agribank đã qui định. Kết quả thẩm định được nhập vào hệ thống chấm điểm

và xếp hạng tín dụng khách hàng để xác định hạng của khách hàng. Báo cáo

thẩm định phải bao gồm kết qủa chẩm điểm và xếp hạng của khách hàng, từ

đó làm căn cứ xác định rủi ro và lợi ích nếu Agribank thực hiện phê duyệt

khoản vay. Đối với những khoản vay bắt buộc tái thẩm định (theo qui định

hoặc khi giám đốc chi nhánh cho vay yêu cầu) bộ phận tái thẩm định sẽ có

báo cáo tái thẩm định hoàn toàn độc lập với báo cáo thẩm định. Kết quả thẩm

định và tái thẩm định có sự khác biệt phải báo lên Giám đốc Chi nhánh trực

tiếp cho vay quyết định. Báo cáo thẩm định (tái thẩm định) là căn cứ để

Agribank xác định RRTD đối với khoản vay.

Giai đoạn đánh giá lại tín dụng

Để nhận diện và hiểu rõ RRTD đối với những khoản vay đã được giải

ngân, Agribank qui định tất cả các khoản vay còn dư nợ tại ngân hàng phải

được đánh giá lại theo định kỳ và đột xuất khi phát sinh các vấn đề cần đánh

giá lại, tần suất đánh giá lại tùy thuộc vào chất lượng khoản vay được xác

định kỳ trước đó. Để nhận diện RRTD giai đoạn này, Agribank tiến hành

đánh giá lại các nội dung cơ bản: hiệu quả sử dụng vốn vay, tình hình thực

hiện kế hoạch, tình hình tài chính, tình hình TSBĐ. Để có cơ sở đánh giá,

CBTD phối hợp với các bộ phận khác trong ngân hàng và tiếp cận với nhiều

nguồn thông tin về khách hàng và khoản vay (thông tin từ báo cáo định kỳ

của khách hàng, thông tin điều tra trực tiếp và các nguồn khác). Ngoài ra

CBTD đột xuất đánh giá lại khoản vay trong trường hợp có phát sinh các yếu

tố có thể tác động làm phát sinh RRTD: biến động của môi trường kinh



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



89



doanh, suy thoái của ngành, thay đổi trong nội bộ doanh nghiệp vay

vốn…Hiện nay, việc nhận diện RRTD đối với các khoản vay đang còn dư nợ

được hỗ trợ bởi hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng tự động của

Agribank. Khi các thông tin liên quan được nhập vào hệ thống, hệ thống tự

tính điểm, xác định hạng khách hàng, trường hợp xác định có phát sinh

RRTD, hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo để tăng cường kiểm tra, giám sát. Ngồi

ra, hệ thống này cho phép người truy cập có thể xác định được hạng khách

hàng mọi thời điểm trong lịch sử để làm căn cứ đánh giá, xem xét RRTD của

khách hàng đó. Theo qui định, việc đánh giá lại tín dụng được giao cho

CBTD trực tiếp quản lý khoản vay thực hiện.

b. Đối với danh mục tín dụng

Việc nhận diện RRTD của danh mục tín dụng được Agribank thực hiện

trên cơ sở đánh giá mức độ tập trung tín dụng. Agribank tiến hành phân tích,

đánh giá cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế, loại hình khách hàng vay vốn, vị

trí địa lý, sản phẩm (phương thức vay), hạng tín dụng, qui mơ tín dụng và thời

hạn tín dụng hàng tháng, q và năm. Trên cơ sở đó, xác định mức độ tập

trung tín dụng theo từng tiêu chí và xác định các RRTD tiềm ẩn trong danh

mục tín dụng.

2.2.4.2 Đo lường, đánh giá rủi ro tín dụng

Hiện nay, tại Agribank việc đo lường, đánh giá RRTD đơí với từng khoản

tín dụng được thực hiện thơng qua hệ thống XHTDNB và phân loại nợ.

a. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Từ 2007 với Quyết định 1406/2007/QĐ- NHNo ngày 23/5/2007 “tiêu

chí phân loại khách hàng trong hệ thống Agribank Việt nam” Agribank đã

thực hiện đo lường RRTD theo mơ hình chấm điểm và xếp hạng tín dụng

khách hàng trong toàn hệ thống. Năm 2011, Agribank tiếp tục hoàn thiện hệ

thống



XHTDNB



bằng



Quyết



định



1197/QĐ-NHNo-XLRR



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



ngày



90



18/10/2011”Ban hành hướng dẫn sử dụng, vận hành chấm điểm xếp hạng

khách hàng trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Agribank”.

Hiện nay, Agribank chấm điểm và xếp hạng tín dụng trên hệ thống RM

(Risk Management), hệ thống này được tích hợp với hệ thống giao dịch

IPCAS (The Modernization of Interbank payment and Customer Accounting

System) dưới tên Module RM. Hệ thống vận hành trên nguyên tắc:

- Hệ thống xếp hạng được tự động hóa trên cơ sở tiếp nhận thông tin khách

hàng hàng ngày, hệ thống tự động tính điểm cho các tiêu chí theo qui định,

xếp hạng khách hàng và phân loại nợ.

- Các Chi nhánh chịu trách nhiệm quản lý thông tin khách hàng, chấm điểm,

xếp hạng khách hàng của chi nhánh. Kết quả xếp hạng sau khi được Giám đốc

chi nhánh phê duyệt sẽ báo cáo về TSC thông qua Trung tâm phòng ngừa và

xử lý rủi ro. Tại TSC, kết quả xếp hạng là cơ sở để trích lập dự phòng RRTD

cho toàn hệ thống cũng như được báo cáo và lưu trữ phục vụ cho công tác

quản trị RRTD (phụ lục 2.3)

- Hiệu quả hoạt động của hệ thống xếp hạng: hàng năm Chi nhánh tự tổ chức

kiểm tra, đánh giá để đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống, đồng thời chịu sự

giám sát của Trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro và Bộ phận KT-KSNB.

Qui định cơ bản về chấm điểm và XHTDNB tại Agribank

Đối tượng xếp hạng: khách hàng đang và sẽ có quan hệ tín dụng với

Agribank. Bao gồm:Tổ chức kinh tế, định chế tài chính và nhân/hộ (khơng

xếp hạng với khách hàng là các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức khơng có

báo cáo tài chính)

Kỳ xếp hạng: Agribank thực hiện xếp hạng định kỳ hàng quí theo qui

định của NHNN. Tuy nhiên, hệ thống yêu cầu phải chấm điểm và xếp hạng

ngay khi Khách hàng đặt quan hệ tín dụng hoặc bất kỳ khi nào khách hàng có

biến động thơng tin.



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



91



Hệ thống hạng khách hàng

Hiện nay hệ thống hạng khách hàng của Agribank bao gồm 10 hạng:

AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D. Mỗi hạng được xác định căn cứ

vào điểm tổng hợp từ kết quả chấm điểm (phụ lục 2.4)

Điểmtổnghợp = å(điểmtừngnhómchỉtiêuxtrọngsốtừngnhómchỉtiêu)



Qui trình và bộ chỉ tiêu chấm điểm, xếp hạng khách hàng

Tại Agribank hiện nay đã xây dựng qui trình chấm điểm và xếp hạng

cho 3 nhóm khách hàng: tổ chức kinh tế, định chế tài chính và khách hàng cá

nhân/hộ, việc chấm điểm và xếp hạng được thực hiện theo từng bộ chỉ tiêu đã

được qui định đối với từng loại khách hàng (phụ lục 2.5).

b. Hệ thống phân loại nợ tại Agribank

Trước năm 2012, Agribank phân loại nợ theo phương pháp định lượng

(theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN

của NHNN). Ngày 27/7/2011, trên cơ sở hoàn thiện hệ thống chấm điểm và

xếp hạng tín dụng nội bộ, Agribank được NHNN chấp thuận cho phép phân

loại nợ theo phương pháp định tính. Để có qui định và hướng dẫn cụ thể về

phân loại nợ trong toàn hệ thống, ngày 30/3/2012 Agribank ban hành quyết

định 469/2012/QĐ-HĐTV-XLRR về “qui định phân loại nợ và trích dự phòng

RRTD trong hệ thống Agribank” trên nền tảng là Quyết định 493/2005/QĐNHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN do NHNN ban hành. Theo quyết

định này, Agribank thực hiện kết hợp phân loại nợ theo định tính và định

lượng. Trong đó phân loại theo phương pháp định tính căn cứ vào kết quả xếp

hạng tín dụng nội bộ với lộ trình áp dụng:

Khách hàng là tổ chức kinh tế, định chế tài chính áp dụng từ quí 1/2012

Khách hàng cá nhân/hộ có dư nợ từ 500 triệu đồng áp dụng từ q 3/2012

Khách hàng cá nhân/hộ có dư nợ dưới 500 triệu đồng áp dụng từ quí

3/2013



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



92



Ngày 21/01/2013 NHNN đã ban hành Thơng tư 02/2013/TT-NHNN [21],

có hiệu lực từ 12/4/2015. Để thực hiện Thơng tư 02, trước đó ngày 30/5/2014

Agribank đã ban hành Quyết định 450/2014/QĐ-HĐTV-XLRR theo đúng

tinh thần Thông tư 02. Theo quyết định 450, Agribank phân loại nợ kết hợp 2

phương pháp định tính và định lượng.

Bảng 2.4: Hệ thống phân loại nợ tại Agribank

PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH



PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG



- Căn cứ vào thời gian quá hạn - Căn cứ vào kết quả xếp hạng tín

dụng nội bộ của Agribank (Bảng



khoản vay



- Căn cứ vào số lần gia hạn nợ/điều 2.5)

chỉnh kỳ hạn nợ/miễn (giảm) lãi

Bảng 2.5: Phân loại nợ theo tiêu thức định tính tại Agribank

Hạng KH



Phân loại nhóm nợ



Nhóm nợ



AAA, AA, A



Nợ đủ tiêu chuẩn



Nhóm 1



BBB, BB



Nợ cần chú ý



Nhóm 2



B, CCC, CC



Nợ dưới tiêu chuẩn



Nhóm 3



C



Nợ nghi ngờ



Nhóm 4



D



Nợ có khả năng mất vốn



Nhóm 5



Nguồn: [62]

Phân loại nợ định tính theo Quyết định 450 là một bước quan trọng để

công tác phân loại nợ tại Agribank tiếp cận theo thông lệ quốc tế, từ đó cơng

tác đo lường, đánh giá RRTD, chất lượng tín dụng, trích lập và sử dụng dự

phòng được hoàn thiện hơn trong toàn hệ thống.

c. Đo lường rủi ro danh mục tín dụng



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



93



Đối với danh mục tín dụng, hiện nay Agribank đo lường và đánh giá

RRTD trên cơ sở đánh giá mức độ tập trung tín dụng. Agribank quản lý mức

độ tập trung tín dụng trên cơ sở xem xét, đánh giá cơ cấu tín dụng theo ngành

kinh tế, loại hình khách hàng vay vốn, vị trí địa lý, sản phẩm (phương thức

vay), hạng tín dụng, qui mơ tín dụng và thời hạn tín dụng hàng tháng, q và

năm. Khi có kết quả XHTDNB và phân loại nợ, Agribank tiến hành đánh giá

lại mức độ tập trung tín dụng và RRTD của danh mục. Trong trường hợp rủi

ro vượt quá khả năng chấp nhận, Agribank tiến hành điều chỉnh cơ cấu danh

mục nhằm phân tán và giảm RRTD.

2.2.4.3 Kiểm sốt rủi ro tín dụng

Việc kiểm sốt RRTD tại Agribank được thực hiện ngay khi ra quyết

định cấp tín dụng và thực hiện thường xuyên đối với các khoản vay vẫn còn

dư nợ trong tồn hệ thống.

Kiểm soát giai đoạn



Kiểm soát giai đoạn



Kiểm soát giai đoạn



Kiểm soát giai đoạn



thẩm định tín dụng



phê duyệt tín dụng



giải ngân



giám sát nợ và thu nợ

Xử lý RRTD phát



Sàng lọc, lựa

chọn KH theo



Giới hạn quyền



Đảm bảo tuân thủ



sinh trong quá



điều kiện, tiêu



phê duyệt tín



qui trình, thủ tục



trình giám sát và



chuẩn, giới hạn



dụng



giải ngân



thu nợ



đã xác định



Sơ đồ 2.3: Nội dung kiểm soát RRTD tại Agribank

a. Giai đoạn thẩm định tín dụng: Hoạt động cấp tín dụng trong tồn hệ

thống Agribank được thực hiện theo Quyết định 66/2014/QĐ-HĐTV-KHDN

và Quyết định 376/2013/ QĐ-HĐTV-KHDN (qui định cho vay và bảo lãnh

đối với khách hàng trong hệ thống Agribank). Theo các văn bản này, các Chi

nhánh trên cơ sở khả năng chấp nhận rủi ro đã có qui định cụ thể về điều kiện

tín dụng, thời hạn, lãi suất, các giới hạn tín dụng và đảm bảo tín dụng đối với



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×