Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HIỆP ƯỚC BASEL 2 TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HIỆP ƯỚC BASEL 2 TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

23



theo RRTD bằng cách duy trì số dư tín dụng trong phạm vi các tham số cho

phép”

Như vậy có thể thấy, khái niệm quản trị RRTD có nhiều cách tiếp cận,

các ý kiến, các quan điểm khơng hồn tồn giống nhau, chủ yếu thiên về mơ

tả q trình thực hiện quản trị RRTD. Còn khái niệm quản trị RRTD của Ủy

ban Basel đã làm rõ được mục tiêu cuối cùng của quản trị RRTD là tối đa hóa

lợi nhuận trên cơ sở đảm bảo RRTD luôn trong phạm vi ngân hàng có thể

chấp nhận.

Với các nội dung đã được đề cập trong các khái niệm quản trị RRTD,

để đạt mục tiêu quản trị theo cách tiếp cận của Ủy ban Basel, quản trị RRTD

tại NHTM phải tập trung vào các vấn đề cơ bản: (i) thiết lập được giới hạn

chấp nhận RRTD trên cơ sở mục tiêu chiến lược về RRTD trong từng giai

đoạn nhất định; (ii) thiết lập các chính sách, qui trình, thủ tục, trong đó xác

lập trách nhiệm, quyền hạn cụ thể cho các bộ phận liên quan để đảm bảo

RRTD luôn trong mức độ chấp nhận đã xác định của ngân hàng; (iii) đảm bảo

đủ vốn và dự phòng cho RRTD đã xác định nhằm giảm thiểu tổn thất tín

dụng.

1.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel 2 tại NHTM

1.2.2.1 Vài nét về Ủy ban Basel và Hiệp ước Basel 2

Ủy ban Basel được thành lập năm 1974 tại thành phố Basel- Thụy sĩ với

mục tiêu ban đầu là ngăn chặn sự sụp đổ các NHTM và thị trường tài chính

tại các nước thành viên (G10). Đến nay Ủy ban có 27 thành viên. Mục tiêu

hoạt động của Ủy ban Basel là nâng cao chất lượng giám sát hoạt động ngân

hàng trên toàn cầu. Để đạt được mục tiêu đó, Ủy ban thường xuyên trao đổi

thông tin về giám sát hoạt động ngân hàng của các quốc gia. Từ đó xây dựng

các văn bản hướng dẫn và tiêu chuẩn trong các lĩnh vực mà họ cho là cần

thiết.



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



24



Năm 1988, Ủy

y ban đã

đ giới thiệu hệ thống đo lường

ng vốn

v - Hiệp ước vốn

Basel (1988 Capital Accord), còn gọi

g là Basel I. Mặcc dù năm 1996, Basel 1

được sửa đổii và năm 1999 được

đư củng cố bằng bộ 25 nguyên ttắc cơ bản về

giám sát ngân hàng. Song khủng

kh

hoảng tài chính tồn cầầu làm rủi ro trong

hoạt động củaa các NHTM trên thế

th giới bùng phát, các chuẩẩn mực đảm bảo an

toàn ngân hàng hiện

n hành không đủ

đ sức chống đỡ. Trướcc tình hình đó, sau khi

ban hành và lấy

y ý kiến

ki dự thảo, ngày 26/6/2004 bản Hiệp



ước vốn mới (The

new



Basel



Capital



AccordAccord



International



Convergence



of



Capital



Measurement and Capital StandardStandard A Revised Framework)

Framework)- còn gọi là Hiệp

ước Basel 2 chính thứ

ức được ban hành.

Hiệp ướcc Basel 2 được

đư trình bày theo 3 trụ cột:



TRỤ CỘT 1

• u cầu vốn tối

thiểu



TRỤ CỘT 2

• Qui trình kiểm

tra, giám sát



TRỤ CỘT 3

• Kỷ luật thị

trường



Sơ đồ 1.1: Các trụ

tr cột của Basel 2

Trụ cột 1: Yêu cầu

u vốn

v tối thiểu

Basel 2 qui định

nh tỷ

t lệ an toàn vốn (CAR- Capital Aquadecy Ratio) ≥ 8%

(xác định bằng

ng cách lấy

l tổng vốn chia cho tài sản có rủii ro). Điểm

Đi

khác biệt

với Basel 1 là các rủ

ủi ro được đề cập ở đây bao gồm: RRTD

RRTD, rủi ro vận hành

(hay rủi ro hoạt động)

ng) và rủi

r ro thị trường. Trọng số rủii ro ccủa Basel 2 chia 5

mức tương ứng vớii 5 nhóm nợ:

n : 0%, 20%, 50%, 100% và 150%. Việc

Vi xác

định trọng số tùy thuộc

thu vào xếp hạng tín nhiệm của chủ nợ

ợ đối với từng món

nợ. Basel 2 đề xuấtt các phương pháp tiếp

ti cậnn khác nhau đđể đo lường và xác

định trọng số rủii ro đđối với RRTD, rủi ro hoạt động và rủii ro thị

th trường.



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



25



Trụ cột 2: Qui trình kiểm tra, giám sát ngân hàng

Basel 2 đề xuất 4 nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát ngân hàng nhằm

đảm bảo: (i) NHTM phải luôn đảm bảo duy trì mức độ an tồn vốn; (ii) Thiết

lập và thực thi các chế tài cần thiết để đảm bảo các NHTM ln duy trì mức

độ đủ vốn; (iii) Cơ quan giám sát ngân hàng phải thực hiện các chức năng

giám sát để quản lý mức độ đủ vốn của các NHTM và đảm bảo các NHTM

ln duy trì mức vốn khơng dưới mức tối thiểu theo qui định.

Ngồi ra trụ cột 2 cũng đề cập đến các vấn đề cụ thể phải được quan tâm

trong quá trình kiểm tra, giám sát ngân hàng: xác định các rủi ro chưa được đề

cập trong trụ cột 1, tính minh bạch giám sát, thông tin liên lạc và sự hợp tác

tăng cường qua biên giới.

Trụ cột 3: Nguyên tắc thị trường

Trụ cột thứ ba nhấn mạnh các ngân hàng phải công khai thông tin theo

nguyên tắc thị trường. Basel 2 đề xuất một danh mục thơng tin định tính và

định lượng cần công khai bao gồm: thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đủ vốn,

mức độ rủi ro, hệ thống nội bộ đo lường, đánh giá, xử lý rủi ro đối với từng

loại rủi ro của ngân hàng. Trụ cột 3 bổ sung và hoàn thiện các yêu cầu của trụ

cột 1 và 2. Trên cơ sở các yêu cầu của trụ cột 3, tính minh bạch theo nguyên

tắc thị trường được tuân thủ, cho phép các chủ thể tham gia thị trường có thể

giám sát, đánh giá rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Với những cải tiến cơ bản về nội dung, cách tính hệ số an toàn vốn

(hoàn thiện cách xác định trọng số rủi ro, bổ sung rủi ro hoạt động và làm rõ

hơn rủi ro thị trường, đề xuất nhiều phương pháp đo lường rủi ro), thừa nhận

các kỹ thuật giảm thiểu rủi ro, đề xuất các yêu cầu và xác định rõ vai trò hoạt

động kiểm tra, giám sát ngân hàng cũng như kỷ luật thị trường, Basel 2 đã trở

thành một bộ chuẩn mực trong quản trị rủi ro của NHTM.

1.2.2.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng của Ủy ban Basel



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



26



Ủy ban Basel đã đề xuất 17 nguyên tắc cơ bản trong quản trị RRTD[39].

Các nguyên tắc này tập trung vào 5 nội dung cơ bản:

Thứ nhất: Thiết lập mơi trường rủi ro tín dụng phù hợp (ngun tắc 1, 2, 3)

Ngân hàng cần thiết lập môi trường RRTD phù hợp: xác định chiến

lược quản trị RRTD cho từng giai đoạn nhất định, chiến lược RRTD phải

phản ánh được khẩu vị RRTD và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng. Hội Đồng

Quản trị (HĐQT) chịu trách nhiệm phê duyệt, Ban điều hành chịu trách nhiệm

tổ chức thực hiện Chiến lược và khẩu vị RRTD. Mơi trường tín dụng phù hợp

còn phải đảm bảo sự phân tách, độc lập về chức năng hoạt động giữa bộ phận

kinh doanh tín dụng và bộ phận quản trị RRTD.

Thứ hai: Đảm bảo qui trình cấp tín dụng lành mạnh (ngun tắc 4,5,6,7)

Hoạt động cấp tín dụng phải tuân thủ các tiêu chuẩn, giới hạn cấp tín

dụng lành mạnh đã được ngân hàng xác định. Trong đó các tiêu chuẩn cấp tín

dụng lành mạnh phải thể hiện được các nội dung cơ bản như: thị trường mục

tiêu, năng lực và sự tín nhiệm của bên được cấp tín dụng, mục đích, cấu trúc,

nguồn trả nợ của một khoản tín dụng. Giới hạn tín dụng phải được thiết lập

cho từng khách hàng, nhóm khách hàng liên quan cho từng loại hình tín dụng,

bao gồm các khoản mục trên sổ kinh doanh, các hoạt động trong và ngoại

bảng. Ngân hàng phải đảm bảo thiết lập đầy đủ các qui trình phê duyệt tín

dụng, bao gồm qui trình đối với các khoản tín dụng mới và qui trình sửa đổi,

điều chỉnh, tái tài trợ, tái cơ cấu cho các khoản tín dụng hiện tại. Đồng thời

việc phê duyệt tín dụng phải được thực hiện theo cấp thẩm quyền đã được qui

định. Phải đảm bảo tính cơng bằng, khách quan trong q trình phê duyệt tín

dụng.

Thứ ba: Duy trì qui trình quản lý, đo lường và giám sát phù hợp (nguyên tắc

8,9,10,11,12,13)



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



27



Ngân hàng phải thiết lập một hệ thống quản lý thường xuyên các danh

mục có nguy cơ phát sinh RRTD. Ủy ban Basel khuyến khích các NHTM

phát triển hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB) để quản lý RRTD.

Hệ thống XHTDNB phải phù hợp với bản chất, qui mô và mức độ phức tạp

trong hoạt động tín dụng của từng ngân hàng. Ngân hàng phải có hệ thống

thơng tin và các kỹ thuật phân tích để quản lý việc đo lường RRTD ở tất cả

các hoạt động trong và ngoại bảng. Hệ thống thông tin phải đảm bảo cung cấp

đầy đủ thông tin về cấu trúc của danh mục tín dụng và mức độ tập trung tín

dụng. Các NHTM phải có hệ thống để giám sát RRTD ở cấp độ từng khoản

tín dụng riêng lẻ và danh mục tín dụng. Bao gồm các điều kiện, mức trích lập

dự phòng đối với từng khoản tín dụng và trạng thái, chất lượng của danh mục

tín dụng. Khi đánh giá RRTD phải xem xét và đánh giá đúng mức sự tác động

của những biến động trong tương lai của nền kinh tế và nên đánh giá với các

kịch bản căng thẳng khác nhau của nền kinh tế.

Thứ tư: Đảm bảo sự kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng (nguyên tắc

14,15,16)

Chức năng cấp tín dụng phải được quản lý để hoạt động cấp tín dụng

ln tn thủ các tiêu chuẩn và giới hạn nội bộ đã được xác định. Ngân hàng

cần thiết lập và tăng cường hiệu lực của kiểm tra, kiểm soát nội bộ (KTKSNB) và các thông lệ khác với mục tiêu đảm bảo RRTD không vượt quá

khả năng chấp nhận của ngân hàng.

Ngân hàng cần thiết lập chức năng đánh giá lại tín dụng độc lập với

chức năng kinh doanh để đánh giá chất lượng của từng khoản tín dụng và

danh mục tín dụng, nhận diện và phát hiện sớm các khoản tín dụng xấu, tín

dụng có vấn đề. Ngân hàng phải có chính sách cụ thể về phương pháp và tổ

chức quản lý khoản nợ có vấn đề. Bộ phận đánh giá lại tín dụng phải báo cáo

trực tiếp đến HĐQT, Ban điều hành và Ủy ban Kiểm toán của Ngân hàng.



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



28



Chức năng kiểm toán nội bộ (KToNB) định kỳ đánh giá sự tuân thủ các

chính sách, qui trình, hướng dẫn nội bộ về hoạt động tín dụng đã được thiết

lập, hiệu quả của KT-KSNB, phát hiện những yếu kém trong các chính sách,

qui trình, thủ tục tín dụng và báo cáo lên lãnh đạo cấp cao nhất của ngân hàng

(HĐQT).

Thứ 5: Đảm bảo vai trò của cơ quan giám sát (nguyên tắc 17)

Cơ quan giám sát yêu cầu các NHTM phải có hệ thống nhận diện, đo

lường, giám sát và kiểm soát hiệu quả. Cơ quan giám sát phải thực hiện đánh

giá độc lập sự đầy đủ và hiệu quả của hệ thống quản trị RRTD bao gồm chiến

lược, chính sách, qui trình và các vấn đề liên quan đến q trình cấp tín dụng

và quản lý RRTD.

1.2.2.3 Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng và khẩu vị rủi ro tín dụng

theo Basel 2

a. Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng

Chiến lược quản trị RRTD có thể hiểu là một chương trình, kế hoạch

mang tính chất dài hạn về quản trị RRTD với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

trên cơ sở rủi ro được kiểm sốt ở mức độ ngân hàng có thể chấp nhận.

Chiến lược RRTD bao gồm các nội dung cơ bản: mục tiêu, nguyên tắc

quản trị RRTD và các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi. Chiến lược quản trị RRTD

phải đề xuất các mục tiêu tín dụng tổng quát mà ngân hàng hướng tới bao

gồm: loại hình cho vay, đối tượng khách hàng, ngành hàng, vùng địa lý, loại

tiền cấp tín dụng, kỳ hạn, tỷ suất sinh lời mong đợi, đặc điểm rủi ro của danh

mục tín dụng. Xây dựng chiến lược quản trị RRTD phải tính đến khả năng

vốn tự có, mục tiêu tăng trường tín dụng, chất lượng tín dụng, tỷ suất sinh lời

dự kiến, sự biến động của môi trường kinh doanh, chu kỳ kinh tế và sự tác

động của nó đến cơ cấu và chất lượng danh mục tín dụng.

b. Khẩu vị rủi ro tín dụng



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



29



Có thể hiểu khẩu vị RRTD là khả năng, cách thức, mức độ, phạm vi

chấp nhận rủi ro tín dụng của một ngân hàng nhằm đạt được mục tiêu trong

hoạt động tín dụng. Nói cách khác, khẩu vị RRTD là khả năng sẵn sàng chấp

nhận RRTD của ngân hàng trên cơ sở có sự tính tốn, cân đối giữa rủi ro, lợi

nhuận để đảm bảo ngân hàng có thể đạt lợi nhuận cao nhất.

Xác định khẩu vị rủi ro được coi là vấn đề có ý nghĩa quyết định cả quá

trình và kết quả quản trị RRTD của một ngân hàng. Khi xác định khẩu vị

RRTD, ngân hàng tính đến năng lực quản lý rủi ro của ngân hàng, kỳ vọng

của cổ đông, cơ quan quản lý nhà nước và các bên có lợi ích liên quan khác.

Trong đó, cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản: (1) đảm bảo tính tồn diện,

bao hàm mọi rủi ro ngân hàng có thể gặp phải trong hoạt động tín dụng, (2)

Phải đo lường được sự tác động của RRTD: mô tả cụ thể hướng tác động và

mức độ ảnh hưởng của RRTD lên hoạt động kinh doanh của ngân hàng, (3)

phải phù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng, (4) Phải thường

xuyên đánh giá lại, đảm bảo khẩu vị luôn phù hợp với sự biến động của các

yếu tố bên ngồi cũng như tình hình hiện tại của ngân hàng.

Khẩu vị RRTD phải được cụ thể hóa thơng qua: (i)Tiêu chuẩn cấp tín

dụng cho từng phân đoạn khách hàng, sản phẩm tín dụng, khu vực địa lý, lĩnh

vực kinh tế, loại tiền tệ, thời gian đáo hạn, (ii) Thị trường mục tiêu trong mỗi

phân đoạn thị trường, mức độ tập trung/ đa dạng hóa danh mục tín dụng, (iii)

Chiến lược về giá (lãi suất tín dụng)

Hay nói cách khác, khẩu vị rủi ro của ngân hàng được thực hiện thông

qua việc thiết lập và thực hiện các giới hạn trong hoạt động tín dụng và mức

độ, khả năng kiểm soát rủi ro đối với từng phân đoạn thị trường. Khẩu vị

RRTD khi đã được xác định phải được triển khai trong hoạt động tín dụng

hàng ngày trên tồn hệ thống ngân hàng, các bộ phận trực tiếp kinh doanh tín



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



30



dụng phải chủ động xác định thị trường mục tiêu và tiêu chí cấp tín dụng phù

hợp với khẩu vị rủi ro đã được xác định.

Theo quan điểm Basel 2, Chiến lược RRTD phải phản ánh được khẩu

vị RRTD đã xác định trong từng giai đoạn, HĐQT phải là người chịu trách

nhiệm cuối cùng phê duyệt Chiến lược và khẩu vị RRTD. Đồng thời, chiến

lược và khẩu vị RRTD phải được đánh giá lại theo định kỳ hoặc khi có các

yếu tố tác động làm thay đổi chiến lược và khẩu vị RRTD. Ngoài ra chiến

lược và khẩu vị RRTD phải được truyền đạt trong toàn hệ thống ngân hàng và

am hiểu đến từng nhân viên.

1.2.2.4 Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng trong Basel 2

Tổ chức Bộ máy quản trị RRTD là cách thức tổ chức, sắp xếp các bộ

phận chức năng của hệ thống quản trị RRTD của một NHTM theo những

nguyên tắc nhất định, đảm bảo mối liên kết giữa các bộ phận trong hệ thống

nhằm đạt mục tiêu quản trị RRTD ngân hàng đã lựa chọn.

Việc thiết lập bộ máy quản trị RRTD thực chất là gắn các cá nhân, các

bộ phận trong bộ máy quản trị RRTD với chức năng, quyền hạn và trách

nhiệm nhất định nhằm đạt mục tiêu quản trị đã xác định. Vì vậy tổ chức bộ

máy quản trị RRTD là cơ sở để thực thi quản trị RRTD.

Theo Ủy ban Basel, mỗi bộ phận chức năng trong bộ máy quản trị

RRTD đều đảm nhận vai trò kiểm sốt RRTD ở những khía cạnh khác nhau.

Vì vậy, để kiểm soát RRTD khách quan và hiệu quả, việc tổ chức bộ máy

quản trị RRTD cần tránh sự trùng lặp về chức năng, xung đột lợi ích giữa các

bộ phận kiểm soát. Cùng với bộ “17 nguyên tắc quản trị RRTD”, Trụ cột 1 và

2 đã thêm 1 bước cụ thể hóa các chức năng kiểm sốt RRTD. Theo đó, bộ

máy quản trị RRTD cần đảm bảo sự độc lập giữa chức năng điều hành và

chức năng giám sát, giữa chức năng kinh doanh và chức năng đánh giá lại tín



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



31



dụng, giữa chức năng kinh doanh, chức năng quản lý RRTD và chức năng

KToNB.

Thông lệ hiện nay, để đảm bảo các nguyên tắc của Basel, các NHTM

thực hiện tổ chức bộ máy quản trị RRTD “3 vòng kiểm soát” (three lines of

defence-sơ đồ 1.2)

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



BAN ĐIỀU HÀNH

Vòng thứ ba

Vòng thứ nhất



Vòng thứ hai



QUAN HỆ



QUẢN LÝ



KHÁCH HÀNG



RỦI RO



KIỂM TỐN

NỘI BỘ



Sơ đồ 1.2: Mơ hình “3 vòng kiểm sốt” rủi ro tín dụng của NHTM

“Vòng” thứ nhất (quan hệ khách hàng): bao gồm các bộ phận trực tiếp

kinh doanh, bán hàng. Vòng này thực hiện chức năng xác định, đánh giá,

ngăn ngừa, theo dõi và báo cáo rủi ro phát sinh trong hoạt động tín dụng.

Trên cơ sở tự đánh giá RRTD (nhận diện, xác định, đánh giá rủi ro đầy đủ

trước khi cấp tín dụng), bộ phận quan hệ khách hàng lựa chọn khách hàng và

chấp thuận cấp tín dụng trong giới hạn khẩu vị rủi ro của ngân hàng. Đây là

vòng đầu tiên và là vòng trực tiếp tiếp nhận RRTD thơng qua hoạt động cấp

tín dụng. Vòng này đảm bảo RRTD và mơi trường kiểm soát rủi ro được thiết

lập ngay trong giao dịch tín dụng hàng ngày của ngân hàng. Theo số liệu

thống kê tại NHTM ở các quốc gia phát triển, Vòng quan hệ khách hàng có

thể kiểm sốt và hạn chế đến 80% RRTD của một ngân hàng.



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



32



“Vòng” thứ hai (quản lý rủi ro): Vòng này thực hiện chức năng quản lý

rủi ro. Để thực hiện chức năng quản lý rủi ro, vòng thứ hai thực hiện các

nhiệm vụ cơ bản: (1) thiết lập chiến lược quản trị rủi ro, khẩu vị rủi ro, chính

sách quản trị RRTD; (2) xây dựng, ban hành các qui trình, qui chế về hoạt

động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng; (3) xây dựng hệ thống thông tin, hệ

thống các công cụ, biện pháp để nhận diện, đo lường, kiểm soát, giám sát và

báo cáo RRTD ở cấp độ từng khoản tín dụng và danh mục tín dụng; (4) đánh

giá và kiểm sốt hiệu quả hoạt động vòng thứ nhất. Theo yêu cầu của Ủy ban

Basel, hoạt động của vòng thứ hai phải độc lập với vòng thứ nhất. Theo thống

kê, vòng quản lý rủi ro có thể hạn chế khoảng 10% RRTD của một ngân hàng.

Tuy nhiên, Bộ phận quản lý RRTD có vai trò quyết định khả năng kiểm sốt

RRTD của bộ phận quan hệ khách hàng. Bởi vì vòng thứ hai xác định đúng

chiến lược, khẩu vị RRTD, thiết lập hệ thống qui chế, qui trình phù hợp là cơ

sở vững chắc để vòng thứ nhất kiểm sốt RRTD hiệu quả.

“Vòng” thứ ba (KToNB): KToNB thực hiện đánh giá độc lập hiệu quả

của vòng thứ nhất, vòng thứ hai và hệ thống KT-KSNB của ngân hàng. Như

vậy vòng kiểm sốt thứ 3 sẽ là động lực để vòng thứ nhất và thứ hai hiệu quả

hơn, giảm thiểu các sai phạm, gian lận và nâng cao ý thức trách nhiệm mỗi cá

nhân khi hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Theo Basel 2, KToNB cần độc

lập về chức năng với 2 vòng thứ nhất, thứ hai và KT-KSNB. Thơng thường

vòng thứ 3 trực thuộc HĐQT để đảm bảo tính độc lập, đồng thời giúp cho

HĐQT, Ban Kiểm sốt có thể nắm bắt thông tin xuyên suốt hoạt động của các

bộ phận kinh doanh, bộ phận quản trị RRTD trong tồn hệ thống ngân hàng.

Vòng kiểm sốt này có thể hạn chế khoảng 10% RRTD của ngân hàng.

1.2.2.5 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng theo Basel 2

Chính sách quản trị RRTD là hệ thống các qui định, hướng dẫn cụ thể

về quản trị RRTD được thiết lập một cách đầy đủ, rõ ràng dưới dạng văn bản.



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



33



Chính sách quản trị RRTD chính là cụ thể hóa chiến lược quản trị RRTD,

cũng có thể coi là cơng cụ để thực thi chiến lược quản trị RRTD. Các nội

dung chủ yếu của chính sách quản trị RRTD bao gồm:

- Tiêu chuẩn cấp tín dụng

Tiêu chuẩn tín dụng là tập hợp các điều kiện người vay phải đáp ứng để

được ngân hàng cấp tín dụng. Các tiêu chuẩn cấp tín dụng thường phải thể

hiện được các nội dung chính: Khả năng tài chính và thiện chí trả nợ của

người vay, mục đích và hiệu quả sử dụng vốn vay và đảm bảo tín dụng. Hệ

thống tiêu chuẩn phải cụ thể theo từng loại hình cho vay, từng đối tượng

khách hàng. Tiêu chuẩn tín dụng rõ ràng, cụ thể là cơ sở quan trọng để có thể

phê duyệt một khoản tín dụng an tồn và thận trọng. Bởi vì, tiêu chuẩn tín

dụng khơng những là cơ sở để xác định loại khách hàng và đặc điểm khách

hàng mà còn quyết định đến RRTD của khoản tín dụng được cấp và danh mục

tín dụng của ngân hàng.

- Giới hạn cấp tín dụng

Giới hạn cấp tín dụng là cơng cụ quan trọng để kiểm sốt RRTD thơng

qua việc khống chế phạm vi, qui mơ và quyền hạn cấp tín dụng. Bao gồm:

Giới hạn tín dụng: là khối lượng tín dụng tối đa được cấp cho một

khách hàng. Giới hạn tín dụng phải thiết lập cụ thể cho từng khách hàng,

(nhóm khách hàng liên quan), từng sản phẩm tín dụng, từng kỳ hạn, từng lĩnh

vực hoạt động, từng ngành nghề, từng loại tiền và khu vực địa lý. Giới hạn tín

dụng phải căn cứ vào các yếu tố: Giới hạn tín dụng do cơ quan có thẩm quyền

qui định, khẩu vị, chiến lược rủi ro ngân hàng đã xác định, đặc điểm, khả

năng tài chính của khách hàng và điều kiện, mơi trường bên ngồi (mơi

trường kinh tế, chính trị, xã hội, tự nhiên…). Giới hạn tín dụng được thiết lập

nhằm đảm bảo các hoạt động cấp tín dụng được đa dạng hóa, các giới hạn này

cần mang tính ràng buộc và khơng tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng.



Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Mail : luanvanaz@gmail.com

Phone: 0972.162.399



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HIỆP ƯỚC BASEL 2 TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×