Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Điều trị thông tim can thiệp đóng lỗ thông

Điều trị thông tim can thiệp đóng lỗ thông

Tải bản đầy đủ - 0trang

hoặc nhĩ trái hoặc tỉ số Qp/Qs ≥ 2:1, rìa động mạch chủ > 4 mm.

+ Nếu cân nặng ≥ 5 kg: thơng tim và đóng bằng dụng cụ

+ Nếu cân nặng < 5 kg, kèm thêm tật tim bẩm sinh khác cần phải

phẫu thuật tim hở: có thể xem xét đóng lỗ thơng liên thất bằng

dụng cụ với kỹ thuật hybrid, trong lúc phẫu thuật.

- Thông liên thất phần màng lớn, còn shunt trái-phải, gây lớn thất

trái hoặc nhĩ trái hoặc tỉ số Qp/Qs ≥ 2:1, cân nặng > 5kg, rìa động

mạch chủ > 2 mm

- Thơng liên thất lỗ nhỏ, phần màng (rìa động mạch chủ > 2 mm)

hoặc cơ bè (rìa động mạch chủ > 4 mm), nhưng khơng còn khả

năng tự đóng (> 8 tuổi) hoặc từng có tiền căn viêm nội tâm mạc

nhiễm trùng.

● Theo dõi sau đóng bằng dụng cụ:

- Uống Aspirin chống đơng máu, 5mg/kg/ngày trong 6 tháng.

- Tái khám, theo dõi lâm sàng và siêu âm tim định kỳ vào các thời

điểm 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng sau khi đóng lỗ

thơng bằng dụng cụ.

Vấn đề

Mức độ chứng cớ

Chỉ định thơng tim và đóng bằng dụng cụ

ở trẻ ≥ 5 kg có TLT cơ bè lớn, còn shunt trái-phải,

B

gây lớn thất trái hoặc nhĩ trái hoặc tỉ số Qp/Qs ≥ 2:1, AHA, reiview 2011

rìa động mạch chủ > 4 mm.

Thơng liên thất cơ bè lớn, còn shunt trái-phải,

gây lớn thất trái hoặc nhĩ trái hoặc tỉ số Qp/Qs ≥ 2:1,

rìa động mạch chủ > 4 mm; cân nặng < 5 kg,

B

kèm thêm tật tim bẩm sinh khác cần phải phẫu thuật AHA, reiview 2011

tim hở: có thể xem xét đóng lỗ thơng liên thất bằng

dụng cụ với kỹ thuật hybrid, trong lúc phẫu thuật.



12



THƠNG LIÊN NHĨ

I. ĐẠI CƯƠNG

Thơng liên nhĩ (TLN) là một nhóm bệnh gồm những tổn thương của

vách liên nhĩ. Lỗ thông thứ phát nằm ở phần cao của vách liên nhĩ, lỗ thông

tiên phát nằm ở phần thấp của vách liên nhĩ, có thể đơn thuần hoặc kèm với

bất thường của gối nội mạc và một số ít ở vị trí xoang tĩnh mạch, xoang

vành. TLN lỗ tiên phát nằm trong bệnh cảnh kênh nhĩ thất. Tần suất TLN 7

-15% các bệnh tim bẩm sinh.

II. CHẨN ĐỐN

1. Cơng việc chẩn đốn

a. Hỏi bệnh

● Triệu chứng mệt, khó thở khi gắng sức.

● Sốt, ho tái phát nhiều lần.

● Chậm lớn, chậm biết đi.

b. Khám bệnh

● Khám tim: thất phải đập dọc bờ ức trái. Âm thổi tâm thu ở khoảng

liên sườn II bờ trái ức, cường độ ≤ 3/6, dạng phụt, âm sắc trung

bình, khơng kèm rung miêu. T2 vang mạnh, tách đôi rộng cố định.

● Khám phổi tìm dấu hiệu thở nhanh, rales phổi.

c. Cận lâm sàng

● Công thức máu.

● Điện giải đồ, chức năng thận, men gan, men tim, Sắt, Magie,



Calci, Ferritin.

● XQ tim phổi: lớn thất phải, lớn nhĩ phải, động mạch phổi dãn to,

tuần hoàn phổi tăng chủ động.

● ECG: lớn thất phải, nhĩ phải, bloc nhánh phải khơng hồn tồn.

● Siêu âm tim Doppler phát hiện và đo đường kính lỗ TLN, đo áp

lực ĐMP, đường kính các buồng tim (cho thấy tim phải dãn to).

13



● Xét nghiệm khi có suy tim:

- Bilan viêm: CRP, Procalcitonin.

- Lactate, Transferrin.

- Khí máu động mạch khi suy hô hấp.

- Đông máu.

- Đo SpO2.

● Thông tim đo áp lực động mạch phổi và sức cản phổi khi tăng áp

lực động mạch phổi mức độ nặng.

2. Chẩn đoán xác định: dựa vào siêu âm tim.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Ngun tắc

● Đóng lỗ thơng (phẫu thuật hoặc thơng tim can thiệp)

● Phòng ngừa và điều trị các biến chứng nội khoa.

2. Phòng ngừa và điều trị các biến chứng nội khoa

● Suy tim: phần lớn TLN không dẫn đến suy tim hoặc dẫn đến suy

tim nhưng muộn.

● Nhiễm trùng hô hấp.

● Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng: TLN ít bị biến chứng viêm nội

tâm mạc nhiễm trùng, không cần dùng kháng sinh phòng ngừa khi

mổ, chữa răng hay làm thủ thuật ngoại khoa.

● Suy dinh dưỡng (xem bài suy dinh dưỡng).

● Những trường hợp tăng áp động mạch phổi nặng (hội chứng

Eissenmenger, áp lực ĐMP tâm thu ≥ áp lực hệ thống), cho hội

chẩn khoa chỉ định điều trị với Sildenafil uống 0.5 mg/kg/3-6 giờ

(tối đa 4 mg/kg/liều). Sau 4 tuần nếu không đáp ứng cho ngừng.

● Những bệnh nhân không đáp ứng với điều trị Sildenafil hoặc cơn

cao áp phổi nặng sau phẫu thuật tim, hội chẩn khoa xem xét chỉ

định về khả năng dùng Bonsentan uống 1mg/kg (tối đa 62,5mg)

mỗi 12 giờ trong 1-4 tuần, sau đó tăng lên 2 mg/kg (tối đa 125mg)

14



mỗi 12 giờ.

3. Chỉ định phẫu thuật đóng lỗ thơng

● TLN lỗ thứ phát nhỏ (< 8 mm) có thể tự đóng vào khoảng 2-3 tuổi

với tần suất 14-16%; do đó khơng nên phẫu thuật ở trẻ ≤ 1 tuổi,

ngoại trừ có biến chứng suy tim hay tăng áp động mạch phổi

không kiểm sốt được.

● Khi Qp/Qs >1.5, tuổi mổ thích hợp 3-5 tuổi.

● Chỉ định thông tim đo kháng lực mạch máu phổi trước khi quyết

định phẫu thuật trong trường hợp áp lực động mạch phổi trên siêu

âm tim ≥ 2/3 áp lực mạch máu hệ thống.

● Làm test oxy lúc thông tim, nếu tỉ số kháng lực mạch máu

phổi/kháng lực mạch máu hệ thống ≥ 0,5, thì khơng còn khả năng

phẫu thuật, những trường hợp này được xếp vào nhóm hội chứng

Eissenmenger. Nếu tỉ số này < 0,5, cho phẫu thuật ngay và dùng

Sildenafil hoặc Bonsentan trước và sau phẫu thuật.

4. Chỉ định thơng tim can thiệp đóng lỗ thơng bằng dụng cụ

● Thơng liên nhĩ lỗ thứ phát, đường kính ≤ 38 mm, còn shunt tráiphải, gây lớn nhĩ phải hoặc thất phải hoặc tỉ số Qp/Qs ≥ 2, có các

rìa bao quanh lỗ thơng > 4 mm, có cân nặng ≥ 8 kg.

● Thông liên nhĩ lỗ thứ phát, đã từng bị thuyên tắc nghịch như tai

biến mạch máu não hoặc cơn thiếu máu não tạm thời, tái phát.

● Thơng liên nhĩ lỗ thứ phát, có cơ địa nguy cơ của huyết khối và

thuyên tắc (có đặt máy tạo nhịp đường tĩnh mạch hoặc có mang

catheter tĩnh mạch lâu dài hoặc có bệnh lý tăng đơng).

Sau khi đóng lỗ thông bằng dụng cụ, cho bệnh nhân uống Aspirin

liều chống đông 5 mg/kg/ngày, trong 6 tháng. Tái khám định kỳ theo dõi

lâm sàng, ECG, X-quang ngực và siêu âm tim sau khi đóng 1 tuần, 1

tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng.



15



Vấn đề

Thông liên nhĩ lỗ thứ phát, đường kính ≤ 38 mm,

còn shunt trái-phải,gây lớn nhĩ phải hoặc thất phải

hoặc tỉ số Qp/Qs ≥ 2, có các rìa bao quanh lỗ thơng

> 4 mm, có cân nặng ≥ 8 kg

Thông liên nhĩ lỗ thứ phát, đã từng bị thuyên tắc

nghịch như tai biến mạch máu não hoặc cơn thiếu

máu não tạm thời, tái phát.

Thông liên nhĩ lỗ thứ phát, có cơ địa nguy cơ của

huyết khối và thuyên tắc (có đặt máy tạo nhịp

đường tĩnh mạch hoặc có mang catheter tĩnh mạch

lâu dài hoặc có bệnh lý tăng đông)



Chứng cớ

B

AHA, review

2011

B

AHA, review

2011

C

AHA, review

2011



TỨ CHỨNG FALLOT

I. ĐẠI CƯƠNG

Tứ chứng Fallot là một bệnh tim bẩm sinh thường gặp chiếm tỉ lệ 75%

các bệnh tim bẩm sinh tím ở trẻ trên 1 tuổi. Tứ chứng Fallot bao gồm 4

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Điều trị thông tim can thiệp đóng lỗ thông

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×