Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. BỆNH SINH SỎI ĐƯỜNG MẬT -

III. BỆNH SINH SỎI ĐƯỜNG MẬT -

Tải bản đầy đủ - 0trang

III. LÂM SÀNG



















Bệnh cảnh LS thay đổi từ dạng nhẹ (sốt,

đau bụng) đến sốc nhiễm trùng.

Tiền sử quan trọng: mổ ĐM, nối mật-ruột,

viêm tụy cấp tái diễn …=>bệnh cảnh sỏi

ĐM.

TCLS điển hình (50-70%) tam chứng Charcot:

sốt # 90%, vàng da# 80% đau HSP # 80% TH .

Khám bụng: 60 -80% có đau HSP-TV, túi mật

lớn hay gan lớn.

5-15% BN bò NTĐM độc tính do tắc đường

mật áp lực dòch mật cao: ngũ chứng

Reynolds.



IV. CẬN LÂM SÀNG



4.1. Sinh hóa:

BC > 10.000/mm3 (75 % TH).

Bilirubine KH tăng (90% TH).

Phosphatase kiềm tăng (90% TH).

Transaminase tăng và Amylase tăng (1/3

TH)

Cấy máu: trong cơn sốt lạnh run (+) 1/4

TH.

VT hay gặp: E. coli và Klebsiella pneumonia,

ngoài ra còn có Enterococci, Streptococcus

feacalis, Pseudomonas aeruginosa…

# 1/4 TH có VT yếm khí (Bacteroides fragilis).



4.2. Hình ảnh học





1. Siêu âm (US): tắc mật với ĐM trong

và ngoài gan dãn nở. Chẩn đoán sỏi

TM ( # 100% TH), sỏi OMCû (50% TH), giun

đũa. Chẩn đoán áp xe gan, xơ gan …







2. Chụp điện toán cắt lớp (CT-scan):

tình trạng tắc mật, căn nguyên tắc

nghẽn ĐM: sỏi, u.







3. Chụp mật tụy ngược dòng (ERCP): XN

xâm hại nhe, để chẩn đoán và điều

trò NTĐMC ( cắt cơ vòng giải áp đường

mật, lấy sỏi, gắp ký sinh trùng OMC

…). .







4. Chụp mật xuyên gan qua da (PTC):

XN xâm hại; chẩn đoán tình trạng

tắc mật, khảo sát giải phẫu học

hệ thống ĐM và giải áp ĐM bằng

dẫn lưu qua da.







4.2.6. Cộng hưởng từ mật-tụy (MRCP):

XN không xâm hại, CĐ tắc mật, căn

nguyên, GPH. ĐM … hiện nay thay thế

ERCP trong chẩn đoán bệnh ĐM.



Siêu âm gan-mật:



ERCP



Chụp mật qua da-gan:



ĐIỀU TRỊ













6.1. Nâng đỡ chung: NTĐM trước tiên

cần hồi sức nội khoa:

- Nhòn ăn uống, truyền dòch, sinh tố K



- Đặt ống thông mũi-dạ dày để

giảm dòch vò xuống tá tràng, dạ dày

bớt căng.

- TH NTĐM độc tính: hồi sức tích cực và

giải áp đường mật cấp cứu.

























6.2. Kháng sinh: có nồng độ cao trong

huyết thanh và dòch mật.

- KS diệt khuẩn đối với các VT thường

gặp trong NTĐMC như ( E.coli, Klebsiella

pneumonea… Bacteroides flagylis).

- Sử dụng phối hợp KS và theo nguyên

tắc xuống thang (de-escalation therapy) =>

kiểm soát được tình trạng NT và giảm tình

trạng kháng thuốc của VT.

- Céphalosporine thế hệ 3, Ticarcilline, có

thể phối hợp aminoglycosides và KS diệt

VT yếm khí. Điều chỉnh KS theo KSĐ.

- KS hiệu quả trong 90% TH; Điều trò lấy

sỏi hoặc giải quyết hẹp đường mật theo

chương trình.

- < 10% TH không đáp ứng với KS hoặc

diễn tiến đến NTĐM độc tính => giải áp

ĐM cấp cứu.



6.3. Giải áp đường mật

cấp cứu:













- Chỉ đònh: NTĐM độc tính, NTĐMC không

đáp ứng với điều trò KS ( 5-10 %).

- Các phương pháp giải áp đường mật:

* Dẫn lưu đường mật xuyên gan qua da

(PTBD): qua hướng dẫn của siêu âm

hay dưới màn huỳnh quang, qua da đưa

một catheter vào ĐM trong gan T, P để

dẫn lưu mật ra da. Áp dụng cho các tắc

nghẽn ĐM cao ở ngã ba các ống gan do

ung thư, hẹp nối đường mật-tiêu hóa…

biến chứng khoảng 10% và tử vong 5%.



6.3. Giải áp đường mật

cấp cứu:













* Dẫn lưu đường mật qua cắt cơ vòng nội

soi(ERCP-ES): đặt một nòng nhựa vào OMCû

lên trên chỗ tắc nghẽn hay đặt một

thông mũi-mật. PP áp dụng cho tắc nghẽn

ở OMC do sỏi, hẹp đường mật, ung thư ...

* Mổ mở OMC- dẫn lưu Kehr: khi 2 PP trên

không thực hiện. Khi mở OMC có thể lấy

sỏi cơ hội, tránh bơm rửa ĐM; Cần đặt ống

Kehr có hiệu quả trên chỗ tắc nghẽn.

Biến chứng và tử vong của mở mở OMC

cấp cứu cao hơn dẫn lưu đường mật qua

ERCP-ES ( 32% so với 10%).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. BỆNH SINH SỎI ĐƯỜNG MẬT -

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×