Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bước 1: Mở công tắc “ON” motor kéo chính. Bật công tắc chọn chiều quay của motor sang chế độ Fwd, hiệu chỉnh tốc độ khoảng 450-500 vòng/phút để vận hành kéo máy(khoảng 12-15 Hz).

Bước 1: Mở công tắc “ON” motor kéo chính. Bật công tắc chọn chiều quay của motor sang chế độ Fwd, hiệu chỉnh tốc độ khoảng 450-500 vòng/phút để vận hành kéo máy(khoảng 12-15 Hz).

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bước 3: Mở motor quạt làm nguội và hiệu chỉnh gió vừa phải ( khoảng 600

- 650/phút). Nếu mở gió lớn q thì nhựa ép vào ty định rất khó kéo, nếu gió nhỏ

q thì nhựa nguội khơng đủ, màng sẽ bị đứt ngang.

+ Bật motor điện làm nguội.

+ Hiệu chỉnh vận tốc gió.

Bước 4: Đưa khí nén vào bóng, hiệu chỉnh khí nhỏ và đun vừa.

Nếu đưa hơi vào bóng lớn q thì hơi sẽ làm cho bóng lớn nhanh và khi kéo

lên sẽ bị vướng lại ở xếp khung và hơng chắn bóng.

Nếu ta đưa hơi vào bóng nhỏ q thì khơng bơm được bóng ra và làm cho

dính lại ty định hình.

Bước 5: Mở cơng tắc motor chính, điều chỉnh tốc độ khoảng 450-500

vòng/phút.

Chú ý: Trước khi vận hành máy cần đọc kỹ lệnh sản xuất kiểm tra nhiệt độ

cài đặt và hiển thị có vấn đề gì hay khơng. Nếu nhiệt độ cài đặt nhỏ hơn nhiệt độ

hiển thị 5-10oC thì có thể keo hóa lỏng gây nguy hiểm cho công nhân lúc kéo máy.

Nếu nhiệt độ cài đặt lớn hơn nhiệt độ hiển thị thì chưa thể kéo máy được.

3.2.2.3.



Mục đích



Máy thổi màng đơn lớp Polystar HA cung cấp một giải pháp tốt cho bao bì

nói chung và sản xuất màng phim chất lượng. Thích hợp cho các sản phẩm đóng gói

nói chung như túi áo phông, túi siêu thị, túi phẳng và nhiều sản phẩm khác nói

riêng. Chiều rộng màng có sẵn từ 800 mm đến 2300mm và có thể được tùy chỉnh

tùy theo yêu cầu của khách hàng, phù hợp với cả màng nhựa HDPE và LDPE. Máy

đùn màng thổi được thiết kế đặc biệt có khả năng tốt để nấu chảy và trộn vật liệu

với hạt màu / phụ gia.Đầu khn chính xác cao và vòng khơng khí làm mát cung

cấp khả năng kiểm soát độ dày và độ bền màng tốt.

3.2.2.4.



Ưu nhược điểm



 Ưu điểm

- Máy thổi màng nhựa đơn lớp Polystar HA là máy thổi đơn giản và linh

hoạt, có thể sản xuất cả HDPE và LDPE chỉ bằng cách mâm gió

29



 Nhược điểm

- Chi phí hồn tất cao.

- Chi phí máy đùn cao.

- Phế liệu cho khâu hồn tất nhiều.

- Khó khăn để làm sạch.



3.2.2.5.



Sự số và cách khắc phục

Bảng 3.2.2.5. Sự cố và khắc phục máy thổi

Sự cố



Tích tụ khe đầu lò



Nguyên nhân



Cách khắc phục



Thời gian lưu của

Tăng khe hở đầu

hạt nhựa quá lâu.

khuôn, giảm năng suất,

tăng nhiệt vùng khe đầu

khuôn, dùng chất trợ gia

công hoặc đổi nhựa có MI

30



– (chỉ số nóng chảy của

hạt nhựa) cao hơn



Bóng nhựa xấu



Móp lõi



Cuộn lõi lỏm



3.2.2.6.



Hàm lượng phụ

Giảm phụ gia

gia quá cao.

Nhựa nóng chảy

Phủ bề mặt kim

dính vào đầu đai.

loại bằng chất bơi trơn

Định tâm mâm

Mâm gió bị lệch

gió

Mâm gió bị đóng

Kiểm tra và vệ

bẩn

sinh ống gió

Độ dày TD khơng

Canh chỉnh độ

đều

dày

kiểm tra ống gió,

Gió bị rò rỉ

các bộ khác có bị thủng ?

Sức căng cuộn

Giảm sức căng

quá lớn

cuốn cuộn

Nhiệt độ màng

Giảm nhiệt độ

quá cao tại thời điểm màng bằng cách giảm

cuống cuộn

năng suất

Độ dày màng

Kiểm tra canh

không đều

chỉnh độ dày

Giàn thu cuộn

Điều chỉnh giá trị

không khớp với tốc độ

cài đặt

màng.



Máy Block



3.2.2.6.1. Cấu tạo và chức năng từng bộ phận máy cắt Block



Hình 3.2.2.6. 1. Máy cắt Block của Hemingstone

 Cấu tạo

1. Dao dập quai

2. Ben hơi

3. Dao nhiệt dập đường dán đáy

31



4. Giàn luồn

5. Bộ phận lên cuộn

6. Bảng hệ thống điều khiển.

 Chức năng từng bộ phận

- Cặp motor xả màng: khi ta điều chỉnh tốc độ máy thì tốc độ xả màng này

cũng tự thay đổi theo để phù hợp với tốc độ máy.

- Sensor điều chỉnh tắt/ mở nguồn motor xả cuộn

- Contact gạt dùng để nâng hạ cuộn bán thành phẩm.

- Contact gạt hệ thống xả cuộn.

- Nút tắc khẩn cấp: Nút nhấn tắt máy khi phát hiện sự cố bất thường.

- Nút nhấn stop: Nhấn dừng máy

- Đèn báo của bộ điều khiển (Power lamp) : Đèn sáng là có nguồn, đèn tắt

là khơng có nguồn điện.

+ Chế độ ON/Off sensor sẽ lệnh cho thanh giữ màng lại và tắt máy.

+ Chế độ Off: Khi màng đứt thì sensor khơng báo, máy vẫn chạy và công nhân luồn

màng lại từ đầu.

- Contact On/Off sensor báo hết cuộn (Film ending proximity) line A,B:

Khi hết cuộn sensor báo để dừng máy.

- Contact INV : Điều chỉnh đầu của motor xả cuộn line A,B.

+ Obverse: Quay ngược chiều kim đồng hồ.

+ Reverse: Quay cùng chiều kim đồng hồ.

- Van điều áp và đồng hồ hiển thị. Cài đặt khoảng 1,5 - 2,5 kg/cm2

- Ben hơi

- Giàn bù màng: Mục đích là bù lại sự ngắt quãng đột ngột của vận tốc máy,

định hướng và ổn định màng không bị chùng hay căng quá.

- Thanh giữ màng: Khi màng đứt hay hết cuộn thì bộ phận này sẽ tự động

chặn màng lại.

32



- Contact On/Off bằng tay chặn hay thả màng.

+ Nút màu xanh là chặn máy lại ( Ben hơi ép xuống).

+ Nút màu đỏ là thả màng (Ben hơi kéo lên).

HM-1000DT

- Hộp điều khiển bộ sàng biên

+ Contact On/Off: Đóng/ mở nguồn điện.

+ Nút nhấn : điều chỉnh khung sàng biên thủ cơng.

- Thanh điều chỉnh vị trí sensor sàng biên: điều chỉnh thanh có kích thước

phù hợp với độ rộng của màng đang chạy.

- Sensor sàng biên: Điều khiển khung sàng biên để đường đi của màng

được ổn định.

- Motor sàng biên: Được điều khiển bằng sensor sàng biên để xoay khung

sàng biên.

- Khung sàng biên: Thay đổi đường đi của màng theo sensor sàng biên.

- Lô xả, lơ kéo màng: Ép, kéo màng về phía trước thông qua motor xả

màng.

- Motor xả màng: Được điều khiển bằng sensor xả màng để dẫn động đô xả

màng.

- Motor và hộp thổi gió: Thổi 1 lượng gió để khơng cho màng dính lại với

nhau và tránh rối màng.

- Khung đỡ màng: Tạo bề mặt đỡ cho màng.

- Sensor báo đứt màng: Tự động báo tắt máy khi màng đứt.

- Sensor điều chỉnh tắt/ mở nguồn motor xả màng: Điều khiển motor xả,

kéo màng để màng không quá chùng hay không quá căng.

- Cao su dẫn hướng: Định hướng đường đi của màng.

- Lô đỡ màng: Cho màng chạy trên bề mặt lô mà không tạo ma sát.



33



- Sensor bắt hình in: Dùng để vắt hình in trên màng và chỉ có tác dụng khi

chạy màng có hình in.

- Thanh khử từ: Tạo ra những điện tích khác dấu để lượng điện tích có trong

màng thốt ra và triệt tiêu.

- Đèn báo hộp khử từ: đèn báo là thanh khử tĩnh điện đang hoạt động.

- Di chuyển màng lùi: (Feeding inch backward)

- Di chuyển màng tới (Feeding inch forward)

- Van Selenoid line A: Là 1 thiết bị cơ điện được sử dụng để kiểm sốt dòng

chảy khơng khí của line A.

- Ống hơi thổi màng line A: Định hướng đường đi của màng của line A và

được điều khiển bằng van Selenoid.

- Van Selenoid line B: Là 1 thiết bị cơ điện được sử dụng để kiểm sốt dòng

chảy khơng khí của line B.

- Ống hơi thổi màng line B: Định hướng đường đi của màng của line B và

được điều khiển bằng van Selenoid.

- Lơ phóng màng: Ép kéo màng từ sau lên trước.

- Sensor hành trình: Khi mối dán sống, cháy nhẹ ta điều chỉnh căng lò xo ép

dao dán nhiệt thông qua tay vặn này.

- Cần điều chỉnh lấy lại hành trình máy: Máy vận hành một thời gian có thể

lệch hành trình cần phải chỉnh lại thanh hành trình cho đúng máy mới hoạt động

được (lúc này Sensor hành trình khơng sáng đèn, cần chỉnh cho đèn sáng).

- Thanh cắt và biến thế cấp điện hàn: Để hàn cắt rời từng túi cho 2 line A,

B. Chỉnh biến thế.

- Dao dán nhiệt line A: Hàn dán các lớp màng lại với nhau tạo đừng dán

quai và đáy line A.

- Dao dán nhiệt line B: Hàn dán các lớp màng lại với nhau tạo đừng dán

quai và đáy line B.

- Kim nhiệt: cố định các túi/ xấp lại với nhau.

34



- Van và đồng hồ báo áp suất hơi line A: Dùng để đưa lượng khí với áp suất

nhất định lên selenoid trên và dưới của line A.

- Van và đồng hồ báo áp suất hơi line B: Dùng để đưa lượng khí với áp suất

nhất định lên selenoid trên và dưới của line B.

- Van và đồng báo áp suất hơi: Chỉnh áp lực gió thổi nâng màng lên khi lơ

phóng đưa túi ra ngồi.

- Van và đồng hồ báo áp suất phần ben hơi kim nhiệt: Dùng để nâng hạ kim

nhiệt.

- Motor thanh vuốt màng: Tự động tăng giảm tốc độ theo tốc độ máy.

- Thanh vuốt màng: Làm phẳng túi trong quá trình xếp túi chồng túi.

- Bộ kẹp túi: Kẹp gắp xấp túi ra bàn dập thành hình quai túi và gắp ra băng

tải để cơng nhân đóng gói.

- Sensor báo vị trí ngàm kẹp gắp túi: Khi số lượng túi /xấp đã đủ thì ngàm

kẹp di chuyển lên và đèn sensor này sáng thì ngàm kẹp sẽ gắp xấp túi ra.

- Sensor báo vị trí ngàm kẹp chờ gắp túi: Khi túi/ xấp chưa đủ thì ngàm kẹp

chờ ở vị trí này ( đèn sáng).

- Sensor báo nguy hiểm: Khi mở nắp để căn chỉnh khung dao dập thì sensor

báo khơng cho máy hoạt động (đèn tắt) để đảm bảo cho người vận hành máy.

- Thanh điều chỉnh ngàm kẹp: Điều chỉnh kẹp vào gần hay xa tùy thuộc vào

chiều dài của túi.

- Cần điều khiển đầu thu ra vào để thay dao (Punch machine open/ close)

- Biến thế đổi nguồn 380V qua 220V.

- Ben thủy lực: Nâng hạ dao dập quai để tạo quai túi.

- Dao dập quai: gồm các lưỡi dao tạo hình dáng cho túi.

- Thớt dập: có chất liệu từ nhựa cứng để cố định túi khi dao dập quai ép

xuống nhưng không làm gãy dao.

-Thanh cố định vị trí túi: Sắp xếp và cố định hướng lại đường đi của túi

trước khi dập quai.

35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bước 1: Mở công tắc “ON” motor kéo chính. Bật công tắc chọn chiều quay của motor sang chế độ Fwd, hiệu chỉnh tốc độ khoảng 450-500 vòng/phút để vận hành kéo máy(khoảng 12-15 Hz).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×