Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sử dụng đầy đủ các trang thiết bị về bảo hộ lao động. Thực hiện kiểm tra và kí nhận một cách nghiêm túc khi giao ca.

Sử dụng đầy đủ các trang thiết bị về bảo hộ lao động. Thực hiện kiểm tra và kí nhận một cách nghiêm túc khi giao ca.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ln chấp hành tốt việc bảo dưỡng máy móc định kỳ, khi gặp sự cố phải

báo cho phòng kỹ thuật xử lý kịp thời.

Khắp cơng ty đều có cửa thốt hiểm và có nhiều bình CO2.

1.6. Xử lí phế thải

Đối với các loại tem, thùng carton, phi, ống hư ... sẽ được tập trung lại và

sau đó bán đi.

Thường xuyên thu dọn rác và bao bì, các loại phát sinh trong ca sản xuất

cho vào bao bì kín sau đó tập trung lại để xử lý.

Rác sinh hoạt không xử lý được có xe rác đến lấy hàng ngày, hàng tuần

hoặc hàng tháng.



11



CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BAO BÌ MỀM

2.1. Nguyên liệu chính

2.1.1. Hạt nhựa HDPE (High Density PolyEthylene)

2.1.1.1.



Nguồn gốc



Các nguyên liệu được công ty nhập từ nước Ả Rập Xê Út (Saudi Arabia)

của hãng Sacbi, USA, UAE, …

Sử dụng các mã: FJ00952, FI0750, L5005A, 1520, 1460, …



Hình 1.1.1.1. Hạt nhựa HDPE

2.1.1.2.



Cấu tạo



HDPE là kết quả của sự trùng hợp phân tử Ethylene (C 2H4) tỉ trọng cao

dưới áp suất thấp, kết hợp thêm các chất xúc tác như crom hay silloc catalyts...



Hình 2.1. 1.2. Cơng thức cấu tạo trùng hợp Ethylene



12



2.1.1.3.



Đặc tính của hạt nhựa



 Tính chất vật lí

HDPE được biết đến với mật độ lớn đến mật độ. Mật độ HDPE có thể dao

3



3



động từ 0,93 - 0,97 g /cm hoặc 970 kg/m . Mặc dù mật độ HDPE chỉ cao hơn một

chút so với polyetylen mật độ thấp, HDPE ít phân nhánh, tạo ra lực mạnh liên phân

tử mạnh hơn và độ bền kéo cao hơn LDPE. Sự khác biệt về sức mạnh vượt quá sự

khác biệt về mật độ, tạo cho HDPE sức mạnh cụ thể cao hơn. Nó cũng khó hơn và

đục hơn và có thể chịu được nhiệt độ cao hơn một chút (120°C / 248°F trong thời

gian ngắn). Polyethylene mật độ cao, không giống như polypropylene, không thể

chịu đựng được điều kiện tự cân bằng u cầu bình thường.

HDPE có tính chịu nhiệt : HDPE vẫn không bị thay đổi áp lực so với các

o



loại nhựa khác ngay cả khi nhiệt độ xuống dưới mức -40 C. Loại nhựa này cũng có

o



khả năng chống lửa rất tốt khi chỉ bắt cháy ở nhiệt độ 327 C.

HDPE còn có thể uốn dẻo và ít bị tác động của ngoại lực.

 Tính chất hóa học

HDPE có độ bền cực cao, nhẹ, chịu được sự phá hủy của các dung dịch chất

lỏng như axit đậm đặc, kiềm, muối, mưa axit,... Ngồi ra nó còn có thể chịu được

được nhiệt độ và tia cực tím từ ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

2.1.1.4.



Ứng dụng



Đây là một trong những loại vật liệu được phổ biến thường được dùng để

sản xuất các sản phẩm bằng nhựa như: Ống nước, can nhựa, ly nhựa, túi nhựa,… và

nhiều sản phẩm khác phục vụ cho nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội.

2.1.2. Hạt nhụa LLDPE (Linear Low Density PolyEthylen)

2.1.2.1.



Nguồn gốc



Các nguyên liệu được công ty nhập từ nước Ả Rập Xê Út (Saudi Arabia)

của hãng Sacbi; nước UAE.

Sử dụng các mã hàng: 218WJ, 1820, …



13



Hình 2.1.2.1. Hạt nhựa LLDPE

2.1.2.2.



Cấu tạo



LLDPE được tổng hợp bằng cách sử dụng các xúc tác tương tự như HDPE,

nhưng tùy vào điều kiện phản ứng mà thu được các loại PE khác nhau.

2.1.2.3.



Đặc tính của hạt nhựa



 Tính chất vật lí

3



LLDPE có mật độ trung bình, tỉ trọng = 0.926 - 0.940 g/cm .

LLDPE có độ bền kéo, tính va đập, kháng đâm xuyên, ứng suất nứt tốt hơn

HDPE, LDPE. Trong gia công thì có thể tạo được màng mỏng hơn LDPE.

LLDPE có nhiều chuỗi nhánh, vì vậy loại này vừa có tính mềm dai vừa có

tính cứng.

LLDPE có tính chống sốc và chống giọt tốt. Nó cũng ít nhạy hơn HDPE.

 Tính chất hóa học

LLDPE là một hydro cacbon bão hòa nói chung là khó phản ứng. Nó là

polymer mạch thẳng có những mạch phân nhánh ngắn, thông thường là copolymer

của ethylene với các alpha-olefin. LLDPE bền trong cồn, dung dịch kiềm và dung

dịch muối. Nó khơng bị tấn cơng bởi axit hữu cơ hay vô cơ yếu. Ở nhiệt độ cao nó

LLDPE có thể bị hòa tan trong một số chất thơm, chất béo và hydrocacbon bị

halogen hóa, bao gồm xylen, tetralin, decanlin và chlorobenzene.



14



2.1.2.4.



Ứng dụng



Dùng để ép màng đóng gói, băng keo, dây cáp; màng thành phẩm còn được

gọi là màng giả giấy.

Dùng ép nhựa làm vật dụng chất lượng thấp và vỏ ngồi.

Dùng để ép thổi nhựa làm bình chứa, sản phẩm rỗng lòng, chai lọ.

2.1.3. Hạt nhựa LDPE (Low Density PolyEthylene)

2.1.3.1.



Nguồn gốc



Các nguyên liệu được công ty nhập từ nước Ả Rập Xê Út (Saudi Arabia)

của hãng Sacbi, USA, UAE, …

Sử dụng các mã hàng: 2427K, 7236, 5401G, …



Hình 2.1.3. 1. Hạt nhựa LDPE

2.1.3.2.



Cấu tạo



LDPE được tổng hợp bằng cách sử dụng các xúc tác tương tự như HDPE,

nhưng tùy vào điều kiện phản ứng mà thu được các loại PE khác nhau

2.1.3.3.



Đặc tính của hạt nhựa



 Tính chất vật lí

Nhựa PE tỷ trọng thấp, d ~ 0,910 ÷ 0,925 (g/cm3)

Nhiệt độ nóng chảy: 105 ÷ 115oC

Chỉ số MI của LDPE: 0,1 ÷ 60gr/10 phút

15



Nó có thể chịu được nhiệt độ 80°C liên tục và 90°C (194°F) trong một thời

gian ngắn. Được làm trong các biến thể mờ hoặc mờ, nó khá linh hoạt và khó khăn.

LDPE có sự phân nhánh nhiều hơn (khoảng 2% số nguyên tử carbon) so

với HDPE, do đó lực liên phân tử của nó ( lực hút lưỡng cực tức thời - lưỡng cực )

yếu hơn, độ bền kéo của nó thấp hơn và khả năng phục hồi của nó cao hơn. Ngồi

ra, do các phân tử của nó ít bị bó chặt và ít kết tinh hơn do các nhánh bên, mật độ

của nó thấp hơn.

Khi tiếp xúc với bức xạ mặt trời xung quanh các nhựa sản xuất hai loại khí

nhà kính, mêtan và etylen. Do tính chất mật độ thấp (phân nhánh), nó dễ dàng bị

phá vỡ hơn theo thời gian, dẫn đến diện tích bề mặt cao hơn.

 Tính chất hóa học

Nó khơng phản ứng ở mạnh, và một số dung mơi gây nhiệt độ phòng, ngoại

trừ bởi các tác nhân oxy hóa sưng. Kháng hóa chất:

Kháng tuyệt vời (khơng tấn cơng / khơng phản ứng hóa học) để pha lỗng

và cơ đặc axit, rượu, bazơ và este.

Sức đề kháng tốt (tấn cơng nhỏ / phản ứng hóa học rất thấp) đối với

aldehyd, ketone và dầu thực vật.

Kháng Limited (tấn cơng vừa phải / phản ứng hóa học quan trọng, thích

hợp cho chỉ sử dụng ngắn hạn) để béo và thơm hydrocarbon, dầu khống, và chất

oxy hóa.

Sức đề kháng kém, và không được khuyến cáo sử dụng với hydrocarbon

halogen.

2.1.3.4.



Ứng dụng



LDPE được sử dụng rộng rãi để sản xuất các thùng chứa khác nhau, phân

phối chai, rửa chai, ống, các bộ phận bằng nhựa cho các thành phần máy tính và các

thiết bị phòng thí nghiệm đúc khác nhau. Sử dụng phổ biến nhất của nó là trong túi

nhựa. Các sản phẩm khác được làm từ nó bao gồm:

- Khay và hộp đựng đa năng.

- Bề mặt làm việc chống ăn mòn.

16



- Các bộ phận cần phải hàn và gia cơng.

- Các bộ phận đòi hỏi sự linh hoạt, mà nó phục vụ rất tốt.

- Các bộ phận rất mềm và dễ uốn như nắp đậy.

- Hộp nước trái cây và sữa được làm bằng ván đóng gói chất lỏng, một lớp

giấy bìa và LDPE (như lớp bên trong và bên ngồi khơng thấm nước), và thường có

một lớp giấy nhơm (do đó trở thành bao bì vơ trùng).

- Đóng gói cho phần cứng máy tính, chẳng hạn như ổ đĩa cứng, thẻ màn

hình và ổ đĩa quang.

- Sân trượt.

- Bọc nhựa.

2.2. Phụ gia chất độn

 Hạt Taical

Là chất độn Filler Masterbatch còn gọi là hạt Taical, là hợp chất phụ gốc

calcium carbonate (CaCO3) được sử dụng trong ngành công nghiệp nhựa để thay

đổi thuộc tính khác nhau của nhựa nền hoặc nhựa polymer.

Thơng thường có 4 dòng hạt Taical: PE, PP, DF, PS. Nhưng nhà máy sử

dụng loại mã PE.

Hạt Taical mã PE với thành phần bột đá thông thường từ 70% đến 80%.

Công dụng: giảm giá thành sản phẩm, cải thiện tính chất bề mặt vật liệu,

tăng độ cứng và giảm co ngót.

 Hạt màu

Các loại hạt màu như: vàng ánh cam, đỏ, chanh, hạt màu sữa (1050, W40,

W60, W70…), tím 7416, xanh lá, xanh dương ….

Cơng dụng: Tạo màu cho sản phẩm giúp cho sản phẩm có tính đa dạng và

bắt mắt hơn.

 Hạt hút ẩm

Có các loại hạt như: PE01, DEF2000,…

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sử dụng đầy đủ các trang thiết bị về bảo hộ lao động. Thực hiện kiểm tra và kí nhận một cách nghiêm túc khi giao ca.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×