Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiến thức: Trình bày được:

Kiến thức: Trình bày được:

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. Thiết bị:

- GV: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh.

Hóa chất: nước cất, muối Na3PO4, AgNO3, NaCl, NaNO3, Ca3(PO4)2, NaH2PO4, H3PO4,

NaOH…; giấy A2

- HS: Hoc bài và chuẩn bị bài ở nhà.

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1. Ổn định lớp:



Lớp



Ngày dạy



Tiết/

ngày



Sĩ số



HS vắng

Có phép



Khơng phép



11A8

11A9

11A1

2

11B2



2. Kiểm tra bài cũ:

- So sánh tính chất vật lí của 2 dạng thù hình?

- Viết phương trình hố học chứng minh tính chất hoá học của photpho?

3. Bài mới:



Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh

tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

* Thưc hiện nhiệm vụ học tập

GV chiếu một số hình ảnh một số hợp chất Tập trung, tái hiện kiến thức

liên quan đến ứng dụng của axit photphoric. * Báo cáo kết quả và thảo luận

Yêu cầu HS dự đoán

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh

giá kết quả; chốt kiến thức

Hoạt động 2 : ( 35 phút) Hoat động hình thành kiến thức

A. Axít photphoric

Mục tiêu: Trình bày được:

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, tính tan), ứng dụng, cách điều chế H 3PO4

trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

- Hiểu được H3PO4 là axit trung bình, axit ba nấc.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Thực hiện nhiệm vụ học tập

- + Hãy viết CTCT phân tử H3PO4

*Báo cáo kết quả và thảo luận

+ Bản chất giữa các liên kết ngtử trong

I. Cấu tạo phân tử:

ngtử là gì ?

CTCT của phân tử H3PO4

+ Trong hợp chất này SOXH của photpho

H–O

là bao nhiêu?

H–O–P=O

H–O

→ P có số OXH +5

- Cho hs quan sát lọ đựng H 3PO4 kết hợp II. Tính chất vật lý:

SGK để rút ra nhận xét về: Trạng thái, màu Là chất rắn , trong suốt không màu , háo



sắc, nhiệt độ nóng chảy, tính tan, tính bay

hơi của H3PO4 rắn.

Gv: Bổ sung H3PO4 tan trong nước theo bất

kì tỉ lệ nào là do sự taọ thành liên kết hiđro

giữa các phân tử H3PO4 với các phân tử

H2O.

III. Tính chất hố học:

* Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm

- Thảo luận và cho biết các số oxi hóa của

P. Từ đó dự đốn tính chất hóa học của axit

photphoric. Viết ptpu minh họa.

- quan sát, phát hiện kịp thời những khó

khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh,

khơng có học sinh bị bỏ quên.

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả



- Gv: Yêu cầu hs đọc sgk và trả lời: Trong

CN H3PO4 được sản xuất bằng cách nào?

Hs: Trả lời.



nước tan nhiều trong nước .

- Không bay hơi , không độc , t0 = 42,30C .

- Dung dịch đặc sánh , có nồng độ 80% .



* Thực hiện nhiệm vụ học tập

Thành viên các nhóm thảo luận, trao đổi.

* Báo cáo kết quả thảo luận

III. Tính chất hố học:

1. Tính axít:

-Trong nước H3PO4 phân li theo 3 nấc:

H3PO4 H+ + H2PO4H2PO4- H+ + HPO4 2HPO4 2-  H+ + PO4 3-Dung dịch H3PO4 có tính chất chung của 1

axít và có độ mạnh TB: Nấc 1 > nấc 2 > nấc 3

2. Tác dụng với bazơ:

-Tuỳ theo tỉ lệ chất tham gia phản ứng mà

H3PO4 sinh ra muối axít hoặc muối trung hồ:

H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O (1)

H3PO4 + 2 NaOH → Na2HPO4+ 2H2O (2)

H3PO4 + 3 NaOH → Na3PO4 + 3H2O (3)

3. H3PO4 không có tính oxy hóa

IV. Điều chế:

* Từ quặng photphorit hoặc apatit:

Ca3(PO4)2 + 3 H2SO4 (đ) → 2H3PO4 +

3CaSO4 �

→ H3PO4 thu được không tinh khiết.

* Từ photpho:

4 P + 5O2 → 2 P2O5

P2O5 + 3 H2O → 2 H3PO4

→ PP này H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ

cao hơn.

V. Ứng dụng: sgk



- Gv: Yêu cầu hs đọc và tóm tắt thông tin

từ sgk về ứng dụng của H3PO4.

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh

giá kết quả; chốt kiến thức.

- Gv: Giúp hs dựa vào tỉ lệ số mol giữa H3PO4 và kiềm để xác định muối sinh ra.

nNaOH



Đặt : a = n

H PO

3



4



Nếu a �1 → NaH2PO4 (1)

Nếu a = 2 → Na2HPO4 (2)



Nếu a �3→Na3PO4 (3)

Nếu 1
Nếu 2
- Gv: Thơng báo: Mặc dù p có SOXH cao nhất + 5 nhưng H3PO4 khơng có tính oxy hố

như HNO3 vì trong ion PO4 3- rất bền vững .

Hs kết luận: H3PO4 là axít 3 nấc có độ mạnh trung bình và khơng có tính oxy hố.

Hoạt động hình thành kiến thức

B. Muối photphat:

Mục tiêu: Trình bày được:

- Tính chất của muối photphat (tính tan, tác dụng với axit, phản ứng với dung dịch muối

khác), ứng dụng.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

B. Muối photphat:

* Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

tập

Thành viên các nhóm thảo luận, trao đổi.

GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu cùng

thảo luận:;

* Báo cáo kết quả thảo luận

1. Tính tan

I. Tính tan:

2. Cách nhận biết ion photphat

- Muối trung hoà và muối axit của kim loại

- quan sát, phát hiện kịp thời những khó Na, K đều tan trong nước

khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, - Với các kim loại khác: Chỉ muối

khơng có học sinh bị bỏ qn.

đihiđrophotphat tan, còn lại đều khơng tan

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

hoặc ít tan

II. Nhận biết ion photphat:

- Thuốc thử: Dung dịch AgNO3

- Hiện tượng: Kết tủa màu vàng

- PTHH:

3Ag+ + PO4 3-  Ag3PO4 � (màu vàng)

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh

giá kết quả; chốt kiến thức.

4. Củng cố:

* Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi, mở rộng

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát triển năng lực tính tốn hóa học

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu 1: cho 44 g dd NaOH 10% tác dụng

với 10 g dd H3PO4 39,2%. Muối nào sau

đây được tạo thành sau phản ứng?

a. Na2HPO4 b. NaH2PO4 c.

Na2HPO4 và NaH2PO4 d. Na3PO4 và

Na2HPO4

Câu 2: đổ dd có chứa 11,76 g H3PO4 vào

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

dd có chứa 16,8 g KOH. Khối lượng các

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

muối thu được là;

+ Chuẩn bị lên báo cáo

a. 10,44 g KH2PO4, 8,5 g K3PO4

b. 10,44 g K2HPO4, 12,72 g K3PO4.



c. 10,24 g K2HPO4, 13,5 g KH2PO4

d. 10,2 g K2HPO4, 13,5 gKH2PO4, 8,5 g

K3PO4.

Câu 3: cho 1 dd có chứa 3,94 g Ba(OH)2

vào 6 ml dd H3PO4 0,05M thì tổng khối

lượng muối thu đựoc là;

a. 0,591 g

b. 0,195 g

c. 0,915 g

d. Đáp án khác

Câu 4: cho 6 g P2O5 vào 15 ml dd H3PO4

6% d= 1,03 g/ml nông độ % của H3PO4

trong dd thu được là?

a. 41%

b. 42%

c. 43%

d. 45%

Câu 5: axit photphoric và axit nitric phản

ứng được với nhóm chất nào sau đây?

a. MgO, KOH, CuSO4, NH3.

* Báo cáo kết quả và thảo luận

b. CuCl2, KOH, Na2CO3, NH3.

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện

c. NaCl, KOH, Na2CO3, NH3.

nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận.

d. KOH, K2O, NH3, Na2CO3.

- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi

gặp khó khăn.

- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo

cáo kết quả

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thơng qua mức độ hồn thành

u cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý

kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

5. Hướng dẫn về nhà:

Học bài, làm bài tập SGK, chuẩn bị bài “Phân bón hố học”; một số mẫu phân bón hố học.



Tuần 10

Tiết 20

Ngày soạn: …../……./……..



PHÂN BĨN HĨA HỌC



Ngày dạy:…../……./……..

A. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Trình bày được:

- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại

- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng.

Trọng tâm

- Biết thành phần hóa học của các loại phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp, tác dụng

với cây trồng và cách điều chế các loại phân này.

2. Kĩ năng

- Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học.

- Sử dụng an tồn, hiệu quả một số phân bón hố học.

- Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng

3.Thái độ

- Rèn luyện tính cẩn thận, lòng u thích mơn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả

4. Định hướng năng lực cần hình thành

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.

- Năng lực làm việc độc lập.

- Năng lực tính tốn hóa học.

5. Tích hợp bảo vệ mơi trường .

+ Giúp học sinh biết được phân bón hóa học và vấn đề ô nhiễm môi trường nước, bạc màu đất

và vấn đề vệ sinh an tồn thực phẩm.

+ Có ý thức sử dụng hợp lý, an tồn phân bón hóa học, giảm ô nhiễm môi trường nước và đảm

bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

B. CHUẨN BỊ



1.Phương pháp: Hợp tác nhóm

2.Thiết bị:

GV: - Một số mẫu phân hóa học đang dùng hiện nay

- Thí nghiệm về tính tan của một số phân bón.

- Nhận biết một số loại phân bón hóa học.

HS: Học bài.

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1. Ổn định lớp:



Lớp



Ngày dạy



Tiết/

ngày



Sĩ số



HS vắng

Có phép



Khơng phép



11A8

11A9

11A1

2

11B2



2. Kiểm tra bài cũ:

HS 1: nêu tchh và pp điều chế axit H3PO4.

HS 2: làm bt về nhà bài trước đã giao: Đổ dung dịch có chứa 11,76 g H3PO4 vào dd có chứa

16,8 g KOH. Tính khối lượng các muối thu được khi làm bay hơi dung dịch?

3. Bài mới:



Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp

nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

* Thưc hiện nhiệm vụ học tập

Yêu cầu hs đọc nội dung sgk cho biết.

Tập trung, tái hiện kiến thức

+ Cây trồng cần những ngtố dinh dưỡng nào, dưới * Báo cáo kết quả và thảo luận

dạng ion, phân tử hay nguyên tử?

là những hóa chất có chứa các nguyên tố

+ Tại sao lại bón phân cho cây?

dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng

+ Nêu phân bón hố học là gì?

cao năng suất mùa màng.

+ Gồm có các loại phân bón hố học chính nào?

- Có 3 loại chính: phân đạm, phân lân và

phân kali.

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết

quả; chốt kiến thức

Hoạt động 2 : ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức

Mục tiêu: Trình bày được:

- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại

- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học

tập

GV chia lớp thành 5 nhóm, nghiên cứu

trong thời gian 5 phút

- Nhóm 1: Nghiên cứu về phân đạm

Đạm

Đạm

Đạm

amoni

nitrat

ure



Tphan

Đ/chế

Sử dụng

- Nhóm 2: Nghiên cứu và tìm hiểu phân

lân

Supe photphat

Phân

lân

Đơn

kép

nung

chảy

Tphan

Pp sxuat

Sử dụng

- Nhóm 3: Nghiên cứu tìm hiểu phân kali

Phân Kali

Tphan

Tác dụng

- Nhóm 4: Phân hỗn hợp và phân phức

hợp

Phân hhợp P. Phức hợp

Tphân

Đ/chế

- Nhóm 5: Nghiên cứu phân vi lượng

Thành phần

Sử dụng

- quan sát, phát hiện kịp thời những khó

khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh,

khơng có học sinh bị bỏ qn.

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các thành viên trong nhóm thảo luận và hồn

thành các phiếu học tập

* Báo cáo kết quả học tập

- Nhóm 1: Nghiên cứu về phân đạm

Đạm

Đạm

Đạm ure

amoni

nitrat

+

Tphan NH4

NO3(NH2)2CO

+

2Đ/che NH3 + H

CO3 + CO2 +

HNO3

2NH3

Sử

dụng

- Nhóm 2: Nghiên cứu và tìm hiểu phân lân

- - Thành phần chính là Ca(H2PO4)2

Supe photphat

Phân lân

nung chảy

đơn

Kép

Tphan Ca(H2PO4)2 Ca(H2PO4)2 12-14% P2O5



Pp

sxuat



và CaSO4

2H2SO4 + 4H3PO4

+ 4H3PO4

+

Ca3(PO4)2

Ca3(PO4)2  Ca3(PO4)2 



3Ca(H2PO4)2 3Ca(H2PO4)2

Ca(H2PO4)2

+ CaSO4



Hàm 14-20%

40-50%

12-14%

lượng

P2O5

- Nhóm 3: Nghiên cứu tìm hiểu phân kali

Phân Kali

Tphan

Cung cấp kali dưới dạng ion K+.

Tác dụng - Tăng cường tạo ra đường, bột, xơ,

dầu  tăng khả năng chống rét,

chống bệnh và chịu hạn cho cây.

- Đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng

K2 O

- Nhóm 4: Phân hỗn hợp và phân phức hợp

Phân hhop

P. Phuc hop

Tphan

- Phân hỗn Amophot:

hợp: N,K,P NH4H2PO4 và

(NH4)2HPO4

Đ/che

- Nhóm 5: Nghiên cứu phân vi lượng

Thành phần - Cung cấp các nguyên tố: Bo,

Mg, Zn, Cu, Mo… ở dạng hợp

chất.

Sử dụng

- Cây trồng chỉ cần 1 lượng nhỏ

nên các ngun tố trên đóng vai

trò là vitamin cho thực vật.

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết

quả; chốt kiến thức.

4. Củng cố:

* Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát triển năng lực tính tốn hóa học

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu 1: khi bón supephotphat người ta

khơng bón cùng với vơi vì;

a. tạo khí PH3

b.

tạo kết tủa CaHPO4

c. tạo kết tủa Ca3(PO4)3

d. tạo muối không tan: CaHPO4 và

Ca3(PO4)2.

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

Câu 2: supephotphat đơn được điều chế từ + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ



một loại quặng có chứa 73% Ca3(PO4)2,

+ Chuẩn bị lên báo cáo

26% CaCO3 và 1 % SiO2. khối lượng dd

H2SO4 65% tác dụng với 100Kg quặng trên

là ;

a. 110,2 kg

b. 101,2 kg

c. 111,2 kg

d. 126,2 kg

Câu 3: tính khối lượng phân amophot thu

được khi cho khí NH3 tác dụng vừa đủ với

1,96 tấn H3PO4 khan theo tỉ lệ nNH3 :

nH3PO4 = 3:2 là;

a. 2,47 tấn

b. 3,47 tấn

* Báo cáo kết quả và thảo luận

c. 4,47 tấn

d. 5,47 tấn.

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện

- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi

nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo

gặp khó khăn.

luận:

- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo

cáo kết quả

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hồn thành

u cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý

kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

5. Hướng dẫn về nhà:

* Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

Có thể bón phân đạm amoni với vơi bột để + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

khử chua được không? tại sao?

+ Chuẩn bị lên báo cáo



- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.



* Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện

nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo

luận:

Không được vì xảy ra phản ứng: CaO +

NH4+  Ca2+ + NH3 + H2O

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thơng qua mức độ hồn thành

u cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý

kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

- Nắm thành phần các loại phân bón hố học

- Làm bài tập SGK

- Chuẩn bị bài: Luyện tập



Tuần 11



Tiết 21

LUYỆN TẬP

TÍNH CHẤT CỦA PHOTPHO VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

Ngày soạn: …../……./……..

Ngày dạy:…../……./……..

A. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Củng cố kiến thức về photpho, axit photphoric, muối photphat. So sánh được tính chất của

đơn chất và một số hợp chất của photpho.

2. Kĩ năng

- Luyện kĩ năng giải toán hoá học, chú ý các bài toán tổng hợp.

3.Thái đơ

- Rèn luyện tính cẩn thận, lòng u thích mơn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả.

4. Định hướng năng lực đươc hình thành

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

- Năng lực làm việc độc lập.

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.

- Năng lực tính tốn hóa học.

B. CHUẨN BỊ

1.Phương pháp: Dạy học hợp đồng

2.Thiết bị:

- HS: chuẩn bị trước các nội dung ở nhà.

- GV: các nội dung ơn tập.

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1. Ổn định lớp:



Lớp

11A8

11A9



Ngày dạy Tiết/ngày



Sĩ số



HS vắng

Có phép



Khơng phép



11A1

2

11B2



2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:



Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh , tái hiện kiến thức cũ

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

* Thưc hiện nhiệm vụ học tập

ở các bài trước chúng ta tìm hiểu về P và Tập trung, tái hiện kiến thức

hợp chất của Photpho. Để khắc sâu kiến * Báo cáo kết quả và thảo luận

thức đã học, hôm nay c và các em cùng

nhau ôn lại

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh

giá kết quả; chốt kiến thức

Hoạt động 2 (32 phút): Hoat động hình thành kiến thức

Mục tiêu

- Củng cố kiến thức về photpho, axit photphoric, muối photphat. So sánh được tính chất

của đơn chất và một số hợp chất của photpho.

- Luyện kĩ năng giải toán hoá học

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nghiên cứu, kí kết hợp đồng

-Giới thiệu hợp đồng:

-Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận

HĐ có 5 nhiệm vụ (3 nhiệm vụ bắt buộc và các nội dung trong HĐ

2 nhiệm vụ tự chọn).

-Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ

- Phát bản hợp đồng

- Phát phiếu học tập

- Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp * Thực hiện nhiệm vụ học tập

Thực hiện hợp đồng

đồng học tập.

- Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ.

-Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần

- HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước

thiết.

cũng được.

- Trong q trình theo dõi và tương tác, GV

có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã

hoàn thành.

- HS chọn nhiệm vụ tự chọn

- GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự

chọn

* Báo cáo kết quả và thảo luận

-Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Thanh lí hợp đồng

-Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng -Ghi nhận, đối chiếu; phản hồi tích cực,

nhiệm vụ (theo thứ tự)

đánh giá nhận xét kết quả của bạn.

- Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá

- Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến - HS đối chiếu đáp án để tự đánh giá (hoặc

thức bài học

đổi bài cho bạn đánh giá)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiến thức: Trình bày được:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×