Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: Nguyễn Đình Tường



- Tỷ lệ bò động dục trở lại (%)

- Tỷ lệ khỏi bệnh (%)

- Tỷ lệ bò phối có chửa lần đầu (%)

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Phương pháp khám lâm sàng để xác định bò mắc bệnh viêm tử cung

Để xác định một số chỉ tiêu lâm sàng chính như: thân nhiệt, màu sắc dịch

viêm, tần số mạch đập, tần số hô hấp, mức độ thu nhận thức ăn chúng tôi đã

sử dụng những phương pháp thường quy đếm nhiều lần hoặc quan sát vào

một thời điểm quy định và lấy số bình quân.

+ Bỏ ăn: Kiểm tra lượng thu nhận thức ăn và ghi chép.

+ Thân nhiệt: Dùng nhiệt kế điện tử để đo nhiệt độ một ngày đêm đo hai lần:

Sáng: 7 - 9h ; Chiều: 16 - 18h

+ Màu sắc dịch viêm: Theo dõi quan sát bằng mắt thường và ghi chép

+ Sự biến đổi về nhịp tim

+Sự biến đổi về hô hấp

+Sự biến đổi về phản ứng của cơ thể : đau, co nhỏ tử cung,...

Biểu hiện toàn thân: sốt (>39.5°C), ăn kém, thể trạng suy nhược, nhịp tim rối

loạn.

Biểu hiện bề mặt tử cung ở các mức độ viêm

+Viêm nội mạc tử cung:Tử cung kích thước lớn, mềm, nhão, thiếu độ cứng

+Viêm cơ tử cung: Tử cung kích thước lớn, nhão, khơng có trương lực cơ

+Viêm tương mạc tử cung: Tử cung kích thước lớn, nhão, mềm (chất dịch

trào ra khi xoa bóp nhẹ tử cung)

Biểu hiện trên sự thay đổi các tính chất của dịch tử cung

+Màu sắc dịch viêm: Biến đổi, chất dịch đặc màu trắng đơng vón hoặc màu

nâu lẫn máu

+Mùi dịch viêm: Thường có 1 lượng lớn chất dịch có mùi hoặc có mùi

thối khi con vật bị ở dạng viêm cơ tử cung chuyển sang viêm tương mạc tử cung.



SVTT: Đặng Hoàng Chinh



35



Lớp: Thú y K2



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: Nguyễn Đình Tường



+Độ đồng nhất của dịch viêm: Dịch đơng đặc hoặc loãng như nước khi ở

dạng viêm cơ tử cung chuyển sang viêm tương mạc tử cung.

Một số hình ảnh dịch viêm tử cung



Hình 7.6. Dịch viêm ở thể



Hình 7.7. Dịch viêm ở thể



viêm nội mạc tử cung



viêm cơ tử cung



Hình 7.8. Dịch viêm ở thể viêm tương mạc tử cung



SVTT: Đặng Hoàng Chinh



36



Lớp: Thú y K2



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: Nguyễn Đình Tường



7.2. Phương pháp phát hiện bằng phần mềm

Phát hiện bò sữa mắc bệnh viêm tử cung tiềm ẩn bằng phần mềm

Afifarm

AfiFarm là phần mềm quản lý (ERP) rất dễ sử dụng dành riêng cho trại chăn

ni bò sữa. AfiFarm là một cơng cụ phân tích hữu hiệu trong công tác quản lý

các hoạt động hàng ngày và kế hoạch chiến lược lâu dài. Chương trình triển

khai thu thập thông tin thực một cách tự động và cung cấp một báo cáo phân

tích tổng hợp bao gồm toàn bộ các yếu tố khác nhau mà người chăn ni quản

lý phải biết về đàn bò như: sản lượng, sức khoẻ, khả năng sinh sản, dinh dưỡng

và các thông tin khác... AfiFarm hỗ trợ đưa ra các quyết định chiến lược bằng

cách sử dụng mơ hình khoa học cho từng con và phỏng đoán trước sản lượng

sữa của đàn bò, kế hoạch luân chuyển và kế hoạch dinh dưỡng lâu dài. AfiFarm

cũng hỗ trợ công tác nhập, xuất dữ liệu từ nguồn bên ngồi, tự chuẩn đốn các

đặc tính và khả năng kiểm sốt. AfiFarm là cơng cụ chủ yếu dành cho tất cả

những người quản lý trại bò ở trang trại. AfiFarm có thể cài đặt trên máy tính

đơn hoặc kết nối mạng hệ thống máy tính điều khiển vài trang trại đồng thời.

Ở trang trại TH True Milk phần mềm Afifarm phát hiện được bò mắc bệnh

viêm tử cung ở dạng cơ tử cung và tương mạc tử cung thông qua sản lượng

sữa giảm, độ dẫn điện tăng, độ hoạt động giảm.

Cách tiến hành: Bò sữa có biểu hiện giảm sản lượng sữa, độ dẫn điện tăng,

độ hoạt động giảm, giảm ăn... thì được tách ra để bác sỹ thăm khám: Vuốt

dịch tử cung rồi quan sát đánh giá dịch viêm.

Đánh giá kết quả viêm tử cung:

* Viêm cơ tử cung: Dịch viêm có mủ lẫn máu, phần lớn có mùi thối.

* Viêm tương mạc tử cung: Dịch viêm lỏng như nước lẫn máu, mùi hôi

thối.

7.3. Thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung

 Phác đồ 1 :

+ Tiêm Citius 5% (Ceftiofur), tiêm bắp với liều 2 ml/50kg TT./ngày, liệu trình 3 SVTT: Đặng Hoàng Chinh



37



Lớp: Thú y K2



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: Nguyễn Đình Tường



5 ngày.

+ Tiêm Neuxyn 5% (Flunixin), tiêm bắp với liều 2ml/45kg TT./ngày, liệu trình 2 3 ngày.

 Phác đồ 2 :

+ Tiêm Han-Clamox ( Amoxicillin ), tiêm bắp với liều 1ml/20kg

TT/ngày, điều trị trong 3 - 5 ngày liên tục .

+ Tiêm Oxytocin, tiêm dưới da với liều 3ml/con/ngày, liệu trình 3 ngày

+ Cho uống 20 - 25l điện giải 2 - 3 lần/ngày hoặc hơn nữa.

 Phác đồ 3:

- Phác đồ PGF2α

+ Tiêm Ovuprost™ ( Cloprostenol ), tiêm bắp với liều 2ml (500 mg

Cloprostenol)

+ Khám lại vào 7 ngày sau và không quá 3 lần khám, sau mỗi lần mà chưa

khỏi tiếp tục tiêm bắp với liều 2ml tại lần khám tiếp theo( 500 mg

Cloprostenol )

8. Phướng pháp xử lý số liệu

Các số liệu được xử lý thống kê sinh học và phân tích phương sai (ANOVA)

theo mơ hình thí nghiệm một nhân tố hồn tồn ngẫu nhiên (CRD) trên Excel

2007 và phần mềm Minitab 16.



SVTT: Đặng Hoàng Chinh



38



Lớp: Thú y K2



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: Nguyễn Đình Tường

Phần thứ ba



KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

1. Kết quả điều tra tình hình các bệnh hay gặp ở đàn bò sữa tại trại TH

True Milk

* Một số bệnh thường gặp trên đàn bò sữa tại trại trong năm 2017 – 2018

Mặc dù đã tiêm phòng và áp dụng phương pháp chăn nuôi tiên tiến

nhưng do các nguyên nhân khách quan và chủ quan, đàn bò sữa tại trại vẫn

mắc các bệnh về sinh sản. Bằng phương pháp hồi cứu dựa vào số liệu báo cáo

qua các năm được lưu trong phòng thơng tin chúng tơi thu được kết quả về

một số bệnh sinh sản hay mắc ở bò sữa tại trại trong 2 năm 2017-2018. Số

liệu điều tra được thể hiện ở bảng sau :

Bảng 1.3. Một số bệnh sinh sản hay mắc ở bò sữa tại trại trong 2 năm

2017 - 2018

STT Chỉ Tiêu

Bệnh

1

Viêm tử cung

2

Ketosis

3

Sót nhau

4

Sốt sữa

5

Lệch dạ múi khế

( Nguồn : Thú y trại )



2017

Số



con



mắc (con)

n = 1654

1089

339

126

38

62



Tỷ lệ mắc

(%)

65.8%

20.5%

7.6%

2.3%

3.7%



2018

Số con mắc

(con )

n = 1905

1217

419

181

36

52



Tỷ lệ mắc

(%)

63.9%

22.0%

9.5%

1.9%

2.7%



Kết quả bảng 3 cho thấy: Trong năm 2017, tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm

tử cung là cao nhất chiếm 65,8%, kế tiếp là bệnh ketosis 20,5%, thấp nhất là

bệnh sốt sữa với 38 con chiếm 2,3%. Trong năm 2018, tỷ lệ bò sữa mắc bệnh

viêm tử cung có xu hướng giảm so với năm 2017 nhưng ở mức giảm thấp

chiếm tỷ lệ cao nhất là 63,9%, tiếp theo là ketosis chiếm 22,0%, thấp nhất là

bệnh sốt sữa có xu hướng giảm so với năm 2017 với 36 con chiếm 1,9%. Qua

đây đã phản ảnh rõ bệnh tử cung ở trang trại vẫn đang còn ở mức cao. Theo

chúng tơi, sở dĩ tỷ lệ bò mắc viêm tử cung cao như vậy là do nhiều nguyên

SVTT: Đặng Hoàng Chinh



39



Lớp: Thú y K2



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: Nguyễn Đình Tường



nhân như: Vệ sinh kém trong khi can thiệp bò đẻ khó, thể trạng bò q béo

hoặc q gầy, do sót nhau, mơi trường ni chưa đảm bảo vệ sinh là điều kiện

thuận lợi cho vi khuẩn phát triển nhất là vi khuẩn ngồi mơi trường, một phần

do thụ tinh nhân tạo không đúng kỹ thuật đã làm tổn thương đường sinh dục

tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh cho bò.

Một số hình ảnh các bệnh hay mắc ở bò sữa tại trại



Hình 1.9. Bò sữa bị bệnh viêm tử



Hình 1.10. Bò sữa bị sót nhau



cung



Hình 4.11. Bò sữa bị lệch dạ múi khế



SVTT: Đặng Hoàng Chinh



40



Lớp: Thú y K2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×