Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Mục tiêu: HS nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.

- Mục tiêu: HS nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tuần: 16

Tiết: 16



Ngày soạn: 10/12/2017

Ngày dạy: 13/12/2017

Bài 14. MẶT PHẲNG NGHIÊNG



I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Nêu được tác dụng của mặt phẳng nghiêng là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực. Nêu

được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.

- Biết cách bố trí thí nghiệm để đo lực kéo vật lên cao trên mặt phẳng nghiêng.

2. Kỹ năng:

- Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý vào một số trường hợp cụ thể trong đời sống và sản xuất, chỉ

rõ lợi ích của nó.

3. Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, trung thực khi tiến hành thí nghiệm.

4. Định hướng phát triển năng lực HS:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giả quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lí;

Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thơng; Năng lực

sử dụng ngơn ngữ; Năng lực tính toán;

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức; Năng lực về phương pháp; Năng lực

trao đổi thông tin; Năng lực liên quan đến cá thể.

II. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Cả lớp tranh vẽ hình 14.1 và 14.2 /sgk

+ Mỗi nhóm 1 lực kế (GHĐ2N), khối trụ kim loại có trục quay

ở giữa(2N) mặt phẳng nghiêng(MPN) có đánh dấu sẵn độ cao

- Học sinh sgk và vở ghi chép

III. Tiến trình lên lớp:

1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Gv: Kể tên các loại máy cơ đơn - TL: Các máy cơ đơn giản là ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng

giản thường dùng. Cho ví dụ về việc nghiêng. (3 điểm)

sử dụng máy cơ đơn giản trong cuộc - VD: bác thợ xây dùng ròng rọc để đưa xơ vữa lên cao,

sống.

người bán hàng dùng mặt phẳng nghiêng để đưa thùng hàng

- Cho học sinh chữa bài tập 13.1, lên xe. (3 điểm)

13.2/sbt

- Chữa bài tập 13.1, 13.2/sbt. (4 điểm)

2. Bài mới:

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú trong học tập cho HS; Kích thích HS hăng say phát biểu xây dựng bài; Đam

mê tìm hiểu kiến thức bài mới.

- Sản phẩm: HS thảo luận trả lời câu hỏi tình huống; Biết vấn đề cần nghiên cứu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Gọi 1 HS đọc phần mở đầu bài học.

- 1 HS đứng tại chỗ đọc.

- Gv: Cho học sinh quan sát hình 14.1/sgk

- Quan sát tranh vẽ hình 14.1

- Gv: Những người trong hình vẽ đã dùng cách nào để kéo - TL: dùng tấm ván làm mặt phẳng

41



ống bê tơng lên?

nghiêng để kéo vật lên

- Gv: những người đó đã khắc phục được những khó khăn

- TL: tư thế đứng chắc chắn hơn, cần

gì so với kéo vật lên trực tiếp theo phương thẳng đứng?

lực bé hơn trọng lượng vật

- GV: Để hiểu rõ hơn vấn đề ta đi nghiên cứu bài hơm nay

- Ghi bài mới.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

NLHT

Hoạt động 2: Đặt vấn đề. (3 phút)

- Mục tiêu: HS biết vấn đề cần nghiên cứu của bài học.

- Sản phẩm: HS đưa ra được dự đoán về vấn đề cần nghiên cứu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

1. Đặt vấn đề

- Gọi 1 HS đọc phần 1 sgk.

- Đọc sgk phần 1

- Bài học hôm nay chúng ta cần giải - Nêu vấn đề cần nghiên cứu

P1

quyết vấn đề gì?

“làm thế nào để đưa vật lên P7

- Dùng mặt phẳng nghiêng liệu có mà có thể giảm được lực”

khắc phục được vấn đề về lực hay - Suy nghĩ và đưa ra lời giải

không? Để biết được chúng ta tiến

hành thí nghiệm kiểm chứng.

- Ghi bài.

Hoạt động 3: Làm thí nghiệm. (14 phút)

- Mục tiêu: HS biết cách bố trí thí nghiệm để đo lực kéo vật lên cao trên mặt phẳng nghiêng.

- Sản phẩm: HS làm được TN, trả lời được C2.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk, dụng cụ thí nghiệm.

- Nội dung:

2. Thí nghiệm

- Giới thiệu dụng cụ và cách lắp thí - Lắng nghe

nghiệm theo hình 14.2

- TL: để giảm độ nghiêng của K3

- Gv: Làm thế nào để giảm độ nghiêng mặt phẳng nghiêng ta tìm P8

- C2: Làm giảm độ của mặt phẳng nghiêng?

cách giảm độ cao của vật kê.

X8

nghiêng của mặt - Yêu cầu học sinh đo theo các bước: - Lắp thí nghiệm và tiến hành X5

phẳng nghiêng bằng + bước 1: đo trọng lượng F1 của vật.

thí nghiệm theo hướng dẫn

cách

+ bước 2: đo lực kéo F 2 ở độ nghiêng của giáo viên.

+ Giảm chiều cao kê lớn nhất.

+ đo F1

MPN

+ bước 3: đo lực kéo F 2 ở độ nghiêng + đo F2 ở độ nghiêng lớn nhất

+ Tăng độ dài của vừa.

+ đo F2 ở độ nghiêng vừa

MPN

+ bước 4: đo lực kéo F 2 ở độ nghiêng + đo F2 ở độ nghiêng nhỏ nhất

+ Giảm chiều cao kê nhỏ nhất.

MPN đồng thời tăng - Gọi học sinh đại diện các nhóm đọc - Đọc kết quả thí nghiệm

độ dài MPN.

kết quả thí nghiệm.

- Ghi bài

Hoạt động 4: Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm. (8 phút)

- Mục tiêu: HS rút ra được kết luận về tác dụng của mặt phẳng nghiêng.

- Sản phẩm: HS trả lời được vấn đề đặt ra ở đầu bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

42



3. Kết luận

- Từ kết quả thí nghiệm, yêu cầu học - Thảo luận nhóm để trả lời

- Dùng MPN có thể sinh trả lời câu hỏi đã nêu ra ở đầu bài câu hỏi đặt ra ở đầu bài

kéo vật lên với lực - Gọi đại diện nhóm học sinh trả lời

- Đại diện các nhóm học sinh

kéo nhỏ hơn trọng - Nhận xét và thống nhất kết luận

trả lời câu hỏi

lượng của vật.

- Ghi bài

- MPN càng nghiêng - Gv: Hãy cho biết lực kéo vật trên - TL: Vật kê càng cao, MPN

ít thì lực cần để kéo mặt phẳng nghiêng phụ thuộc cách kê càng nghiêng nhiều thì lực

vật trên mặt phẳng vật như thế nào?

cần để kéo vật lên trên MPN

đó càng nhỏ.

- Nhận xét

đó càng lớn.

C. VẬN DỤNG, TÌM TỊI, MỞ RỘNG

Hoạt động 5: Vận dụng (7 phút)

- Mục tiêu: HS biết vận dụng lý thuyết để trả lời câu hỏi và bài tập vận dụng.

- Sản phẩm: HS trả lời được C3, C4, C5.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

4. Vận dụng

- C3: Hai ví dụ về sử

- Phát phiếu học tập cho học sinh - Nhận phiếu học tập

dụng MPN

- Yêu cầu học sinh hoàn thành

+ Dùng tấm ván làm

phiếu học tập

- Hoàn thành các bài tập trong

MPN để đưa hàng hoá

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh phiếu học tập

lên xe

nhau chữa và chấm bài cho nhau - Từng đôi học sinh chữa bài

+ Dùng MPN để đưa gỗ - Gọi 1 vài học sinh trình bày bài tập cho nhau

lên giá cưa.

của mình

- C4: Lên dốc thoai thoải

- 1 vài học sinh trình bày bài

dễ hơn vì nó có độ

- Nhận xét và chữa bài tập lên của mình trước lớp

nghiêng ít hơn nên lực

bảng

- Lắng nghe và chữa bài tập

cần thiết để đi nhỏ hơn

trọng lượng người

- C5: c) F< 500N.

D. Câu hỏi - Bài tập kiểm tra đánh giá. (5 phút)

Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức.

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

(MĐ1)

(MĐ2)

(MĐ3)

C1

C2

C3

C1. Dùng mặt phẳng nghiêng có lợi gì?

C2. Nêu mối liên hệ giữa độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng và lực để kéo vật lên?

C3. Hãy nêu 3 ví dụ về sử dụng MPN trong cuộc sống?

E. Hướng dẫn về nhà. (1 phút)

- Học bài. Làm các bài tập 14.1 14.5/Sbt

- Gv: chuẩn bị tiết sau ơn tập học kì 1.

Nội dung



K1

K3

P2

X8



K3

K4

X8



Vận dụng cao

(MĐ4)



43



Tuần: 20

Tiết: 20



Ngày soạn: 08/01/2018

Ngày dạy: 10/01/2018

Bài 15. ĐÒN BẨY



I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: - Nêu được 2 ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống.

- Xác định được điểm tựa O và các lực tác dụng lên đòn bẩy.

2. Kĩ năng: - Biết sử dụng đòn bẩy trong những cơng việc thích hợp.

3. Thái độ: - Học tập nghiêm túc.

4. Định hướng phát triển năng lực HS:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giả quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lí;

Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực

sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính tốn;

- Năng lực chun biệt: Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức; Năng lực về phương pháp; Năng lực

trao đổi thông tin; Năng lực liên quan đến cá thể.

II. Chuẩn bị:

- Giáo viên:

+ Cả lớp tranh vẽ hình 15.1, 15.2, 15.3, 15.4/sgk

+ Mỗi nhóm 1 lực kế có GHĐ 2N, 1 khối trụ kim loại 2N, 1 giá đỡ

- Học sinh: sgk và vở ghi chép

III. Tiến trình lên lớp

1. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho bài mới. (2 phút)

2. Bài mới:

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú trong học tập cho HS; Kích thích HS hăng say phát biểu xây dựng bài; Đam

mê tìm hiểu kiến thức bài mới.

- Sản phẩm: HS thảo luận trả lời câu hỏi tình huống; Biết vấn đề cần nghiên cứu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Gọi 1 HS đọc phần tình huống ở đầu bài.

- 1 HS đứng tại chỗ đọc.

- Cho HS thảo luận về câu hỏi tình huống để dẫn dắt vào

- Cả lớp lắng nghe.

bài mới

- Trao đổi nhanh, vài HS trả lời.

- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề

- Ghi bài mới.

này

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

NLHT

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy. (8 phút)

- Mục tiêu: HS biết được cấu tạo của đòn bẩy.

- Sản phẩm: HS trả lời được C1.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

I. Tìm hiểu cấu tạo của - Gv: cho học sinh quan sát tranh vẽ - Quan sát

44



đòn bẩy



hình 15.2 và 15.3 Sgk

P1

- Yêu cầu học sinh đọc phần I Sgk

- Đọc phần I Sgk

X5

- Đòn bẩy gồm có 3 yếu - Gv: Hãy cho biết các vật được gọi là

K3

tố:

đòn bẩy đều phải có 3 yếu tố nào?

- HS: suy nghĩ trả lời.

+ Điểm tựa O

- Nhận xét

+ Điểm tác dụng của lực - Gv: có thể dùng đòn bẩy mà thiếu 1 - Ghi bài

F1 là O1

trong 3 yếu tố đó hay khơng?

- TL đòn bẩy khơng thể

+ Điểm tác dụng của lực - Nhận xét

thiếu 1 trong 3 yếu tố

F2 là O2

- Yêu cầu học sinh đọc và làm C1

đó

- Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1

- Đọc và làm C1

- Nhận xét về 1 số đặc điểm của các - Trả lời câu hỏi C1

đòn bẩy ở hình vẽ

+ hình15.2 điểm đặt lực F1, F2

- Lắng nghe

là O1, O2 nằm về cùng một phía với O

+ hình15.3 đòn bẩy khơng thẳng

- Lấy một số ví dụ

- Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về + kéo cắt giấy

dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc + xà beng

đòn bẩy và chỉ ra 3 yếu tố của đòn bẩy + búa nhổ đinh

trên dụng cụ đó.

Hoạt động 3: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? (20 phút)

- Mục tiêu: HS hiểu được tác dụng của đòn bẩy.

- Sản phẩm: HS tiến hành được TN và rút ra kết luận cần thiết.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk, dụng cụ thí nghiệm.

- Nội dung:

II. Đòn bẩy giúp con - Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét ở

người làm việc dễ dàng 3 đòn bẩy thì khoảng cách O1O
hơn như thế nào?

dự đoán xem độ lớn của lực mà người đoán

P1

1. Đặt vấn đề

tác dụng lên điểm O2 để nâng vật lên so

X8

Muốn F2 < F1 thì OO1và với trọng lượng vật cần nâng như thế

X5

OO2 phải thoả mãn điều nào?

K3

kiện gì?

- Đặt vấn đề: khi thay đổi O1O và O2O

thì độ lớn của lực F2 thay đổi như thế

nào so với trọng lượng F1?

- Lắng nghe

- Phát dụng cụ thí nghiệm cho mỗi

nhóm

- Nhận dụng cụ thí

- u cầu học sinh đọc sgk phần b của nghiệm

mục 2 để biết và nắm vững mục đích thí - Đọc sgk tìm thơng tin

2. Thí nghiệm

nghiệm và các bước thực hiện thí

nghiệm

- TL: để F1.>F2 thì

- Gv: Muốn F2
thoả mãn điều kiện gì?

- Hướng dẫn học sinh thực hiện thí - Tiến hành thí nghiệm

nghiệm

theo trình tự các bước

- Yêu cầu học sinh thực hiện câu C2 và - Thực hiện C2 và ghi

3. Kết luận

ghi kết quả vào bảng 15.1/sgk

kết quả vào bảng 15.1

(C3/ sgk)

- Trên cơ sở đó yêu cầu học sinh so

45



- Khi OO2 > OO1 thì F2< sánh F1 và F2

- So sánh F1 và F2

F1

- Yêu cầu học sinh đọc và làm C3

- Hoàn thành C3

- Gọi học sinh trả lời câu hỏiC 3 - Trả lời câu hỏi C3

- Nhận xét

- Ghi bài

C. VẬN DỤNG, TÌM TỊI, MỞ RỘNG

Hoạt động 4: Vận dụng (8 phút)

- Mục tiêu: HS biết vận dụng lý thuyết để trả lời câu hỏi và bài tập vận dụng.

- Sản phẩm: HS trả lời được C4, C5.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

III. Vận dụng

- C4 ví dụ về việc sử dụng - Yêu cầu học sinh đọc và làm C4, C5 - Đọc và làm C4, C5

đòn bẩy trong cuộc sống

- Gọi học sinh lần lượt trả lời các câu

+ Cần câu để câu cá

hỏi C4, C5

- Trả lời câu hỏi C4, C5

+ Quét nhà bằng chổi

- Nhận xét

- C5

- Ghi bài

Hình 1:

+ Điểm tựa chỗ mái chèo

tựa vào mạn thuyền.

+ Điểm O1 chỗ nước đẩy

mái chèo.

+ Điểm O2 chỗ tay cầm

mái chèo.



K4



D. Câu hỏi - Bài tập kiểm tra đánh giá. (4 phút)

Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức.

Nội dung



Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

(MĐ1)

(MĐ2)

(MĐ3)

C1

C2

C3

C1. Đòn bẩy cho ta lợi về lực như thế nào?

C2. Hãy cho biết các vật được gọi là đòn bẩy đều phải có 3 yếu tố nào?

C3. Cho ví dụ về ứng dụng của đòn bẩy trong cuộc sống

E. Hướng dẫn về nhà. (1 phút)

- Học bài, làm các bài tập 15.1→15.5/Sbt

- Xem trước và chuẩn bị bài tiết sau: RÒNG RỌC.



Vận dụng cao

(MĐ4)



46



Tuần: 21

Tiết: 21



Ngày soạn: 14/01/2018

Ngày dạy: 17/01/2018

Bài 16. RÒNG RỌC



I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức:

- Nhận biết được ròng rọc động và ròng rọc cố định.

- Nêu được tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này

trong các ví dụ thực tế.

2. Kĩ năng: Biết sử dụng ròng rọc trong những cơng việc thích hợp và chỉ rõ lợi ích của nó.

3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, ghi chép bài cẩn thận.

4. Định hướng phát triển năng lực HS:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giả quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lí;

Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực

sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính tốn;

- Năng lực chun biệt: Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức; Năng lực về phương pháp; Năng lực

trao đổi thông tin; Năng lực liên quan đến cá thể.

II. Chuẩn bị

- Giáo viên:

+ Cả lớp tranh vẽ hình 16.1 và 16.2/sgk

+ Mỗi nhóm 1 lực kế, 1 khối trụ kim loại, giá đỡ ròng rọc, và dây kéo

- Học sinh sgk và vở ghi chép

III. Tiến trình giờ dạy

1. Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Câu hỏi: - Em hãy cho biết dùng đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

- Trình bày các yếu tố cấu tạo nên đòn bẩy?

- Cho ví dụ về ứng dụng của đòn bẩy trong cuộc sống?

Đáp án:

- Đòn bẩy giúp làm giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực.

(2 điểm)

- Các yếu tố cấu tạo lên đòn bẩy gồm:

+ Điểm tựa là O.

(2 điểm)

+ Điểm tác dụng của lực F1 là O1.

(2 điểm)

+ Điểm tác dụng của lực F2 là O2.

(2 điểm)

- Ví dụ về ứng dụng của đòn bẩy: Bập bênh, mái chèo, búa nhổ đinh, kéo, kìm, ...

(2 điểm)

2. Bài mới:

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú trong học tập cho HS; Kích thích HS hăng say phát biểu xây dựng bài; Đam

mê tìm hiểu kiến thức bài mới.

- Sản phẩm: HS thảo luận trả lời câu hỏi tình huống; Biết vấn đề cần nghiên cứu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Như các em đã biết để đưa ống bê tông lên, người ta đã - Lắng nghe

đưa ra 3 cách: kéo vật lên trực tiếp theo phương thẳng - Suy nghĩ và tìm câu trả lời “có thể

đứng, dùng mặt phẳng nghiêng, dùng đòn bẩy. Vậy theo em dùng ròng rọc”

47



còn cách nào khác để đưa vật lên hay không?

- Quan sát

- Gv: cho học sinh quan sát tranh vẽ hình 16.1

- Gv: Liệu dùng ròng rọc có dễ dàng hơn hay khơng? Bài

- Dự đốn

học hơm nay sẽ giúp chúng ta nghiên cứu vấn đề này.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

NLHT

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc (8 phút)

- Mục tiêu: HS biết được cấu tạo của ròng rọc.

- Sản phẩm: HS trả lời được C1.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

I. Tìm hiểu về ròng rọc

- Yêu cầu học sinh đọc mục I sgk - Đọc mục I Sgk

- Treo hình 16.2 và mắc một bộ - Quan sát

ròng rọc động, ròng rọc cố định - TL Mơ tả các ròng rọc ở

- Ròng rọc gồm:

lên giá

hình vẽ 16.2

P1

+ 1 bánh xe có rãnh quay - Gv: Hãy mơ tả các ròng rọc ở + Hình a gồm một bánh X5

quanh trục

hình 16.2?

xe có rãnh để vắt dây, trục K3

+ móc treo

- Nhận xét

của bánh xe được mắc cố

- Có hai loại ròng rọc:

- Giới thiệu “ròng rọc gồm một định. Khi kéo dây bánh xe

+ ròng rọc cố định: có giá bánh xe có rãnh quay xung quanh quay quanh trục cố định

treo cố định trục bánh xe

1 trục cố định và có móc treo”

- Lắng nghe

+ ròng rọc động: có trục của - Gv: Theo em thế nào được gọi - Ghi bài

bánh xe khơng được mắc cố là ròng rọc cố định, ròng rọc - HS trả lời

định.

động?

- Nhận xét

- Ghi bài

Hoạt động 3: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? (19 phút)

- Mục tiêu: HS hiểu được tác dụng của ròng rọc.

- Sản phẩm: HS làm được thí nghiệm và rút ra kết luận.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

II. Ròng rọc giúp con

người làm việc dễ dàng - Thông báo “để kiểm tra xem - Lắng nghe

hơn như thế nào?

ròng rọc giúp con người làm việc

1. Thí nghiệm

dễ dàng hơn như thế nào ta cần

P1

xét 2 yếu tố của lực kéo vật lên

X8

khi dùng ròng rọc. Đó là hướng

X5

và cường độ của lực”

K3

- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Thảo luận nhóm và đưa

nhóm để đưa ra phương án kiểm ra phương án kiểm tra

2. Nhận xét

tra

- Hướng dẫn học sinh chọn dụng - nhận dụng cụ và tiến

- C3

cụ lắp thí nghiệm và tiến hành hành thí nghiệm.

a) chiều của lực kéo vật lên các bước thí nghiệm

trực tiếp và chiều của lực - Hướng dẫn học sinh tiến hành - Tiến hành thí nghiệm và

48



kéo vật qua ròng rọc cố định thí nghiệm với mục đích trả lời đọc kết quả thí nghiệm

ngược nhau.Độ lớn 2 lực câu hỏi C2 ⇒ ghi kết quả thí

này như nhau

- Làm câu C3

nghiệm

b) chiều của lực kéo vật lên - Yêu cầu học sinh dựa vào kết

trực tiếp và chiều của lực quả thí nghiệm trả lời câu hỏi C3 - Trả lời câu hỏi C3

kéo vật qua ròng rọc động là - Gọi học sinh trả lời câu hỏi C3

- Ghi bài

không thay đổi. Độ lớn của - Nhận xét

lực kéo vật lên trực tiếp lớn - Yêu cầu học sinh hoàn thành C4 - Hoàn thành câu C4

hơn độ lớn của lực kéo vật để rút ra kết luận

qua ròng rọc động.

- Trả lời câu hỏi C4

- Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4

3. Kết luận

- Nhận xét và chốt lại kết luận

(C4/Sgk)

- Ghi bài

cho học sinh

C. VẬN DỤNG, TÌM TỊI, MỞ RỘNG

Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)

- Mục tiêu: HS biết vận dụng lý thuyết để trả lời câu hỏi và bài tập vận dụng.

- Sản phẩm: HS trả lời được C5, C6, C7.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

III. Vận dụng

- C5:

- Yêu cầu học sinh đọc và làm - Đọc và làm các câu C5, K3

- C6: Dùng ròng rọc cố định câu C5, C6, C7

C6, C7

K4

giúp thay đổi hướng của lực - Gọi học sinh lần lượt trả lời câu

kéo.

hỏi C5, C6, C7

- Trả lời câu hỏi C5, C6,

Dùng ròng rọc động giúp ta - Nhận xét và thống nhất câu trả C7

lợi về lực.

lời ⇒ cho học sinh ghi vào vở

- C7: hình b có lợi hơn vì vừa

- Lắng nghe và ghi bài

lợi về độ lớn vừa lợi về

hướng của lực kéo

D. Câu hỏi - Bài tập kiểm tra đánh giá. (5 phút)

Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức.

Nội dung



Nhận biết

Thơng hiểu

Vận dụng

(MĐ1)

(MĐ2)

(MĐ3)

C1

C2

C3

C1. Mơ tả cấu tạo của ròng rọc? Có mấy loại ròng rọc?

C2. Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

C3. Lấy ví dụ về sử dụng ròng rọc trong thực tế và chỉ rõ lợi ích của chúng?

E. Hướng dẫn về nhà. (1 phút)

- Học bài, làm các bài tập 16.1→16.4/Sbt

- Xem trước và chuẩn bị bài tiết sau: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN.



Vận dụng cao

(MĐ4)



49



Tuần: 22

Tiết: 22



Ngày soạn: 21/01/2018

Ngày dạy: 24/01/2018

Bài 18. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN



I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn.

- Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

2. Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng

thực tế.

3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập

4. Phát triển năng lực.

* NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng lực tính tốn.

* Năng lực chun biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý; Nhóm NLTP về phương

pháp tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mơ hình hóa; Nhóm NLTP trao đổi thơng tin;

Nhóm NLTP liên quan đến cá thể.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

+ Các phiếu học tập, báo cáo thí nghiệm, tranh ảnh hình 23.1

+ Bảng theo dõi tiến độ học tập

2. Học sinh:

+ một quả cầu nhỏ bằng kim loại có dây treo, một vòng kim loại có đường kính trong vừa bằng đường

kính của quả cầu, một đèn cồn, bật lửa/diêm.

+ Bảng số liệu

III. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1. Kiểm tra bài cũ: (2 phút). Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho bài mới.

2. Bài mới:

A. KHỞI ĐỘNG

HĐ1. Tình huống xuất phát (3 phút)

- Mục tiêu: tạo tình huống để HS phát hiện vấn đề

- Phương pháp: vấn đáp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

- Phương tiện dạy học: sg, tranh.

- Sản phẩm: nêu dự đoán vấn đề

- Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Gọi 1 HS đọc phần mở đầu bài học.

- Cả lớp lắng nghe.

- Cho HS thảo luận về câu hỏi tình huống để dẫn dắt vào bài - 1 HS đứng tại chỗ đọc.

mới

- Trao đổi nhanh, vài HS trả lời.

- GV: Để hiểu rõ hơn vấn đề ta đi nghiên cứu bài hôm nay

- Ghi bài mới.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

NLHT

Hoạt động 2: Tìm hiểu Sự co dãn vì nhiệt của chất rắn. (20 phút)

- Mục tiêu: Biết được Sự co dãn vì nhiệt của chất rắn.

- Sản phẩm: HS quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi.

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

50



- Phương tiện dạy học: sgk, đồ TN

- Nội dung:

- GV Y/c HS hoạt động nhóm.

Tìm hiểu SGK Thí nghiệm H18.1. SGk

Nêu dụng cụ cần thiết, phương án thí

nghiệm.

- GV tiến hành TN, yêu cầu HS quan sát,

nhận xét hiện tượng và hoàn thành phiếu

học tập 1 theo mẫu đã chuẩn bị sẵn.

Tiến hành thí ngiệm

-Trước khi hơ nóng quả cầu kim

loại, thử cho quả cầu lọt qua vòng

kim loại.

-Dùng đèn cồn đốt nóng quả cầu,

cho quả cầu lọt qua vòng kim loại.

-Nhúng quả cầu bị hơ nóng vào

nước lạnh rồi thử cho quả cầu lọt

qua vòng kim loại.



1. Làm thí nghiệm.

- Nhóm hoạt động,

thảo luận



-HS làm việc theo

nhóm: Quan sát GV

làm thí nghiệm ghi

Hiện hiện tượng xảy ra

tượng vào phiếu học tập 1.



P8

X7

X8

K3

X6

K1



- Yêu cầu 1,2 nhóm đọc nhận xét ở phiếu - Đại diện nhóm nêu 2. Trả lời câu hỏi.

nhận xét.

C1: Vì quả cầu nở ra khi

học tập của nhóm mình, các nhóm khác

nóng lên.

nhận xét.

- Thống nhất trong

C2: Vì quả cầu co lại khi

- Qua kết quả TN, hướng dẫn HS thảo

nhóm

trả

lời.

lạnh đi.

luận câu hỏi C1, C2.

Hoạt động 3: Rút ra kết luận. (6 phút)

- Mục tiêu: HS rút ra được kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn.

- Sản phẩm: HS trả lời được C3, C4.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi.

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn

- HS hoạt động cá

3. Rút ra kết luận.

thành kết luận.

nhân hoàn thành C3. C3: (1)-tăng

- Gọi vài HS trả lời, HS khác nhận xét,

- 1,2 HS trả lời, HS

(2)- lạnh đi.

GV chốt lại kết luận để HS ghi vở.

khác nhận xét.

- GV: Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co

lại khi lạnh đi, vậy các chất rắn khác

nhau dãn nở vì nhiệt có giống nhau hay

khơng?

C4: Các chất rắn khác

- Treo bảng ghi độ tăng thể tích của các

- HS quan sát bảng, nhau, nở vì nhiệt khác

thanh kim loại khác nhau có chiều dài

nêu nhận xét về sự

nhau. Nhơm nở vì nhiệt

ban đầu 100cm lên bảng.

nở vì nhiệt của các

nhiều nhất, rồi đến đồng,

- Yêu cầu HS quan sát bảng, trả lời C4.

nhất rắn khác nhau. sắt.

C. VẬN DỤNG, TÌM TỊI, MỞ RỘNG.

Hoạt động 4: Vận dụng. (10 phút)

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế.

- Sản phẩm: HS trả lời được C5, C6, C7.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp.

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Mục tiêu: HS nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×