Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ôn lại một số đơn vị đo độ dài

Ôn lại một số đơn vị đo độ dài

Tải bản đầy đủ - 0trang

III. Cách đo độ dài.

- Cách đo độ dài:

C6.(1)độ dài

(2) GHĐ; (3) ĐCNN

(4)dọc theo; (5) ngang

(6) vng góc; (7) gần nhất



- Yêu cầu học sinh dựa vào kết - Hoạt động cá nhân, thực K3

quả ở bảng 1.1/sgk và thực hiện hiện các câu hỏi C1,C2,

X5

các câu hỏi C1,C2,C3,C4,C5

C3,C4,C5

- Gọi học sinh lần lượt trả lời các - Trả lời các câu hỏi:

câu C1 → C5

- Gọi học sinh rút ra kết luận về - Rút ra kết luận về cách

đo độ dài

cách đo độ dài bằng cách điền

từ thích hợp vào C6

C. VẬN DỤNG, TÌM TỊI, MỞ RỘNG

Hoạt động 4: Vận dụng. 10 phút

- Mục tiêu: HS biết vận dụng lý thuyết để trả lời câu hỏi và bài tập vận dụng.

- Sản phẩm: Trả lời được C7, C8, C9.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

IV. Vận dụng

- Yêu cầu học sinh hoạt động cá -Trả lời C7, C8, C9

K3

- C7: C

nhân trả lời câu C7, C8, C9

- C8: C

- C9: a. l=7cm; b. l=7cm

c. l=7cm

D. Câu hỏi - Bài tập kiểm tra đánh giá. (5 phút)

a.Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức.

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

(MĐ1)

(MĐ2)

(MĐ3)

(MĐ4)

C1

C2

C3

C4

C1. Trên lốp xe đạp người ta ghi : 650mm. Con số đó chỉ gì?

C2. Hãy ghép tên dụng cụ đo với tên các vật cần đo cho thích hợp nhất trong các trường hợp sau:

1. Chiều dài cuốn sách vật lý 6

a. Thước thẳng 100cm có ĐCNN 1mm

2. Chiều dài vòng cổ tay

b. Thước thẳng 300mm có ĐCNN 1mm

3. Chiều dài khăn quàng đỏ

c. Thước dây 300cm có ĐCNN 1cm

4. Độ dài vòng nắm tay

d. Thước dây 10dm có ĐCNN 1mm

5. Độ dài bảng đen

e.Thước dây 500mm có ĐCNN 3mm

C3. Hãy tìm cách xác định chính xác chiều cao của mình bằng hai thước thẳng có GHĐ và ĐCNN lần

lượt: 100cm - 1mm ; 50cm - 1mm

C4. Hãy tìm cách xác định đường kính của một quả bóng nhựa bằng các dụng cụ gồm: 2 viên gạch,

giấy và thước thẳng dài 200mm, ĐCNN 1mm.

E. Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ sách giáo khoa .

- BTVN:1-2.1 đến 1-2.10 sbt.

- Xem trước nội dung bài 3 “ Đo thể tích chất lỏng ”



3



Tuần: 02

Tiết: 02



Ngày soạn: 01/09/2019

Ngày dạy: 03/09/2019

Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG



I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng

- Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ thích hợp

2. Kĩ năng: Sử dụng được dụng cụ đo để đo thể tích chất lỏng

3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, đầy đủ dụng cụ.

4. Định hướng phát triển năng lực HS:

- NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng lực tính tốn.

- Năng lực chun biệt:

II. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Cả lớp: một số bình chứa, ca đong, chai lọ có sẵn dung tích, một số bình chia độ

+ Mỗi nhóm: 2 bình chứa nước có dung tích khác nhau, bình chia độ có GHĐ 200 cm 3

III. Hoạt động dạy học.

1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi: Nêu cách đo độ dài. Tại sao trước khi đo độ dài ta cần phải ước lượng độ dài cần đo?

Đáp án:

- Cách đo độ dài: + Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.

(2 điểm)

+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.

(2 điểm)

+ Đọc và ghi kết quả đúng quy định.

(2 điểm)

- Trước khi đo độ dài ta cần phải ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN thích

hợp.

(4 điểm)

2. Bài mới:

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú trong học tập cho HS; Kích thích HS hăng say phát biểu xây dựng bài; Đam

mê tìm hiểu kiến thức bài mới.

- Sản phẩm: HS thảo luận trả lời câu hỏi tình huống; Biết vấn đề cần nghiên cứu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Gọi 1 HS đọc phần mở đầu bài học.

- Cả lớp lắng nghe.

- Cho HS thảo luận về câu hỏi tình huống để dẫn dắt vào

- 1 HS đứng tại chỗ đọc.

bài mới

- Trao đổi nhanh, vài HS trả lời.

- GV: Để hiểu rõ hơn vấn đề ta đi nghiên cứu bài hôm nay

- Ghi bài mới.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

NLHT

Hoạt động 2: Đơn vị đo thể tích. 8 phút

- Mục tiêu: HS biết các đơn vị đo thể tích và đổi được đơn vị theo yêu cầu.

- Sản phẩm: HS làm được bài tập C1.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

4



- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

- Đơn vị đo thể tích thường

-Yêu cầu HS đọc phần thông

- HS đọc phần thông tin và P1

3

dùng là mét khối (m ) và lít(l). tin và trả lời câu hỏi:

trả lời.

C1:

Đơn vị đo thể tích thường

1m3=1000dm3=1000000cm3

dùng là gì?

3

1m =1000lít =1000000ml

- Gọi 2 HS lên bảng làm C1. - 2 HS lên bảng làm, các HS

=1000000cc.

Gọi HS khác nhận xét, GV khác chú ý nhận xét.

chốt lại.

Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng. 10 phút

- Mục tiêu: HS biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng; Biết cách đo thể tích của chất lỏng.

- Sản phẩm: HS kể tên được một số dụng cụ đo thể tích, nêu được GHĐ và ĐCNN của các dụng cụ đo,

hoàn thành được câu C9.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

II. Đo thể tích chất lỏng.

- Quan sát hình 3.1 và cho biết -HS nêu tên dụng cụ đo,

1. Tìm hiểu về dụng cụ đo thể tên dụng cụ đo, GHĐ và

GHĐ và ĐCNN theo yêu

tích

ĐCNN của những dụng cụ

cầu.

trong hình ?

Nếu khơng có ca đong thì

-Dùng chai hoặc lọ đã biết

P3

C5: Những dụng cụ đo thể

dùng dụng cụ nào để đo thể

sẵn dung tích.

X3

tích chất lỏng là: chai, lọ, ca

tích chất lỏng ?

C1

đong, bình chia độ, bơm

Cho học sinh quan sát bình

- Hs xác định GHĐ và

K2

tiêm…

chia độ và hình vẽ 3.2/sgk

ĐCNN của bình chia độ.

K3

? Hãy xác định GHĐ và

X5

2.Tìm hiểu cách đo thể tích

ĐCNN của bình chia độ trong

chất lỏng

hình vẽ.

C9: (1) thể tích ; (2) GHĐ ;

-Gv yêu cầu hs thảo luận

-Hs hoạt động nhóm rút ra

(3) ĐCNN; (4) thẳng đứng

nhóm rút ra kết luậnC5.

kết luận.

(5) ngang;

-Gv yêu cầu hs hoạt động cá

-Hs hoạt động cá nhân trả lời

(6) gần nhất

nhân trả lời C6;C7;C8;C9.

C6;C7;C8 và kết luận C9.

C. VẬN DỤNG, TÌM TỊI, MỞ RỘNG

Hoạt động 4: Thực hành đo thể tích chất lỏng. 15 phút

- Mục tiêu: HS sử dụng được dụng cụ đo để đo thể tích chất lỏng.

- Sản phẩm: Hồn thành bảng 3.1 sgk

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk, dụng cụ thực hành.

- Nội dung:

3. Thực hành

- Y/cầu HS tiến hành TN theo -Hoạt động nhóm thực hành P3

các bước như sgk rồi ghi kết đo thể tích chất lỏng, ghi kết X8

quả vào bảng 3.1sgk.

quả vào bảng 3.1sgk.

P8

- GV theo dõi, hướng dẫn các

nhóm yếu.

- Nhận xét, đánh giá q trình

5



thực hành của các nhóm.

D. Câu hỏi - Bài tập kiểm tra đánh giá. 4 phút

Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức.

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu (MĐ2)

Vận dụng

Vận dụng cao

(MĐ1)

(MĐ3)

(MĐ4)

C1

C2

C1. Đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ đo nào? Nêu cách đo thể tích chất lỏng.

C2. Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5cm3. Hãy chỉ ra cách ghi kết quả

đúng trong những trường hợp dưới đây:

A. V1 = 20,2cm3

B. V2 = 20,5cm3

C. V3 = 20,5cm3

D. V4 = 20cm3

E. Dặn dò. 1 phút

- Học bài và làm bài 3.1 → 3.7/ sbt.

- Chuẩn bị bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước.



6



Tuần: 03

Tiết: 03



Ngày soạn: 10/09/2017

Ngày dạy: 13/09/2017

Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHƠNG THẤM NƯỚC



I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Biết sử dụng các dụng cụ đo để đo thể tích vật rắn khơng thấm nước có hình dạng bất kì

- Tn thủ các qui tắc đo

2. Kĩ năng: Sử dụng được dụng cụ đo để đo thể tích chất lỏng

3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, đầy đủ dụng cụ.

4. Định hướng phát triển năng lực HS:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giả quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lí;

Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thơng; Năng lực

sử dụng ngơn ngữ; Năng lực tính toán.

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức; Năng lực về phương pháp; Năng lực

trao đổi thông tin; Năng lực liên quan đến cá thể.

II. Chuẩn bị:

- Giáo viên:

+ Cả lớp: bảng phụ kẻ bảng 4.1/sgk

+ Mỗi nhóm: 1 vật rắn khơng thấm nước, bình chia độ, bình tràn, bình chứa, dây buộc

- Học sinh: sgk và vở ghi chép

III. Hoạt động dạy học.

1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi: Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì? Để đo thể tích chất lỏng em dùng dụng cụ gì? Nêu cách

đo.

Đáp án:

- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít(l).

- Để đo thể tích chất lỏng ta dùng bình chia độ, hoặc chai lọ có ghi sẵn dung tích… (3 điểm)

- Cách đo thể tích chất lỏng là: ước lượng thể tích cần đo, chọn dụng cụ đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp,

đặt bình chia độ thẳng đứng, đặt mắt ngang với mực chất lỏng trong bình, đọc số chỉ theo vạch chia gần

nhất với mực chất lỏng. (4 điểm)

2. Bài mới:

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú trong học tập cho HS; Kích thích HS hăng say phát biểu xây dựng bài; Đam

mê tìm hiểu kiến thức bài mới.

- Sản phẩm: HS thảo luận trả lời câu hỏi tình huống; Biết vấn đề cần nghiên cứu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Gọi 1 HS đọc phần mở đầu bài học.

- Cả lớp lắng nghe.

- Cho HS thảo luận về câu hỏi tình huống để dẫn dắt vào

- 1 HS đứng tại chỗ đọc.

bài mới

- Trao đổi nhanh, vài HS trả lời.

- GV: Để hiểu rõ hơn vấn đề ta đi nghiên cứu bài hơm nay

- Ghi bài mới.

7



B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Ghi bảng

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

NLHT

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn khơng thấm nước và chìm trong nước. (8 phút)

- Mục tiêu: HS biết cách đo thể tích vật rắn khơng thấm nước bằng bình tràn và bình chia độ.

- Sản phẩm: HS trả lời được C1, C2.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk, bảng phụ.

- Nội dung:

I. Cách đo thể tích vật rắn

khơng thấm nước và chìm trong

- X8

nước.

- P8

1. Dùng bình chia độ

- Giới thiệu cho học sinh dụng -Hoạt động nhóm thực - K2

C1: -Đo thể tích nước ban đầu có cụ đo thể tích vật rắn khơng

hiện C1; C2.

trong bình chia độ V1.

thấm nước là bình tràn và

-Thả hòn đá vào bình chia độ.

bình chia độ.

-Đo thể tích nước dâng lên trong

- u cầu học sinh quan sát

bình V2.

hình vẽ 4.2;4.3 và hoạt động

-Thể tích hòn đá bằng V2-V1.

theo nhóm mơ tả cách đo thể

2. Dùng bình tràn.

tích hòn đá trong từng trường

C2: Thả hòn đá vào bình tràn,

hợp.

đồng thời hứng nước tràn ra vào

bình chứa.

Đo thể tích nước tràn ra bằng bình

chia độ. Đó là thể tích hòn đá.

Rút ra kết luận:

-u cầu hs hoạt động cá -Hs hoạt động cá nhân - X5

C3.(1) thả chìm

nhân rút ra kết luận C3

rút ra kết luận C3

- C1

(2) dâng lên

-GV treo bảng phụ ghi sẵn

-1 HS lên điền vào

(3) thả chìm

câu C3 và gọi 1 HS lên điền.

bảng phụ, các HS khác

(4) tràn ra

nhận xét.

Hoạt động 3: Thực hành đo thể tích vật rắn. (20 phút)

- Mục tiêu: HS đo được thể tích vật rắn bằng bình tràn và bình chia độ.

- Sản phẩm: HS hoàn thành bảng 4.1 sgk.

- Phương pháp: thực hành, vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk, dụng cụ thực hành.

- Nội dung:

3. Thực hành đo thể tích vật rắn. - Yêu cầu đại diện các nhóm - Thảo luận nhóm về - X8

nêu phương án thực hành.

phương án thực hành.

- P8

- Yêu cầu học sinh tiến hành - Ghi kết quả đo được - C1

thực hành và đo 3 lần rồi lấy vào bảng 4.1

- K3

giá trị trung bình.

C. VẬN DỤNG, TÌM TỊI, MỞ RỘNG

Hoạt động 4: Vận dụng. (5 phút)

- Mục tiêu: HS biết vận dụng lý thuyết để trả lời câu hỏi và bài tập vận dụng.

- Sản phẩm: HS trả lời được C4.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

8



- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

II. Vận dụng

C4: cần chú ý:

- Yêu cầu học sinh đọc và trả Độc lập suy nghĩ và trả - C1

- Lau khô bát trước khi dùng

lời câu hỏi C4

lời câu hỏi C4

- P4

- Khi nhấc ca ra không làm đổ

- K4

nước ra bát

- Đổ hết nước trong bát vào bình

chia độ

D. Câu hỏi - Bài tập kiểm tra đánh giá. (5 phút)

Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức.

Nội dung



Nhận biết

(MĐ1)



Thông hiểu

(MĐ2)



Vận dụng

(MĐ3)



Vận dụng cao

(MĐ4)



C1

C2

C3

C1. Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta dùng những dụng cụ nào ? Cách đo?

C2.. Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 55cm3 nước để đo thể tích của một hòn đá. Khi

thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 86cm3. Hỏi các kết quả ghi sau đây, kết quả

nào là đúng?

A. V = 86cm3

B. V = 55cm3

C. V = 31cm3

D. V = 141cm3

C3. Khi sử dụng bình tràn, bình chứa để đo thể tích của rắn khơng thấm nước, thì thể tích của vật bằng:

A. Thể tích bình tràn.

B. Thể tích bình chứa.

C. Thể tích phần nước tràn ra bình tràn sang bình chứa.

D. Thể tích nước còn lại trong bình tràn.

E. Dặn dò. (1 phút)

- Học bài, làm bài tập C5; C6 sgk và 4.3 →4.5/SBT. Đọc phần ”có thể em chưa biết”

- Chuẩn bị trước bài 5: KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG.



9



Tuần: 04

Tiết: 04



Ngày soạn: 17/09/2017

Ngày dạy: 20/09/2017

Bài 5. KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG



I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng của mỗi sản phẩm là gì?

- Biết được khối lượng quả cân 1 kg

2. Kĩ năng:

- Biết sử dụng cân Robecvan, chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân

- Xác định được khối lượng của một vật bằng cân.

3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, đầy đủ dụng cụ học tập.

4. Định hướng phát triển năng lực HS:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giả quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lí;

Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực

sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính tốn.

- Năng lực chun biệt: Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức; Năng lực về phương pháp; Năng lực

trao đổi thông tin; Năng lực liên quan đến cá thể.

II. Chuẩn bị:

+ Cả lớp: tranh phóng to các loại cân

+ Mỗi nhóm: một cân đồng hồ, vật để cân, một số quả cân

III. Hoạt động dạy học:

1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu1: Để đo thể tích vật rắn khơng thấm - TL1: Để đo thể tích vật rắn khơng thấm nước ta sử dụng

nước ta dùng những phương pháp nào?

bình chia độ hoặc bình tràn. (2 đ)

Câu2: Nêu cách đo thể tích vật rắn bằng - TL2: +Đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ: thả chìm vật

bình chia độ? Bình tràn?

vào trong nước chứa trong bình chia độ, thể tích nước dâng

lên chính là thể tích vật rắn. (4 đ)

+ Khi vật rắn khơng bỏ lọt bình chia độ ta sử dụng bình

tràn. Thể tích nước tràn ra chính là thể tích vật rắn. (4 đ)

2. Bài mới:

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú trong học tập cho HS; Kích thích HS hăng say phát biểu xây dựng bài; Đam

mê tìm hiểu kiến thức bài mới.

- Sản phẩm: HS thảo luận trả lời câu hỏi tình huống; Biết vấn đề cần nghiên cứu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV: Hãy cho biết em cân nặng bao nhiêu?

HS trả lời theo thực tế.

GV: Làm thế nào để em biết được chính xác điều đó?

HS: Để biết được chính xác khối

- Tiết học hơm nay ta sẽ tìm hiểu về khối lượng và đo khối

lượng em dùng cân.

lượng.

- Ghi bài

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

10



Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động 2: Khối lượng và đơn vị đo khối lượng (13 phút)

- Mục tiêu: HS Biết được khối lượng của vật là gì? Đơn vị đo khối lượng thường dùng.

- Sản phẩm: HS trả lời được các câu từ C1 đến C6.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk, dụng cụ thí nghiệm.

- Nội dung:

I. Khối lượng. Đơn vị đo khối - Cho học sinh quan sát số chỉ - Quan sát và đọc số ghi

lượng

khối lượng trên một số túi trên bao bì .

1. Khối lượng

đựng.

- Yêu cầu học sinh đặt lên cân

để cân và so sánh xem thử kết - Tiến hành đo thử và so

quả đó có bằng với số ghi trên sánh kết quả.

vỏ bao bì khơng.

- vì khi cân ta đã tính ln

- Kết luận: Mọi vật đều có

- Vì sao lại có sự chênh lệch khối lượng của bao bì.

khối lượng. Khối lượng của vật đó?

-Đó là khối lượng chất

là lượng chất chứa trong vật đó. - Vậy con số ghi trên bao bì nói chứa trong bao bì.

2. Đơn vị đo khối lượng

lên điều gì?

- Trả lời câu hỏi C1,C2,C3,

- Đơn vị đo khối lượng thường - Yêu cầu thực hiện câu C4, C5, C6

dùng là: kilôgam (kg)

C1,C2,C3, C4, C5, C6

-Hs ghi nhớ kiến thức.

Ngồi ra còn có các đơn vị đo

-Gv chốt lại kết luận.

-Ghi nhớ đơn vị chính và

khác như: tấn,tạ, yến, g,lạng… -Yêu cầu hs đọc thông báo sgk các đơn vị khác của khối

về đơn vị khối lượng.

lượng và mối tương quan

giữa các đơn vị.

Hoạt động 3: Đo khối lượng (15 phút)

- Mục tiêu: HS Biết được khối lượng của vật là gì? Đơn vị đo khối lượng thường dùng.

- Sản phẩm: HS trả lời được các câu từ C1 đến C6.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk, dụng cụ thí nghiệm.

- Nội dung:

II. Cách đo khối lượng

-Thông báo:Người ta đo khối -Hs ghi nhớ kiến thức.

1.Tìm hiểu cân Rơ béc van

lượng bằng cân.

C7: -Hs nhận biết các bộ

-Yêu cầu học sinh nhận biết các phận: Đòn cân, đĩa cân,

bộ phận của cân.

kim cân, hộp quả cân, ốc

-Gv hướng dẫn hs cách xác điều chỉnh và con mã.

định GHĐ và ĐCNN từ đó yêu C8: cho biết GHĐ và

cầu hs xác định GHĐ và ĐCNN của cân Rô béc

2. Cách sử dụng cân Rô béc

ĐCNN cân Rơ béc van của van của nhóm.

van:

nhóm mình.

C9:

-u cầu các nhóm học sinh -Hs hoạt động nhóm.

(1) Điều chỉnh số 0.

thảo luận thực hiện C9.

-Hoàn thành câu C10.

(2)Vật đem cân. ; (3)Quả cân.

-Hướng dẫn hs chốt câu trả lời.

(4) Thăng bằng. ; (5)Đúng

-Cho các nhóm học sinh thực

giữa; (6)Quả cân; (7)Vật đem

hiện cân một vật bằng cân Rô

cân.

béc van của nhóm mình.

3. Các loại cân khác

-u cầu hs hoạt động cá -Hoạt động cá nhân trả lời



NLHT



K2

X3

X6

C1

X5

P3



K3

P3

C1

P8

X8

X5

C1



11



- Có các loại cân như: cân tạ, nhân trả lời C11.

C11.

cân đòn, cân tiểu li, cân y tế,

cân đồng hồ..

C. VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)

- Mục tiêu: HS biết vận dụng lý thuyết để trả lời câu hỏi và bài tập vận dụng.

- Sản phẩm: HS trả lời được C13.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

III. Vận dụng

- Yêu cầu học sinh đọc và thực - Trả lời câu hỏi C13

- C13: 5T có nghĩa là xe có khối hiện câu hỏi C13

lượng trên 5tấn khơng được đi

qua cầu

D. Câu hỏi - Bài tập kiểm tra đánh giá. (4 phút)

Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức.

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

(MĐ1)

(MĐ2)



Vận dụng

(MĐ3)



X5

C1



Vận dụng cao

(MĐ4)



C1

C2

C1. Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. số đó chỉ:

A. sức nặng của hộp mứt.

B. thể tích của hộp mứt.

C. khối lượng của hộp mứt.

D. sức nặng của hộp mứt.

C2. Khối lượng của một chiếc cặp có chứa sách vào cỡ bao nhiêu?

A. vài gam

B. vài trăm gam

C. vài kilôgam

D. vài chục kilơgam

E. Dặn dò. (1 phút)

- Học bài, hồn thành câu C12 sgk. Làm bài tập 5.1→ 5.4/sbt

- Chuẩn bị bài 6: LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG.



12



Tuần: 05

Tiết: 05



Ngày soạn: 24/09/2017

Ngày dạy: 26/09/2017

Bài 6: LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG



I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo,… khi vật tác dụng lên vật kia

- Chỉ ra được phương chiều của lực đó

2. Kĩ năng:

- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng. Chỉ ra được trong ví dụ đó đâu là hai lực cân bằng

- Nêu được nhận xét khi quan sát thí nghiệm

3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, đầy đủ dụng cụ học tập.

4. Định hướng phát triển năng lực HS:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giả quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lí;

Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực

sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính tốn.

- Năng lực chun biệt: Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức; Năng lực về phương pháp; Năng lực

trao đổi thông tin; Năng lực liên quan đến cá thể.

II. Chuẩn bị:

- Giáo viên:

+ Cả lớp: 1chiếc xe lăn, 1lò xo lá tròn, 1lò xo mềm, 1nam châm thẳng, 1quả gia trọng bằng sắt có móc

treo, một giá đỡ.

- Học sinh: sgk và vở ghi chép

III. Hoạt động dạy học.

1. Kiểm tra bài cũ. (5 phút):

- CH: Thế nào là khối lượng TL: + Khối lượng của một vật là lượng chất chứa trong vật đó. (2 đ)

của một vật?Trên vỏ hộp mứt + Trên vỏ hộp mứt có ghi 250 g con số đó cho ta biết lượng mứt chứa

có ghi 250g, con số đó cho ta trong hộp. (2 đ)

biết điều gì?

TL: + Đo khối lượng ta dùng cân. (2 đ)

- CH: Đo khối lượng của một + Cách dùng cân Robecvan: “Điều chỉnh sao cho khi chưa cân đòn cân

vật ta dùng dụng cụ đo nào? thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa. Đó là việc điều chỉnh số 0.

Nêu cách dùng cân Robecvan Đặt vật đem cân lên đĩa cân bên trái, đặt lên đĩa cân bên kia một số quả

để cân vật

cân có khối lượng phù hợp sao cho cân thăng bằng, kim cân nằm đúng

giữa vạch chia độ. Tổng khối lượng các quả cân là khối lượng của vật

đem cân”. (4 đ)

2. Bài mới:

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú trong học tập cho HS; Kích thích HS hăng say phát biểu xây dựng bài; Đam

mê tìm hiểu kiến thức bài mới.

- Sản phẩm: HS thảo luận trả lời câu hỏi tình huống; Biết vấn đề cần nghiên cứu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.

- Phương tiện dạy học: sgk.

- Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ôn lại một số đơn vị đo độ dài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×