Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mức đóng và thời gian đóng – MD: Cronbach Alpha = 0.867

Mức đóng và thời gian đóng – MD: Cronbach Alpha = 0.867

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thủ tục tham gia BHXH TN-TT: Cronbach Alpha = 0.756



TT1



8.76



4.883



.356



.749



TT2



8.71



3.418



.661



.635



TT3



8.73



3.529



.511



.736



TT4



8.65



3.643



.737



.605



“Cronbach’s Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần

0,8 là sử dụng được. Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach’s Alpha từ 0,6

trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang đo lường là mới

hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu…”[20], Theo Nunnally

(1978), Peterson (1994), thang đo được đánh giá chấp nhận và tốt đòi hỏi đồng thời

2 điều kiện là hệ số Cronbach’s Alpha của tổng thể > 0,6 và hệ số tương quan quan

biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) > 0,3.

Bảng 2.10 Nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện





Các phát biểu



số

1



Mức độ đồng ý



Nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện



1.1



1.2



1.3



Ơng/bà có như cầu hưởng lương hưu khi về già. (Nam

>60 tuổi, nữ >55 tuổi)

Ơng\bà có nhu cầu được chăm sóc y tế khi về già.

(Nam >60 tuổi, nữ >55 tuổi)

Ơng\Bà có nhu cầu tham gia BHXH TN để nhận các

lợi ích trên



Nhu cầu hưởng lương Tấn suất

hưu khi về già



1



2



3



4



5



1



2



3



4



5



1



2



3



4



5



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



trăm



thực



lũy



59



Rất khơng đồng 4



Valid



ý

Khơng đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng



Khơng



2.0



2.0



65

105

22

196

3

199



32.7

52.8

11.1

98.5

1.5

100.0



33.2

53.6

11.2

100.0



15.3

41.3

87.8

100.0



199



4



2.0



2.0



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



trăm



thực



lũy



15.6



15.8



48

113

4

196

3

199



24.1

56.8

2.0

98.5

1.5

100.0



24.5

57.7

2.0

100.0



15.3

41.3

87.8

100.0



199



31



15.6



15.8



Tấn suất



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



trăm



thực



lũy



12.6



12.8



60

102

9

196

3

199



30.2

51.3

4.5

98.5

1.5

100.0



30.6

52.0

4.6

100.0



15.3

41.3

87.8

100.0



199



25



12.6



12.8



5.1



trả lời

Total



Có nhu cầu chăm sóc y tế Tấn suất

khi về già

Rất khơng đồng 31



Valid



ý

Khơng đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng



Khơng



5.1



trả lời

Total

Nhận tất cả lợi ích



Rất khơng đồng 25



Valid



ý

Khơng đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng



Khơng



5.1



trả lời

Total



60



Đánh giá nhận xét thơng tin thu thập được:

Nhìn vào bảng số liệu (Bảng 2.10) cho thấy có đến 32.7 % người khơng có

nhu câu hưởng trợ cấp, điều này cho thấy đa số người dân ở huyện Hải Lăng khơng

có nhu cầu mua BHXH TN với mục đích nhận trợ cấp. Có 23.5% khơng có nhu cầu

hưởng trợ cấp y tế khi tham gia BHXH TN nhưng có đến 60.7% lại chưa nhận thấy

được sự lợi ích của BHXH TN hưởng trợ cấp y tế, đây được xem là khách hàng

tiềm năng của cơ quan BHXH khi thúc đẩy tuyên truyền. Có 33.7% người dân có

nhu cầu nhận trợ cấp tuổi già và có đến 48.5 % còn phân vân, vì vậy đa số người

dân vẫn muốn tham gia BHXH với mục đích hưởng tuổi già.

Bảng 2.11 Mức đóng và thời gian đóng





Các phát biểu



số

2



Mức độ đồng ý



Mức đóng và thời gian đóng



1



2 3 4 5



2.1 Ơng\bà đồng ý với mức đóng BHXH TN hiện nay



1



2 3 4 5



2.2 Ơng\bà muốn đóng BHXH TN theo tháng



1



2 3 4 5



2.3 Ơng\bà muốn đóng BHXH TN theo q



1



2 3 4 5



2.4 Ơng\bà muốn đóng BHXH TN theo năm



1



2 3 4 5



Đồng ý với mức đóng Tấn suất



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



hiện tại

Valid Rất khơng đồng 4



trăm



thực



lũy



2.0



2.0



8.0

24.1

49.2

15.1



8.2

24.5

50.0

15.3



ý

Khơng đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý



16

48

98

30



61



5.1

15.3

41.3

87.8

100.0



196

3



98.5

1.5



100.0



199



199



100.0



Tấn suất



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



trăm



thực



lũy



5.0



5.1



20

51

91

24

196

3



10.1

25.6

45.7

12.1

98.5

1.5



10.2

26.0

46.4

12.2

100.0



199



199



100.0



Tấn suất



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



trăm



thực



lũy



6.5



6.6



31

33

88

31

196

3



15.6

16.6

44.2

15.6

98.5

1.5



15.8

16.8

44.9

15.8

100.0



199



199



100.0



Tấn suất



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



trăm



thực



lũy



Valid Rất khơng đồng 13



2.0



2.0



ý

Khơng đồng ý 31



8.5



8.7



Tổng

Khơng

trả lời

Total

Đóng theo tháng



Rất khơng đồng 10



Valid



ý

Khơng đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng



Khơng



5.1

15.3

41.3

87.8

100.0



trả lời

Total

Đóng theo q



Rất khơng đồng 13



Valid



ý

Khơng đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng



Khơng



5.1

15.3

41.3

87.8

100.0



trả lời

Total

Đóng theo năm



62



5.1

15.3



Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng

Khơng



33

88

31

196

3



26.1

40.7

21.1

98.5

1.5



26.5

41.3

21.4

100.0



199



199



100.0



41.3

87.8

100.0



trả lời

Total



Đánh giá nhận xét thơng tin thu thập được:

Qua bảng số liệu (Bảng 2.11) có 53% người dân được hỏi đồng ý với mức

đóng hiện nay, điều này cho thấy mức đóng đã tương đối thõa mãn người dân, cần

tìm hiểu và tuyên truyền cũng như có sự hỗ trợ thủ tục đóng đối với các đối tượng

còn lại. Có 56.2% người dân mong muốn đóng theo tháng là con số cao nhất trong

ba cách đóng phí trong năm.

Bảng 2.12 Cách thức thu BHXH tự nguyện





Các phát biểu



Mức độ đồng ý



số

3



Cách thức thu BHXH TN



1



2



3



4



5



3.1



Ông\bà muốn thu BHXH TN tại nhà



1



2



3



4



5



3.2



Ông\bà muốn thu BHXH TN tại cơ quan BHXH



1



2



3



4



5



3.3



Ông\bà muốn thu BHXH TN qua đại lý bưu điện



1



2



3



4



5



3.4



Ông\bà muốn thu BHXH TN qua ngân hàng



1



2



3



4



5



Thu phí tại nhà



Tấn suất



Valid Rất khơng đồng 3

ý

Khơng đồng ý 16

Bình thường 37



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



trăm



thực



lũy



1.5



1.5



8.0

18.6



8.2

18.9



63



5.1

15.3

41.3



Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng

Khơng



102

38

196

3



51.3

19.1

98.5

1.5



52.0

19.4

100.0



199



199



100.0



Tấn suất



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



trăm



thực



lũy



2.0



2.0



12

51

102

27

196

3



6.0

25.6

51.3

13.6

98.5

1.5



6.1

26.0

52.0

13.8

100.0



199



199



100.0



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



trăm



thực



lũy



.5



.5



20

66

77

32

196

3



10.1

33.2

38.7

16.1

98.5

1.5



10.2

33.7

39.3

16.3

100.0



199



199



100.0



Tấn suất



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



trăm



thực



lũy



87.8

100.0



trả lời

Total

Thu phí tại bưu điện



Rất khơng đồng 4



Valid



ý

Khơng đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng



Khơng



5.1

15.3

41.3

87.8

100.0



trả lời

Total



Thu phí tại ngân hàng Tấn suất

Rất khơng đồng 1



Valid



ý

Khơng đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng



Khơng



5.1

15.3

41.3

87.8

100.0



trả lời

Total

Thu phí tại cơ quan

huyện



64



Rất khơng đồng 4



Valid



ý

Khơng đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng



Không



2.0



2.0



17

52

81

42

196

3



8.5

26.1

40.7

21.1

98.5

1.5



8.7

26.5

41.3

21.4

100.0



199



199



100.0



5.1

15.3

41.3

87.8

100.0



trả lời

Total



Đánh giá nhận xét thông tin thu thập được:

Qua bảng số liệu (Bảng 2.12) có 71.4% người dân muốn thu phí tại nhà,

đưgs thứ 2 là thu phí tại bưu điện xã với 65.8%. Dựa vào những con số này thì để

tạo điều kiện thuận lợi cho người dân đơn giản hóa việc nộp tiền thì cơ quan BHXH

cần tăng cường cán bộ đến tận nhà thu phí cũng như tăng cường hợp tác với các

điểm bưu điện xã, thơn nhằm hỗ trợ việc đóng phí cho người dân được tốt hơn.

Bảng 2.13 Thủ tục tham gia BHXH tự nguyện



Cán bộ tuyên truyền dễ Tấn suất



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



hiểu

Rất khơng đồng



trăm



thực



lũy



10



5.0



5.1



5.1



20

51

91

24

196



10.1

25.6

45.7

12.1

98.5



10.2

26.0

46.4

12.2

100.0



15.3

41.3

87.8

100.0



3



1.5



199



100.0



Valid



ý

Khơng đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng



Khơng

trả lời

Total



65



Thủ tục đơn giản



Tấn suất



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



trăm



thực



lũy



6.5



6.6



31

33

88

31

196

3



15.6

16.6

44.2

15.6

98.5

1.5



15.8

16.8

44.9

15.8

100.0



199



199



100.0



Cán bộ tun truyền dễ Tấn suất



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



hiểu

Rất khơng đồng



trăm



thực



lũy



10



5.0



5.1



5.1



20

51

91

24

196



10.1

25.6

45.7

12.1

98.5



10.2

26.0

46.4

12.2

100.0



15.3

41.3

87.8

100.0



3



1.5



199



100.0

Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



trăm



thực



lũy



6.5



6.6



15.6

16.6

44.2

15.6

98.5



15.8

16.8

44.9

15.8

100.0



Rất khơng đồng 13



Valid



ý

Khơng đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng



Khơng



5.1

15.3

41.3

87.8

100.0



trả lời

Total



Valid



ý

Khơng đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng



Khơng

trả lời

Total



Nhân viên hiểu biết về Tấn suất

luật

Rất không đồng 13



Valid



ý

Không đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng



31

33

88

31

196



66



5.1

15.3

41.3

87.8

100.0



3



1.5



199



199



100.0



Cán bộ tuyên truyền dễ Tấn suất



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



hiểu

Rất khơng đồng



trăm



thực



lũy



10



5.0



5.1



5.1



20

51

91

24

196



10.1

25.6

45.7

12.1

98.5



10.2

26.0

46.4

12.2

100.0



15.3

41.3

87.8

100.0



3



1.5



199



100.0



Tấn suất



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



trăm



thực



lũy



6.5



6.6



31

33

88

31

196

3



15.6

16.6

44.2

15.6

98.5

1.5



15.8

16.8

44.9

15.8

100.0



199



199



100.0



Cán bộ tuyên truyền dễ Tấn suất



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



hiểu

Valid Rất khơng đồng



trăm



thực



lũy



5.0



5.1



5.1



10.1

25.6



10.2

26.0



15.3

41.3



Khơng

trả lời

Total



Valid



ý

Khơng đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng



Khơng

trả lời

Total

Thủ tục đơn giản



Rất khơng đồng 13



Valid



ý

Khơng đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng



Khơng



5.1

15.3

41.3

87.8

100.0



trả lời

Total



10

ý

Khơng đồng ý 20

Bình thường 51



67



Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng

Không

trả lời

Total



91

24

196



45.7

12.1

98.5



3



1.5



199



100.0



46.4

12.2

100.0



87.8

100.0



Tinh thần thái độ nhân Tấn suất



Phần



Phần trăm



Phần trăm tích



vien

Rất khơng đồng 4



trăm



thực



lũy



2.0



2.0



16

48

98

30

196

3



8.0

24.1

49.2

15.1

98.5

1.5



8.2

24.5

50.0

15.3

100.0



199



199



100.0



Valid



ý

Khơng đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý

Tổng



Khơng



5.1

15.3

41.3

87.8

100.0



trả lời

Total



Đánh giá nhận xét thông tin thu thập được:

Qua bảng số liệu (Bảng 2.13) có 22.4% người đánh giá cho rằng thủ tục

tham gia BHXH TN còn rườm ra phức tạp, đay là tỷ lệ đáng quan tâm, cơ quan

BHXH cần tăng cường đào tạo chuyên viên nhằm hỗ trợ một cách tốt nhất thủ tục

đăng ký, điều này còn được phản ánh qua tỷ lệ 22.4% người trả lời cho rằng khả

năng của chuyên viên chưa hiểu biết luật và quá trình, điều này cho thấy các cơ

quan BHXH đẩy mạnh hợp tác với các trung tâm đào tạo nhằm nâng chất lượng

chuyên viên của cơ quan.



68



CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ

BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI

LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ

3.1 Định hướng phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn

huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2018-2020

Thứ nhất, Bảo hiểm xã hội tự nguyện là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước

nhằm thực hiện mục tiêu phát triển hệ thống an sinh xã hội. Nghị quyết số 15NQ/TW ngày 01/6/2012 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương

Đảng khóa XI về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2020, nêu rõ

“Nghiên cứu, sửa đổi Luật BHXH theo hướng mở rộng đối tượng BHXH…Nghiên

cứu xây dựng chính sách khuyến khích nơng dân, lao động trong khu vực PCT tham

gia BHXH tự nguyện”. Ngoài ra, Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của

Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH giai đoạn

2012 – 2020 cũng chỉ ra rằng: “(1) BHXH là chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột

chính của hệ thống ASXH...; (2) Mở rộng và hồn thiện chế độ, chính sách BHXH

có bước đi, lộ trình phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước...; (3)

BHXH phải theo nguyên tắc có đóng, có hưởng, quyền lợi tương ứng với nghĩa vụ,

có sự chia sẻ giữa các thành viên, bảo đảm công bằng và bền vững của hệ thống

BHXH; (4) Thực hiện tốt các chế độ, chính sách BHXH là trách nhiệm của các cấp

ủy đảng, chính quyền, đồn thể, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và của mỗi người

dân”. Quyết định số 1215/QĐ-TTg ngày 23/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê

duyệt Chiến lược phát triển ngành BHXH Việt Nam đến năm 2020, trong đó đưa ra:

“Khuyến khích các tổ chức dịch vụ cơng ích của Nhà nước tham gia cung ứng dịch

vụ thu, chi BHXH…”.

Thứ hai, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường công tác thông tin tuyên

truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH tự nguyện đến mọi tầng lớp nhân

dân trong xã hội để từ đó người dân chủ động tìm hiểu và tự giác tham gia.

Thứ ba, chính quyền, địa phương nghiên cứu, xây dựng chiến lược phát triển

kinh tế địa phương, từ đó cải thiện thu nhập người dân, tạo cơ sở thúc đẩy họ tham

gia BHXH tự nguyện.

69



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mức đóng và thời gian đóng – MD: Cronbach Alpha = 0.867

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×