Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 4. Sau khi chương trình đã được dịch thông suốt, không còn lỗi cú pháp, có cần tiếp tục hiệu chỉnh, tức là tìm và sửa lỗi trong chương trình nguồn nữa hay không?

Câu 4. Sau khi chương trình đã được dịch thông suốt, không còn lỗi cú pháp, có cần tiếp tục hiệu chỉnh, tức là tìm và sửa lỗi trong chương trình nguồn nữa hay không?

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bài 2. CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGƠN NGỮ LẬP TRÌNH

Số tiết: 3 (2 lý thuyết + 1 bài tập)

Ngày soạn: 05/08/2018

Tiết theo phân phối chương trình: 2, 3

Tuần dạy: 1, 2

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:





Biết ngơn ngữ lập trình có ba thành phần cơ bản là: bảng chữ cái, cú pháp và

ngữ nghĩa;







Biết các khái niệm tên, tên chuẩn, tên dành riêng (từ khóa), hằng và biến;







Biết các quy định về tên, hằng và biến trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể;



2. Kĩ năng:





Thực hiện được việc đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định.



3. Thái độ:











Nhận biết được q trình phát triển của ngơn ngữ l ập trình g ắn li ền v ới quá

trình phát triển của tin học nhằm giải quyết các bài toán th ực ti ễn ngày càng

phức tạp.

Ham muốn học một ngơn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng gi ải quy ết các bài

tốn trên máy tính điện tử.

Có tính kỉ luật cao và tinh thần làm việc theo nhóm.



4. Định hướng năng lực hình thành:













Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ (bằng cách thông qua hoạt động phát biểu

định nghĩa, định lí, phương pháp, quy tắc,... đã học).

Phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thơng qua hoạt động theo nhóm).

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

Phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học.



II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

3. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK.

4. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước SGK ở nhà.

III. Tổ chức các hoạt động học tập

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ:

sao?



Câu 1. Lập trình là gì? Khi lập trình, người ta thường dùng loại NNLT nào? Vì

Câu 2. Chương trình dịch là gì? Phân biệt thơng dịch và biên dịch?



3. Thiết kế tiến trình dạy học

3.1. Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: Tạo sự tò mò về ngơn ngữ lập trình “gồm những thành phần nào?”.

- Phương thức: Vấn đáp, diễn giảng



7



Ở tiết trước, chúng ta đã biết một số khái niệm về lập trình và ngơn ngữ lập

trình. Vậy, ngơn ngữ lập trình gồm các thành phần nào? Chúng ta sẽ tìm hi ểu tiếp bài 2:

Các thành phần của ngơn ngữ lập trình.

3.2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các thành phần của ngơn ngữ lập trình.

- Mục tiêu:

+ Biết bất kì một ngơn ngữ lập trình nào đều có có ba thành phần: bảng chữ cái, cú

pháp và ngữ nghĩa;

+ Biết chương trình dịch chỉ chỉ phát hiện lỗi về mặt cú pháp, không phát hiện lỗi

ngữ nghĩa.

- Phương thức:

 Hoạt động nhóm

- Định hướng năng lực hình thành: năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề,

năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học.

- Các bước của hoạt động:

Hoạt động của giáo viên

Bước 1: Tổ chức hoạt động và giao

nhiệm vụ cho học sinh

* Hoạt động nhóm: Chia lớp làm 4

nhóm

* Nhiệm vụ:

 Một ngơn ngữ lập trình thường có

những thành phần nào?

 Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

là gì?

 Chương trình dịch có phát hiện được

lỗi về mặt ngữ nghĩa hay không?



Hoạt động

của HS

Bước 2: Tiếp

nhận và thực

hiện nhiệm vụ

được giao

Bước 4:

Nghiên cứu,

tìm hiểu tài

liệu, trao đổi,

thảo luận,

trình bày, báo

cáo sản phẩm



Bước 3: Dự kiến sản phẩm



Nội dung chính

1. Các thành phần cơ

bản

Mỗi ngơn ngữ lập trình có

3 thành phần cơ bản

là Bảng

chữ

cái, cú

pháp và ngữ nghĩa.

a. Bảng chữ cái

Tập hợp kí tự được dùng

để viết chương trình.

Ví dụ:

Trong Pascal bảng chữ cái

bao gồm:

Chữ cái thường và chữ cái

in hoa tiếng Anh: a...z ; A..Z



 Một ngơn ngữ lập trình thường có 3

thành phần cơ bản là Bảng chữ cái, cú

pháp và ngữ nghĩa.



10 chữ thập phân: 0..9

Các kí tự đặc biệt: (Xem

SGK)



 Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa:

- Bảng chữ cái là tập hợp kí tự được

dùng để viết chương trình.



Lưu ý: Khơng dùng bất kì

kí tự nào ngoài bảng chữ

cái của NNLT cụ thể khi

viết chương trình.



- Cú pháp là bộ quy tắc để viết

chương trình, gồm những quy định

viết từ và tổ hợp từ của mỗi ngôn ngữ.



b. Cú pháp



- Ngữ nghĩa, xác định ý nghĩa thao tác

cần thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự

dựa vào ngữ cảnh của nó.



Là bộ quy tắc để viết

chương trình, gồm những



8



 Chương trình dịch có khơng phát

hiện được lỗi về mặt ngữ nghĩa, chỉ

phát hiện lỗi về cú pháp khi dịch

chương trình.



quy định viết từ và tổ hợp

từ của mỗi ngôn ngữ.

c. Ngữ nghĩa

Xác định ý nghĩa thao

tác cần thực hiện, ứng với

tổ hợp kí tự dựa vào ngữ

cảnh của nó.



Bước 5. Nhận xét, đánh giá hoạt động,

sản phẩm của HS

Lưu ý:

- Không được phép dùng bất kì kí tự

nào ngồi các kí tự quy định trong

bảng chữ cái khi viết chương trình.



Hoạt động 2: Tìm hiểu các khái niệm về tên, tên dành riêng, tên chuẩn và tên do

người lập trình đặt.





Mục tiêu:

 Biết mọi đối tượng trong chương trình đều phải được đặt tên;

 Biết nhiều NNLT phân biệt ba loại tên: tên dành riêng, tên chu ẩn và tên do ng ười

lập trình đặt;

 Thực hiện được đặt tên đúng quy định và nhận biết được tên sai qui định.







Phương thức: Phân công nhiệm vụ, thảo luận nhóm, diễn giảng, vấn đáp.







Các bước của hoạt động:

Hoạt động của giáo viên

Bước 1: Tổ chức hoạt động và giao

nhiệm vụ cho học sinh

* Hoạt động nhóm: Chia lớp làm 4

nhóm

* Nhiệm vụ:



Hoạt động

của HS

Bước 2:

Tiếp nhận và

thực hiện

nhiệm vụ

được giao



2- Chieu dai 3- chieu@rong 4- 2x 5Delta?

 Thế nào là tên dành riêng, tên

chuẩn và tên do người lập trình

đặt?

Bước 3: Dự kiến sản phẩm



2. Một số khái niệm

a. Tên

Dùng để xác định các đối tượng

trong chương trình.

Tên đặt theo quy tắc của ngơn

ngữ lập trình và từng chương

trình dịch cụ thể.



 Mọi đối tượng trong chương trình

đều phải được đặt tên. Em hãy cho

biết quy tắc đặt tên trong ngơn ngữ

lập trình Pascal?

 Cho các ví dụ sau, hãy cho biết tên

nào đúng quy tắc: 1- Giai_PTB2



Nội dung chính



Qui tắc đặt tên trong Turbo

Pascal:

Bước 4:

Nghiên cứu,

tìm hiểu tài

liệu, trao đổi,

thảo luận,

trình bày, báo

cáo sản

phẩm



 Tên là một dãy liên tiếp các

kí tự gồm: chữ cái, chữ số,

dấu gạch dưới.

 Độ dài tên ≤ 127 kí tự.

 Bắt đầu tên bằng chữ cái

hoặc dấu gạch dưới.

 Khơng phân biệt chữ hoa và

thường.

Nhiều ngơn ngữ lập trình

phân biệt ba loại tên:



 Quy tắc đặt tên trong ngôn ngữ

lập trình Pascal



9



 Tên là một dãy liên tiếp các kí tự

gồm: chữ cái, chữ số, dấu gạch

dưới.

 Độ dài tên ≤ 127 kí tự.

 Bắt đầu tên bằng chữ cái hoặc

dấu gạch dưới.

 Không phân biệt chữ hoa và

thường.



- Tên dành riêng (Từ khố): là

những tên được ngơn ngữ lập

trình dùng với ý nghĩa xác định

mà khơng được dùng với ý

nghĩa khác

- Tên chuẩn: dùng với ý nghĩa

nhất định nào đó được quy

địnhtrong các thư viện của

ngơn ngữ lập trình, nhưng

người lập trình có thể khai báo

và dùng với ý nghĩa khác



 Các tên đúng quy tắc: 1Giai_PTB2 5- Delta

 Tên dành riêng, tên chuẩn và tên

do người lập trình đặt:



- Tên do người lập trình đặt:

sử dụng theo ý nghĩa riêng, xác

định bằng cách khai báo trước

khi sử dụng.



- Tên dành riêng (Từ khố): là

những tên được ngơn ngữ lập trình

dùng với ý nghĩa xác định mà khơng

được dùng với ý nghĩa khác



VÍ DỤ:



- Tên chuẩn: dùng với ý nghĩa nhất

định nào đó được quy địnhtrong các

thư viện của ngơn ngữ lập trình,

nhưng người lập trình có thể khai

báo và dùng với ý nghĩa khác

- Tên do người lập trình đặt: sử

dụng theo ý nghĩa riêng, xác định

bằng cách khai báo trước khi sử

dụng.

Bước 5. Nhận xét, đánh giá hoạt

động, sản phẩm của HS



LOẠI TÊN



PASCAL



C/ C++



Tên dành

riêng



PROGRAM, USE,

VAR, BEGIN,

END,…



MAIN,

INCLUDE,

VOID,

WHILE,

IF…



Tên chuẩn



BYTE, REAL,

ABS...



COUT,

CLRSCR,

CIN…



Tên do

người lập

trình đặt



BAITAP, A, X1, CHUVI,

SO_LUONG, …



Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm về hằng, biến và chú thích.





Mục tiêu:

 Biết mọi đối tượng trong chương trình đều phải được đặt tên;

 Biết nhiều NNLT phân biệt ba loại tên: tên dành riêng, tên chu ẩn và tên do ng ười

lập trình đặt;

 Thực hiện được đặt tên đúng quy định và nhận biết được tên sai qui định.







Phương thức: Phân công nhiệm vụ, thảo luận nhóm, diễn giảng, vấn đáp.







Các bước của hoạt động:

Hoạt động của giáo viên



Hoạt động

của HS



Bước 1: Tổ chức hoạt động và giao

nhiệm vụ cho học sinh



Bước 2: Tiếp

nhận và thực

* Hoạt động nhóm: Chia lớp làm 4 nhóm hiện nhiệm



10



Nội dung chính

2. Một số khái niệm

b. Hằng và biến



* Nhiệm vụ:



vụ được giao



 Hằng là gì? Trong NNLT có những loại

hằng nào?



Hằng là đại lượng có giá

trị khơng thay đổi trong

quá trình thực hiện

chương trình.



 Biến là gì? Biến khác hằng ở điểm

nào?

 Chú thích là gì? Chú thích có được

dịch ra ngơn ngữ máy khơng? Trong

Pascal phần chú thích được nhận biết

thơng qua kí hiệu nào?

Bước 3: Dự kiến sản phẩm

 Hằng là đại lượng có giá trị khơng

thay đổi trong q trình thực hiện

chương trình. Trong NNLT có một số

loại hằng sau: Hằng số học, hằng lôgic

và hằng xâu.



* Hằng



Bước 4:

Nghiên cứu,

tìm hiểu tài

liệu, trao đổi,

thảo luận,

trình bày, báo

cáo sản phẩm



- Hằng số học là các số

nguyên và số thực (dấu

phẩy tĩnh hay dấu phẩy

động).

- Hằng lôgic là các giá trị

TRUE hoặc FALSE

- Hằng xâu là chuỗi kí tự

bất kì, khi viết đặt trong

cặp dấu nháy.

* Biến



 Biến là đại lượng được đặt tên, dùng

để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được

thay đổi trong quá trình thực hiện

chương trình. Biến khác hằng ở điểm

là giá trị của biến có thể thay đổi còn

hằng thì khơng.



Là những đại lượng được

đặt tên, dùng để lưu trữ

giá trị và giá trị có thể

được thay đổi trong q

trình thực hiện chương

trình.







Tên biến mang giá trị của

biến tại từng thời điểm

thực hiện chương trình.



- Các đoạn chú thích đặt trong chương

trình nguồn giúp người đọc dễ dàng

nhận biết ý nghĩa của chương trình đó.



c. Chú thích

Các đoạn chú thích đặt

trong chương trình nguồn

giúp người đọc dễ dàng

nhận biết ý nghĩa của

chương trình đó.



- Chú thích được chương trình dịch bỏ

qua khi dịch chương trình.

- Trong Pascal, chú thích được đặt giữa

cặp dấu { } hoặc (* *)



Chú thích khơng làm ảnh

hưởng đến nội dung

chương trình nguồn và

được chương trình dịch bỏ

qua.



Bước 5. Nhận xét, đánh giá hoạt động,

sản phẩm của HS



Trong Pascal, chú thích

được đặt giữa cặp dấu { }

hoặc (* *)

Trong C++, chú thích được

đặt giữa cặp dấu /* và */

3.3. Hoạt động luyện tập





Mục tiêu:

 Củng cố các kiến thức về các thành phần của ngôn ngữ lập trình;



11



 Hiểu khái niệm về tên, hằng, biến.





Phương thức:

 Phát vấn, câu hỏi, bài tập: Giáo viên trình chiếu các slide câu hỏi trắc nghi ệm

và yêu cầu học sinh đưa ra đáp án.



+ Hoạt động cá nhân: Học sinh tiếp nhận yêu cầu, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

trắc nghiệm.

Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Ngữ nghĩa trong ngơn ngữ lập trình phụ thuộc nhiều vào ý muốn của ng ười

lập trình tạo ra

B. Mỗi ngơn ngữ lập trình đều có 3 thành phần là bảng ch ữ cái, cú pháp và ng ữ

nghĩa, nên việc khai báo kiểu dữ liệu, hằng, biến,… được áp dụng chung như

nhau cho mọi ngơn ngữ lập trình

C. Cú pháp của một ngơn ngữ lập trình là bộ quy t ắc cho phép người l ập trình

viết chương trình trên ngơn ngữ đó.

D. Các ngơn ngữ lập trình đều có chung một bộ chữ cái

Câu 2: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây:

A. Ngoài bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa, một ngôn ngữ l ập trình còn có các quy

tắc để khai báo biến, hằng,…

B. Ngồi bảng chữ cái, có thể dùng các kí tự thơng dụng trong tốn h ọc đ ể vi ết

chương trình

C. Chương trình có lỗi cú pháp có thể được dịch ra ngôn ngữ máy nh ưng không

thực hiện được

D. Cú pháp là bộ quy tắc dùng để viết chương trình

Câu 3: Phát biểu nào dưới đây là hợp lí nhất khi nói về Biến?

A. Biến là đại lượng nhận giá trị trước khi chương trình thực hiện

B. Biến là đại lượng được đặt tên và có giá trị thay đổi trong quá trình th ực hi ện

chương trình

C. Biến có thể lưu trữ nhiều loại giá trị khác nhau

D. Biến có thể đặt hoặc khơng đặt tên gọi

Câu 4: Phát biểu nào dưới đây là hợp lí nhất khi nói về Hằng?

A. Hằng là đại lượng nhận giá trị trước khi chương trình thực hiện

B. Hằng là đại lượng được đặt tên và có giá trị thay đổi trong q trình th ực hi ện

chương trình

C. Hằng có thể lưu trữ nhiều loại giá trị khác nhau

D. Hằng được chương trình dịch bỏ qua

Câu 5: Phát biểu nào dưới đây là hợp lí nhất khi nói về Tên?

A. Tên gọi là đại lượng nhận giá trị trước khi chương trình thực hiện

B. Tên gọi là đại lượng được đặt tên và có giá trị thay đ ổi trong q trình th ực

hiện chương trình

C. Tên gọi có thể lưu trữ nhiều loại giá trị khác nhau



12



D. Tên gọi do người lập trình tự đặt theo quy tắc do t ừng ngơn ng ữ l ập trình xác

định

Câu 6: Trong tin học, hằng là đại lượng

A. Có giá trị thay đổi trong q trình thực hiện chương trình

B. Có giá trị khơng thay đổi trong q trình thực hiện chương trình

C. Được đặt tên

D. Có thể thay đổi giá trị hoặc không thay đổi giá trị tùy thuộc vào bài tốn

Câu 7: Các thành phần của ngơn ngữ lập trình là

A. Chương trình thơng dịch và chương trình biên dịch

B. Chương trình dịch, bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa

C. Bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa

D. Tên dành riêng, tên chuẩn và tên do người lập trình định nghĩa

Câu 8: Khái niệm nào sau đây là đúng về tên dành riêng

A. Tên dành riêng là tên do người lập trình đặt

B. Tên dành riêng là tên đã được ngơn ngữ lập trình qui định dùng v ới ý nghĩa

riêng xác định, không được sử dụng với ý nghĩa khác

C. Tên dành riêng là tên đã được ngôn ngữ lập trìnhqui định đúng với ý nghĩa

riêng xác định, có thể được định nghĩa lại

D. Tên dành riêng là các hằng hay biến

Câu 9: Khai báo nào sau đây là đúng về tên chuẩn?

A. Tên chuẩn là tên do người lập trình đặt

B. Tên chuẩn là tên đã được ngơn ngữ lập trình qui định dùng v ới ý nghĩa riêng

xác định, không được sử dụng với ý nghĩa khác

C. Tên chuẩn là tên đã được ngơn ngữ lập trình qui định dùng với ý nghĩa nhất

định, có thể được định nghĩa lại

D. Tên chuẩn là các hằng hay biến

Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là hợp lí nhất

A. Biến dùng trong chương trình phải khai báo

B. Biến được chương trình dịch bỏ qua

C. Biến có thể lưu trữ nhiều loại giá trị khác nhau

D. Biến là đại lượng nhận giá trị trước khi chương trình thực hiện







Dự kiến sản phẩm: Câu 1 – C, Câu 2 – D, Câu 3 – B, Câu 4 – A, Câu 5 – D, Câu 6 B, Câu 7 - C, Câu 8 - B, Câu 9 – C, Câu 10 – A.

Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động: Giáo viên nhận xét và củng cố đáp

án cho từng câu hỏi.



3.4. Hoạt động vận dụng





Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học để trả lời các câu hỏi liên quan về lập

trình, ngơn ngữ lập trình, các thành phần, tên, hằng biến của ngơn ngữ lập trình.







Phương thức:



13



 Bài tập, câu hỏi: Giáo viên yêu cầu học sinh trả các câu hỏi và bài tập

 Hoạt động cá nhân: Học sinh tiếp nhận yêu cầu và trả lời câu hỏi





Dự kiến sản phẩm:



Câu 1. Tại sao phải xây dựng ngôn ngữ lập trình bậc cao?

Người ta phải xây dựng ngơn ngữ lập trình bậc cao vì:











Ngơn ngữ lập trình bậc cao gần gũi với tự nhiên hơn, thu ận ti ện cho đơng đ ảo

người lập trình

Ngơn ngữ lập trình bậc cao nói chung khơng phụ thuộc vào loại máy, cùng m ột

chương trình có thể thực hiện trên nhiều máy khác nhau

Chương trình viết bằng ngơn ngữ bậc cao dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh và d ễ nâng c ấp

hơn

Ngôn ngữ lập trình bậc cao cho phép làm việc với nhi ều ki ểu d ữ liệu và cách t ổ

chức dữ liệu đa dạng, thuận tiện cho một thuật tốn



Câu 2. Chương trình dịch là gì? Tại sao cần phải có chương trình dịch?









Chương trình dịch là chương trình đặc biệt, có chức năng chuy ển đổi ch ương

trình được viết trên ngơn ngữ lập trình bậc cao thành ch ươnng trình th ực hi ện

được trên máy tính cụ thể.

Như ta đã biết, máy tính chỉ hiểu ngơn ngữ máy gồm dãy các số 0 và 1. Con người

viết chương trình bằng ngơn ngữ bậc cao. Máy tính khơng thể hi ểu được ngơn

ngữ đó nên cần một chương trình trung gian để chuyển ngơn ngữ bậc cao mà

con người viết sang ngơn ngữ máy có thể hiểu và thực thi. Đó là t ại sao c ần ph ải

có chương trình dịch.



Câu 3. Biên dịch và thơng dịch khác nhau như thế nào?

Biên dịch



Thông dịch



Đọc và dịch toàn bộ mã nguồn trong

một lần



Đọc và dịch từng câu lệnh trong mã

nguồn



Thực thi chương trình vừa biên dịch

được



Thực thi từng câu lệnh sau khi câu lệnh

đó được dịch xong



Chương trình có thể được lưu trữ để

dùng về sau



Khơng được lưu trữ để dùng về sau



Câu 4. Hãy cho biết các điểm khác nhau giữa tên dành riêng và tên chuẩn?

Trả lời:





Tên dành riêng, còn gọi là từ khóa, là tên mà đ ược ngơn ng ữ l ập trình quy đ ịnh

dùng với ý nghĩa riêng xác định mà người lập trình khơng đ ược s ử d ụng v ới ý

nghĩa khác.

Ví dụ: program, uses, const,...







Tên chuẩn, là những tên được ngơn ngữ lập trình dùng với m ột ý nghĩa xác đ ịnh

nào đó. Tuy nhiên người lập trình có thể khai báo và sử dụng v ới ý nghĩa và m ục

đích khác.

Ví dụ: abs, integer, real, ...



14



Câu 5. Hãy tự viết ra ba tên đúng theo quy tắc của Pascal.

Trả lời:

Ba tên đúng theo quy tắc của Pascal và có độ dài khác nhau: tinhoc, tin_hoc_2007,

hanoi2007

Câu 6. Những biểu diễn sau đây không phải là biểu diễn hằng trong Pascal và chỉ rõ lỗi

trong từng trường hợp.

a) 150.0



b) -22



c) 6,23



d) '43'



e) A2



f) 1.06E-15



g) 4+6



h) ‘C



i) 'TRUE'



Trả lời:

Các biểu diễn không phải là hằng: c), g), h)





Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động: Giáo viên nhận xét và củng cố đáp

án cho từng câu hỏi và nhận xét chung hoạt động của lớp.



3.5. Hoạt động Tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu:

- Phương thức:

- Dự kiến sản phẩm:

- Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động:

Tập Sơn, ngày ….. tháng …. năm 20…

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 4. Sau khi chương trình đã được dịch thông suốt, không còn lỗi cú pháp, có cần tiếp tục hiệu chỉnh, tức là tìm và sửa lỗi trong chương trình nguồn nữa hay không?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×