Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hướng dẫn về nhà:

Hướng dẫn về nhà:

Tải bản đầy đủ - 0trang

II. CHUẨN BỊ:

- Cho mỗi nhóm học sinh: ba chậu thủy tinh, mỗi chậu đựng một ít nước, một ít nước

đá, một phích nước nóng.

- Một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thủy ngân, một nhiệt kế y tế.

- Cho cả lớp: Tranh vẽ cac loại nhiệt kế khác nhau, ghi cả hai nhiệt Xenxiút và

Farenhai.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra 15 phút

Đề ra

1. Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các chất?

2. Nêu 2 ứng dụng của sự nở vì nhiệt

Đáp án, biểu điểm

1. Các chất đều nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.



Chất rắn dãn nở vì nhiệt ít nhất, chất khí dãn nở vì nhiệt nhiều nhất. 3đ

2.Tiếp nối ở đường ray xe lửa có một khe hở đề khi nhiệt độ tăng thì đường ray

khơng bị cong.



Băng kép bị đốt nóng hay làm lạnh đều bị cong lại, ứng dụng vào việc đóng ngắt tự

động mạch điện .





60



Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 2: thí nghiệm về cảm giác

nóng lạnh

- GV chuẩn bị và thực hiện thí nghiệm

ở hình 22.1 và 22.2 (sgk)

- Gọi 2 hs lên làm thí nghiệm với gv để

từ đó rút ra kết luận:



Hoạt động của học sinh

1. NHIỆT KẾ

- HS theo dõi giáo viên làm thí nghiệm và 2 hs

lên làm thí nghiệm với gv .

- Thảo luận và trả lời câu hỏi C1

- C1:cảm giác cuả tay không cho phép xác

định chính xác mức độ nóng, lạnh.



Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệt kế

- Cấu tạo của nhiệt kế: gồm một bầu

đựng chất lỏng (rượu hoặc thủy ngân)

nối liền với một ống có đường kính

trong nhỏ đặt trên một bảng chia độ

- Nêu mục của thí nghiệm hình 22.3 và

22.4 (C2)



HS trả lời C2:

C2: Biết được nhiêt độ của hơi nước đang

sôi là 1000C. Của nước đá đang tan là 00C

- Quan sát hình vẽ 22.5 suy nghĩ và trả lời

câu hỏi

C3

- Một hs lên điền vào bảng va một hs khac nhận

xét

Bảng 22.5

Loai

Giới hạn

Độ chia Công

nhiêt kế đo

nhỏ nhất dụng

0

Nhiệt kế Từ -20 C 20C

Đo nhiệt

0

rượu

đến 50 C

độ khí

quyển

0

0

Nhiệt kế Từ -30 C 1 C

Đo nhiệt

0

thủy

đến 130 C

độ trong

ngân

các thí

nghiệm

0

0

Nhiệt kế Từ 35 C

1C

Đo nhiệt

0

y tế

đến 42 C

độ cơ thể



- Treo hình vẽ 22.5(sgk) và yêu cầu học

sinh quan sát và trả lời câu hỏi C3

- Mời một hs lên bảng điền vào bảng

22.1

- Mời một hs khác nhận xét



- Hướng dẫn hs trả lời câu hỏi C4 và

nhận xét.



Thảo luận nhóm và trả lời C4:

C4 : Ống quản ở gần bầu đựng thủy ngân có

một chỗ thắt, có tác dụng ngăn không cho

thủy ngân tụt xuống bầu khi đưa nhiệt kế ra

khỏi cơ thể. Nhờ đó có thể đọc được nhiệt độ

vậy nhiệt kế dùng để làm gì? Nó hoạt

cơ thể

động dựa trên ngun tắc gì?

- Hs trả lời :

+ Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ.

Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại nhiệt + Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn

giai

nở vì nhiệt của các chất.

Yêu cầu hs đọc phần 2: nhiệt giai

- Giới thiệu 2 loại nhiệt giai xenxiut và

farenhai

- Treo hình vẽ nhiệt kế rượu trên đó có

các nhiệt độ được ghi ở cả 2 loại nhiệt



- Hs chú ý lắng nghe và tự ghi ý chính vào vở.

2. NHIỆT GIAI

Đọc SGK

- Lắng nghe

61



giai

- Yêu cầu hs tìm nhiệt độ tương ứng của - Quan sát và trả lời

2 loại nhiệt giai

- Nhận xét

Câu hỏi: Vậy khoảng chia 10C ứng với

bao nhiêu độ F?

Theo dõi cách quy đổi của gv

- Hướng dẫn hs cách chuyển nhiệt độ từ

nhiệt giai Xenxiut sang nhiệt giai

Farenhai và ngược lại.

Hoạt động 4: vận dụng

củng cố và hướng dẫn về nhà

- Củng cố:

1. Có mấy loại nhiệt kế ? và công dụng

của từng loại? Nhiệt kế hoạt động dựa

trên nguyên tắc gì?

+ Gọi hs đọc phần ghi nhớ.

+ Đọc phần có thể em chưa biết

- Hướng dẫn về nhà:

+ Làm hết bài tập trong sách bài tâp

+ Chuẩn bị trước bài mới.



Hs chú ý và trả lời câu hỏi:

1. Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau nhưng có 3

loại chính là:

+ Nhiệt kế rượu : đo nhiệt độ khí quyển

+ Nhiệt kế thủy ngân: đo nhiệt độ trong các thí

nghiệm

+ Nhiệt kế y tế: đo nhiệt độ cơ thể

Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở

vì nhiệt của các chất.



***************************************************************

Ngày soạn: 12/3/2019

Tiết 26

Kiểm tra 1 tiết

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Kiểm tra kỹ năng và vận dụng dụng về sự nở vì nhiệt của các chất để

giải thích hiện tượng. Qua kết quả kiểm tra đánh giá việc tiếp thu kiến thức của học

sinh đồng thời GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phương pháp dạy và học.

2. Ký năng: Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế có liên quan.

3. Thái độ: Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra

4. năng lực: Năng lực tự học, sáng tạo trong giải quyết các vấn đề thực tiễn

Rèn tính tư duy lơ gíc.

II. Hình thức kiểm tra: Tự luận 100%

III. Thời lượng kiểm tra: 45 phút

IV. Ma trận thiết kế đề kiểm tra



Tên Chủ đề



Nhận biết



Vận dụng

62



Cộng



Thông

Vận dung

Vận dụng cao

hiểu

Chủ đề 1: Sự Biết khi

Khi nóng

Giải thích được

nở vì nhiệt của nóng lên thì lên thì thể

sự nở vì nhiệt

chất rắn, lỏng, thể tích tăng tích tăng

của chất khí.

khí.

và khối

và khối

lượng riêng lượng

giảm

riêng giảm

Các chất nở So sánh sự

ra khi nóng nở vì nhiệt

lên, co lại

của các

khi lạnh đi

chất

Số câu:

2

1

1

4

Số điểm:









Tỉ lệ %

20%

10%

10%

40 %

Chủ đề 2: Một Biết khi nở

Giải thích Giải thích

số ứng dụng

vì nhiệt nếu ứng dụng

được ứng

của sự nở vì

gặp vật cản của sự nở

dụng sự nở

nhiệt

có thể gây ra vì nhiệt

vì nhiệt của

lực rất lớn

của chất

chất rắn

lỏng.

Số câu :

1

1

1

3

Số điểm:









Tỉ lệ %

10%

10%

20%

40%

Chủ đề 3:

Hiểu cấu

Nêu ứng

Nhiệt kế, nhiệt

tạo của

dụng của các

giai

nhiệt kế

loại nhiệt kế

Số câu :

1

1

2

Số điểm :







Tỉ lệ %

10%

10%

20%

Tổng số câu

3

3

2

1

9

Tổng số điểm









10 đ

Tỉ lệ %

30%

30%

30%

10%

100%

VI. Nội dung kiểm tra

Câu 1:

a. Thể tích của các chất thay đổi như thế nào khi nhiệt độ tăng, khi nhiệt độ giảm?

b. Trong các chất rắn, lỏng, khí chất nào nở vì nhiệt nhiều nhất, chất nào nở vì nhiệt ít

nhất?

Câu 2: Em hãy điền từ còn thiếu vào các câu sau:

a. Khi thanh thép (1) … vì nhiệt nó gây ra (2) … rất lớn.

b. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt (3) …, các chất khí khác nhau nở vì nhiệt (4)

…………….

Câu 3: Có một quả bóng bàn bị móp nhưng chưa bị thủng. Làm thế nào để quả bóng

phồng lên như cũ?

Câu 4:

63



a. Tại sao khi đun nước ta không nên đổ nước thật đầy ấm?

b. Giải thích tại sao các tấm tơn lợp nhà thường có hình lượn sóng?

Câu 5:

a. Nhiệt kế được cấu tạo dựa trên hiện tượng gì?

b. Nêu ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế

y tế?

Câu

1



2

3



4



5



Nội dung

Điểm

a) - Thể tích của các chất tăng khi nhiệt độ tăng.

0,5 điểm

- Thể tích của các chất giảm khi nhiệt độ giảm.

0,5 điểm

b) Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt

nhiều hơn chất rắn.

1 điểm

a) (1) nở ra, (2) lực.

1 điểm

b) (3) khác nhau, (4) giống nhau.

1 điểm

Lấy quả bóng bàn bị móp đố nhúng vào nước nóng nó sẽ phồng lên

như cũ, vì khơng khí trong quả bóng nóng lên nở ra.

2 điểm

a) Khi đun nước ta khơng nên đổ đầy ấm, vì khi nước nóng lên sẽ

nở ra làm nước tràn ra ngoài.

1 điểm

b) Các tấm tơn lợp nhà thường có hình lượn sóng vì khi trời nóng

các tấm tơn có thể giãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn nên tránh

được hiện tượng sinh ra lực lớn, có thể làm rách tơn lợp mái.

1 điểm

a) Nhiệt kế được cấu tạo dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt.

1 điểm

b) - Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ khí quyển,

- Nhiệt kế thủy ngân dùng trong phòng thí nghiệm,

- Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ của cơ thể.

1 điểm

************************************************************

Ngày soạn: 17/03/2019

Tiết 27



Bài 23: THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH

ĐO NHIỆT ĐỘ

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Biết đo nhiệt độ có thể bằng nhiệt kế y tế.

2. Kỹ năng: Biết theo dõi và biểu diễn đường thay đổi nhiệt độ theo thời gian.

3. Thái độ: Rèn luyện tính trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận và chính xác.

4. Năng lực: Rèn luyện năng lực hợp tác, năng lực viết báo cáo và năng lực thực hành

II. CHUẨN BỊ:

- Cho mỗi nhóm học sinh: nhiệt kế y tế, nhiệt kế thủy ngân, đồng hồ, bông y tế.

- Cho mỗi học sinh: Mẫu báo cáo thực hành (in sẵn).

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh kiểm tra nội dung ghi nhớ.

– Sửa bài tập 22.6 và 22.7

3. Giảng bài mới:



64



HOẠT ĐỘNG CỦA GV

Hoạt động 1: Dùng nhiệt kế y tế đo

nhiệt độ cơ thể

- Giáo viên phát dụng cụ thí nghiệm

và phát báo cáo thực hành cho mỗi

nhóm

- Nhắc học sinh thái độ trung thực,

cẩn thận trong khi thực hành.

Lưu ý: khi đo nhiệt độ có thể cần cho

bầu nhiệt kế tiếp xúc trực tiếp và chặt

với da, giữ 5 phút. Không cầm vào

bầu nhiệt kế khi đo hoặc khi đọc.



Hoạt động 2: Theo dõi sự thay đổi

nhiệt độ theo thời gian trong quá

trình đun nước

Giáo viên cho học sinh quan sát nhiệt

kế dầu và điền số liệu vào chỗ trống

nội dung 2b các câu C6, C7, C8, C9

trong phiếu báo cáo. Khi tiến hành thí

nghiệm theo dõi nhiệt độ của nước khi đun

nóng, giáo viên phân cơng các nhóm việc

sau đây:

- Theo dõi thời gian.

- Theo dõi nhiệt độ.

- Ghi kết quả vào bảng.



Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ

đường biểu diễn sự thay đổi của nhiệt

độ theo thời gian.



HOẠT ĐỘNG CỦA HS

I. Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể:

1. Dụng cụ: nhiệt kế y tế (thủy ngân)

2. Tiến trình đo:

- Cầm chặt phần thân nhiệt kế vẩy mạnh

cho thủy ngân tụt hết xuống bầu.

- Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt

kế.

- Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế đặt bầu

nhiệt kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại để

giữ nhiệt kế.

- Đúng 3 phút lấy nhiệt kế ra để đọc nhiệt

độ.

- Tiếp tục đo nhiệt độ cơ thể một bạn cạnh

bên ghi các kết quả đo được vào báo cáo

thí nghiệm.

II. Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo

thời gian trong quá trình đun nước:

1. Dụng cụ:

- Nhiệt kế dầu, đèn cồn, giá đỡ.

- Cốc thủy tinh chịu nhiệt.

2. Tiến trình đo:

a. Lắp dụng cụ theo hình 23.1.

b. Ghi nhiệt độ của nước trước khi đun

c. Đốt đèn cồn để đun nước.

Sau 1 phút lại ghi nhiệt độ của nước vào

bảng theo dõi nhiệt độ, tới phút thứ 10 thì

tắt đèn cồn.

d. Vẽ đồ thị: (vẽ trong phiếu báo cáo)

- Mỗi cạnh của ô vuông trên trục nằm

ngang biểu thị 1 phút.

- Mỗi cạnh của ô vng trên trục thẳng

đứng biểu thị 2oC.

- Vạch góc của trục nhiệt độ ghi nhiệt độ

ban đầu của nước.

- Nối các điểm xác định nhiệt độ ứng với

thời gian đun ta được đường biểu diễn sự

thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước

đang được đun.



Hoạt động 3. Đánh giá nhận xét

- ý thức chuẩn bị thực hành:

- Thao tác thực hành:

- Vệ sinh sau thực hành:

65



- Học bài và làm bài tập 27.1 đến 27.5 (SBT).

IV. Biểu điểm kiểm tra thực hành

- Chuẩn bị mấu báo cáo đày đủ, trả lời các câu hỏi chính xác



- Thực hành thao tác nghiêm túc, an toàn



- Kết quả thực hành và rút ra kết luận chính xác



- Thao tác đo nhanh đúng

*******************************************************

Ngày soạn: 23/03/2019

Tiết 28



Bài 24: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Nhận biết và phát biểu được những đặc trưng của sự nóng chảy.

2. Kỹ năng: Vận dụng được kiến thức trên để giải thích một số hiện tượng đơn giản.

Bước đầu khai thác bảng ghi kết quả thí nghiệm để vẽ đường biểu diễn và rút ra kết

luận cần thiết.

3. Thái độ: Có thái độ u thích mơn học

4. Năng lực: Phát triển năng lực tư duy logic.

II. CHUẨN BỊ:

a. Chuẩn bị cho học sinh: một tờ giấy kẻ ô vuông thông dụng khổ tập học sinh để vẽ

đường biểu diễn.

b. Chuẩn bị cho giáo viên: một giá đỡ thí nghiệm, một kiềng đun và lưới đốt, hai

kẹp vạn năng, một cốc đun, một nhiệt kế chia độ tới 100 oC, đèn cồn, băng phiến tán

nhỏ, khăn lau, một bảng treo có kẻ ơ vuông.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Chữa bài kiểm tra 1 tiết và phát bài.

Tổ chức tình huống học tập: Dựa vào phần mở đầu của bài để tổ chức tình huống học

tập.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 2: Giới thiệu thí nghiệm I. Sự nóng chảy:

về sự nóng chảy:

Dùng đèn cồn đun nước và theo dõi nhiệt

- Giáo viên lắp ráp thí nghiệm về sự độ của băng phiến. khi nhiệt độ băng phiến

nóng chảy của băng phiến (H 24.1).

lên tới 60oC thì cứ sau 1 phút lại ghi nhiệt

- Giáo viên giới thiệu cách làm thí độ và nhận xét về thể (răn hay lỏng) của

nghiệm, kết quả và trạng thái của băng phiến vào bảng theo dõi.

băng phiến.

Ghi cho tới nhiệt độ của băng phiến đạt

Hoạt động 3: Phân tích kết quả thí đến 86oC ta được bảng 24.1.

nghiệm.

1. Phân tích kết quả thí nghiệm.

- Hướng dẫn học sinh vẽ các trục: trục - Học sinh vẽ đường biểu diễn vào giấy kẻ

thời gian, trục nhiệt độ.

ô theo hướng dẫn của giáo viên.

- Cách biểu diễn các giá trị trên các - Trục nằm ngang là trục thời gian, mỗi

trục: trục thời gian bắt đầu từ phút 0, cạnh của ơ vng nằm trên trục này biểu

còn trục nhiệt độ bắt đầu từ nhiệt độ thị 1 phút.

60oC.

- Trục thẳng đứng là trục nhiệt độ ứng với thời

- Cách xác định một điểm biểu diễn gian đun ta được đường biểu diễn sự thay đổi

trên đồ thị.

nhiệt độ của băng phiến khi nóng chảy.

66



- Cách nối các điểm biểu diễn thành

đường biểu diễn.

- Tổ chức thảo luận ở lớp về các câu

trả lời của học sinh.

Căn cứ vào đường biểu diễn học sinh

trả lời các câu hỏi sau đây:

C1: Nhiệt độ băng phiến thay đổi thế

nào? Đường biểu diễn từ phút 0 đến

6 là đường thẳng nằm nghiêng

hay

nằm ngang.

C2: Nhiệt độ nào băng phiến bắt đầu

nóng chảy?Băng phiến tồn tại ở thể

nào?

C3: Trong suốt thời gian nóng chảy

nhiệt độ của băng phiến có thay đổi

khơng? Đường biểu diễn từ phút thứ 8

đến 11 là nằm nghiêng hay nằm

ngang?

C4: Khi băng phiến đã nóng chảy hết

thì to thay đổi như thế nào? Đường

biểu diễn từ phút thứ 11 đến 15 là

nằm ngang hay nằm nghiêng?

Hoạt động 4: Kết luận

C5: Chọn từ thích hợp trong khung

điền vào chỗ trống.



- Nối các điểm xác định nhiệt độ ứng với

thời gian đun ta được đường biểu diễn sự

thay đổi nhiệt độ của băng phiến khi nóng

chảy.

C1: Nhiệt độ tăng dần.

Đoạn thẳng nằm nghiêng.

C2: Nóng chảy ở 80oC, thể rắn và lỏng.

C3: Nhiệt độ không thay đổi.

Đoạn thẳng nằm ngang.

C4: Nhiệt độ tăng.

Đoạn thẳng nằm nghiêng.



2. Rút ra kết luận:

a. Băng phiến nóng chảy ở 80oC, nhiệt độ

này gọi là nhiệt độ nóng chảy băng

phiến.

b. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ

băng phiến khơng thay đổi.



Củng cố bài:

- Băng phiến nóng chảy ở bao nhiêu oC.

- Trong suốt thời gian nóng chảy, nhiệt độ băng phiến như thế nào?

Dặn dò:

- Học sinh xem trước nội dung về sự đông đặc trong sách giáo khoa.

- Bài tập về nhà: bài tập 24 – 25.1 (Sách bài tập).

- Xem trước bài 25

*********************************************************

Ngày soạn: 03/04/2019

Tiết 29



Bài 25: SỰ NĨNG CHẢY – SỰ ĐƠNG ĐẶC (Tiếp theo)

I. MỤC TIÊU:

67



1. Kiến thức: Nhận biết được đông đặc là quá trình ngược của nóng chảy và những

đặc điểm của q trình này.

2. Ký năng: Vận dụng kiến thức trên để giải thích một số hiện tượng đơn giản.

3. Thái độ: Có thái độ u thích mơn học

4. Năng lực: Phát triển năng lực tư duy logic.

II. CHUẨN BỊ:

a. Chuẩn bị cho học sinh: một tờ giấy kẻ ô vuông thông dụng khổ tập học sinh để vẽ

đường biểu diễn.

b. Chuẩn bị cho giáo viên: một giá đỡ thí nghiệm, một kiềng đun và lưới đốt, hai kẹp

vạn năng, một cốc đun, một nhiệt kế chia độ tới 100 oC, đèn cồn, băng phiến tán nhỏ,

khăn lau, một bảng treo có kẻ ô vuông.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:



HOẠT ĐỘNG CỦA GV

Hoạt động 1: Tổ chứ tình huống

học tập

Em có dự đốn gì sẽ xảy ra đối với

băng phiến khi khơng đun nóng và để

nguội dần.

Hoạt động 2: Giới thiệu thí nghiệm

về sự đơng đặc.

- Giáo viên lắp ráp thí nghiệm về sự

nóng chảy của băng phiến.

- Giáo viên giới thiệu cách làm theo

dõi nhiệt độ và trạng thái của băng

phiến trong quá trình để băng phiến

nguội đi

Hoạt động 3: Phân tích kết quả thí

nghiệm.

Giáo viên hướng dẫn vẽ đường biểu

diễn:

+ Trục nằm ngang là trục thời gian

mỗi cạnh của một ô vuông nằm trên

trục này biểu thị 1 phút.

+ Trục thẳng đứng là nhiệt độ, mỗi cạnh ô

vuông nằm trên trục này biểu thị 1oC. góc của

trục nhiệt độ ghi 60oC, gốc của trục thời gian

là 0 phút.

Trả lời các câu hỏi sau:

C1:Tới nhiệt độ nào thì băng phiến

bắt đầu đông đặc?

C2: Trong các khoảng thời gian sau

dạng của đường biểu diễn có những

đặc điểm gì:

- Từ phút 0 đến phút thứ 4?



HOẠT ĐỘNG CỦA HS



II. Sự đông đặc:

1. Dự đoán:

Tuỳ học sinh trả lời và hướng dẫn sửa

chữa.



2. Phân tích kết quả thí nghiệm:

a. Đun băng phiến cho đến 90oC rồi

tắt đèn cồn.

b. Lấy ống thí nghiệm đựng băng

phiến ra khỏi nước nóng và để cho

băng phiến nguội dần.

Khi nhiệt độ giảm đến 86oC thì bắt

đầu ghi nhiệt độ và thể của băng

phiến trong thời gian quan sát.



C1: Nhiệt độ 80oC.

C2:

Đường biểu diễn từ phút 0 đến phút

thứ 4 là đoạn thẳng nằm nghiêng.

Đường biểu diễn từ phút 4 đến phút

thứ 7 là đoạn thẳng nằm ngang.

68



- Từ phút 4 đến phút thứ 7?



Đường biểu diễn từ phút 7 đến phút

thứ 15 là đoạn thẳng nằm nghiêng.



- Từ phút 7 đến phút thứ 15?

C3:

C3: Trong các khoảng thời gian sau - Giảm.

nhiệt độ của băng phiến thay đổi như - Không thay đổi.

thế nào?

- Giảm.

- Từ phút 0 đến phút thứ 4?

- Từ phút 4 đến phút thứ 7?

- Từ phút 7 đến phút thứ 15?

Hoạt động 4: Rút ra kết luận

3. Rút ra kết luận:

C4: Chọn từ thích hợp trong khung để a. Băng phiến đông đặc ở 80oC, nhiệt

điền vào chỗ trống. (Sách giáo khoa). độ này gọi là nhiệt độ đông đặc

Hoạt động 5: Vận dụng

của băng phiến.

Nhiệt độ đông đặc của băng phiến

bằng nhiệt độ nóng chảy.

b. Trong suốt thời gian đơng đặc,

nhiệt độ băng phiến khơng thay đổi.

C5: Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự C5: Nước đá.

thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi

nóng chảy của chất nào?

C6: Trong việc đúc đồng, có những C6: Đồng nóng chảy, từ thể rắn sang

q trình chuuyển thể nào của đồng? thể lỏng khi nung trong lò đúc. Đồng

lỏng đơng đặc từ thể lỏng sang thể rắn

khi nguội trong khuôn đúc.

C7: Tại sao người ta dùng nhiệt độ cả C7:Vì nhiệt độ này là xác định và

nước đá đang tan để làm mốc đo không đổi trong quá trình nước đá

nhiệt độ.

đang tan.

Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi vào vở.

Ghi nhớ:

- Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.

- Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc

- Phần lớn các chất nóng chảy hay đơng đặc ở một nhiệt độ xác định, nhiệt độ đó gọi

là nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau.

- Trong thời gian nóng chảy (đơng đặc) nhiệt độ của vật khơng thay đổi.

Nóng chảy ở nhiệt độ xác định



Rắn



Đông đặc ở nhiệt độ xác định



Lỏng



Dặn dò:

- Học sinh học thuộc phần ghi nhớ.

- Bài tập 24–25.6 sách bài tập.

- Xem trước bài 26

*****************************************************

69



Ngày soạn: 25/04/2019

GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC

MÔN VẬT LÝ LỚP 6

Tiết 30– Bài 26 : SỰ BAY HƠI VÀ NGƯNG TỤ

( Trước khi giảng dạy)

I. MỤC TIÊU

a. Kiến thức:

- Nhận biết được hiện tượng bay hơi, sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt độ,

gió và mặt thống. Tìm được thí dụ thực tế về những nội dung trên.

- Bước đầu biết cách tìm hiểu tác động của một yếu tố lên một hiện tượng khi có

nhiều yếu tố cùng tác động một lúc .

b. Kĩ năng: Dự đoán được các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được

phương án thí nghiệm kiểm tra dự đốn đó.

c. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

d. Năng lực: Giúp học sinh phát triển năng lực hợp tác nhóm trong quá trình thảo

luận nhóm. Năng lực quan sát và phân tích để rút ra nhận xét, kết luận. Vận dụng

kiến thức vật lý vào thực tế giải thích sự bay hơi

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động khởi động



* Mục tiêu : Tạo tình huống gây hứng thú,

Tò mò cho học sinh trước khi vào bài mới.

Học sinh nghiên cứu tình huống

* Nhiệm cụ của học sinh : Trả lời các câu

mở bài và trả lời câu hỏi của

hỏi của GV

giáo viên

* Cách tiến hành : Giáo viên cho học sinh

nghiên cứu phần mở bài để đặt vấn đề gây

hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới.

2. Hoạt động hình thành kiến thức

* Mục tiêu : Học sinh nắm được khái niệm bay hơi là gì. Sự bay hơi phụ thuộc vào

những yếu tố nào.

* Nhiệm cụ của học sinh : Trả lời các câu hỏi của GV

* Cách tiến hành

- Hãy tìm các ví dụ về sự bay hơi?

I. Sự bay hơi:

- Sự bay hơi là gì?

1. Nhớ lại những điều đã học ở lớp 4

- GV thông báo sự bay hơi xẩy ra ở bất về sự bay hơi:

kỳ nhiệt độ nào của chất lỏng.

Mỗi học sinh hãy tìm và ghi lại vào tập

một thí dụ về nước bay hơi.

Sự bay hơi là sự chuyển từ thể lỏng

sang thể hơi.

Hoạt động 1: Quan sát hiện tượng 2. Sự bay hơi nhanh hay chậm phụ

bay hơi và rút ra nhận xét về tốc độ thuộc vào những yếu tố nào?

bay hơi.

Học sinh quan sát hiện tượng các tranh

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát vẽ trong SGK.

các hình 26.2, 26.3, 26.4 để nhận xét.

C1: Nhiệt độ.

C1: Quần áo vẽ ở hình A2 khơ nhanh C2: Gió.

hơn vẽ ở hình A1. Chứng tỏ tốc độ bay C3: Mặt thoáng.

70



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hướng dẫn về nhà:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×