Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

Tải bản đầy đủ - 0trang

4. Năng lực hướng tới:

- Năng lực sử dụng kiến thức

- Năng lực về phương pháp

- Năng lực trao đổi thơng tin

- Năng lực cá thể.

II. BẢNG MƠ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Năng lực

cần đạt

Năng lực

sử dụng

kiến thức



Năng lực thành phần



Mô tả mức độ yêu cầu cần đạt



- Trình bày được kiến thức về

các hiện tượng, đại lượng, định

luật, ngun lí vật lí cơ bản,

các phép đo…



Mơ tả được thí nghiệm hay hiện tượng

chứng tỏ:

- Các chất nở ra khi nóng lên và co lại

khi lạnh đi.

- Các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì

nhiệt khác nhau. Các chất khí khác

nhau nở vì nhiệt giống nhau.

- Các chất khi nở vì nhiệt có thể gây ra

lực rất lớn.

Khi các chất có sự thay về nhiệt càng

lớn nếu bị ngăn cản các chất có thể gây

ra lực càng lớn.



- Trình bày được mối quan hệ

giữa các kiến thức vật lí



- Sử dụng được kiến thức vật lí

để thực hiện các nhiệm vụ học

tập



Năng lực

về

phương

pháp



- Dùng kiến thức về sự nở vì nhiệt của

các chất để giải thích một số hiện tượng

thực tế có liên quan.

- Đưa ra được các giải pháp nhằm giảm

- Vận dụng (giải thích, dự

tác hại của sự nở vì nhiệt.

đốn, tính tốn, đề ra giải pháp, - Biết vận dụng sự nở vì nhiệt vào đời

đánh giá giải pháp,…) kiến

sống.

thức vật lí vào các tình huống

thực tiễn

- Ðặt ra những câu hỏi về một Tại sao tháp Epphen ở Pháp chiều cao

sự kiện vật lí

ở hai thời điểm lại khác nhau?

- Mơ tả được các hiện tượng tự Tháp Epphen có chiều cao khác nhau là

nhiên bằng ngơn ngữ vật lí và

do sự nở vị nhiệt của chất rắn: Chất rắn

chỉ ra các quy luật vật lí trong

nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.

hiện tượng đó

- Thu thập, đánh giá, lựa chọn Ứng dụng: Trong xây dựng, Cơng

và xử lí thông tin từ các nguồn nghiệp.

khác nhau để giải quyết vấn đề

trong học tập vật lí

- Lựa chọn và sử dụng các

cơng cụ tốn học phù hợp trong

học tập vật lí.

48



Năng lực

trao đổi

thơng tin



Năng lực

cá thể



- Chỉ ra được điều kiện lí tưởng Các chất khi đem so sánh sự nở vì nhiệt

của hiện tượng vật lí

phải được đặt trong cùng điều kiện như

nhau.

- Xác định mục đích, đề xuất

Sử dụng bộ TN về sự nở vì nhiệt của

phương án, lắp ráp, tiến hành

các chất để rút ra kết luận.

xử lí kết quả thí nghiệm và rút

ra nhận xét

- Trao đổi kiến thức và ứng

Sử dụng thuật ngữ: Nở ra, Co lại..

dụng vật lí bằng ngơn ngữ vật

lí và các cách diễn tả đặc thù

của vật lí

- Phân biệt được những mô tả

Trong đời sống dùng ngôn ngữ bộ điều

các hiện tượng tự nhiên bằng

chỉnh nhiệt độ tự động; trong vật lí gọi

ngơn ngữ đời sống và ngơn ngữ là rơ le nhiệt.

vật lí (chuyên ngành )

- Lựa chọn, đánh giá được các Từ ứng dụng trong thực tế: Mái tôn

nguồn thông tin khác nhau.

phải làm dạng song, đường ray xe lửa

phải để khe hở.

- Mô tả được cấu tạo và nguyên Băng kép phải đực làm bằng 2 thanh

tắc hoạt động của các thiết bị kĩ kim loại khác nhau.

thuật, công nghệ

- Ghi lại được các kết quả từ

Ghi lại kiến thức về sự nở vì nhiệt của

các hoạt động học tập vật lí của các chất và ứng dụng của sự nở vì

mình (nghe giảng, tìm kiếm

nhiệt.

thơng tin, thí nghiệm, làm việc

nhóm… ).

- Trình bày các kết quả từ các

Trình bày các kiến thức trên.

hoạt động học tập vật lí

Kiến thức về sự nở vì nhiệt.

- Xác định được trình độ hiện

Xác định được các chất nở ra khi nóng

có về kiến thức, kĩ năng thái độ lên co lại khi lạnh đi và giải thích được

của cá nhân trong học tập vật lí hiện tượng thực tế và các bài tập .

Thái độ học tập tích cực.

Các giải pháp trong thực tế đã dùng đổi

- So sánh và đánh giá được với sự nở vì nhiệt của các chất trong

dưới khía cạnh vật lí- các giải

pháp kĩ thuật khác nhau về mặt đời sống kỹ thuật.

kinh tế, xã hội và môi trường

- Nhận ra được ảnh hưởng vật Trong thực tế trước đây đã dùng sự nở

lí lên các mối quan hệ xã hội và vì nhiệt của các chất trong đời sống kỹ

thuật.

lịch sử



III. HỆ THỐNG CÂU HỎI/BÀI TẬP CỤ THỂ HÓA CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:



Nội



Loại câu



Nhận biết



Thông hiểu

49



Vận dụng



Vận dụng



dung



hỏi/bài tập



(Mô tả yêu

cầu cần

đạt)



thấp



cao



(Mô tả yêu (Mô tả yêu cầu (Mô tả yêu

cầu cần đạt)

cần đạt)

cầu cần

đạt)



CHĐT

CH1,CH2,

CH3, CH4



CH1: Nhận

xét về sự nở

vì nhiệt của

chất rắn?



CH2: Nhận

xét về sự nở

vì nhiệt của

các chất rắn

khác nhau?



CH3: Vì sao

tháp Epphen

chiều cao ở 2

mùa lại khác

nhau?



CH4: Tại

sao người

thợ rèn phải

nung khâu

rồi mới tra

vào cán?



CH ĐT

Nội

dung 1: CH5,CH6,

Sự nở vì CH7, CH8

nhiệt

của các

chất



CH5: Nhận

xét về sự nở

vì nhiệt của

chất lỏng?



CH6: Nhận

xét về sự nở

vì nhiệt của

các chất lỏng

khác nhau?



CH7: Tại sao

khi đun nước

người ta không

đổ nước thật

đầy ấm?



CH8: Tại

sao người ta

khơng đóng

chai nước

ngọt thật

đầy?



CH9: Nhận

xét về sự nở

vì nhiệt của

chất khí?



CH10: Nhận

xét về sự nở

vì nhiệt của

các chất khí

khác nhau?



CH11:



CH12:



Tại sao quả

bong bàn bị

bẹp cho vào

nước nóng lại

phồng lên?



Tại sao

khơng khí

nóng lại nhẹ

hơn khơng

khí lạnh?



CHĐT

CH9,

CH10,

CH11,

CH12

Nội

CHĐT

dung 2: CH 13,

Một số CH14

ứng

dụngcủa

sự nở vì

nhiệt



CH13: Các

chất khi giãn

nở vì nhiệt

nếu bị ngăn

cản sẽ gây

ra tác dụng

gì?



CH14:

Tại sao chỗ nối

gữa hai thanh

ray tàu hỏa

phải để khe hở?

CH 15: Mô tả

hiện tượng xảy

ra khi đốt nóng

băng kép?



CHĐT

CH15



50



CHĐT



CH16:



CH17:



CH16,

CH17



Băng kép

được sử

dụng ở đâu

đời sống?



Quan sát

H21.5. Tại

sao bàn là

lại tự động

ngắt điện

khi đã đủ

nóng?



IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

Nội dung



Hình thức



Thời



Thời



tổ chức



lượng



điểm



Sự nở vì



dạy học

Tổ chức



4 tiết



Tiết



nhiệt của



dạy học



các chất



theo lớp



Thiết bị DH, Học liệu



Ghi

chú



- Một quả cầu bằng kim loại,

vòng kim loại, đèn cồn, chậu

PPCT

nước, khăn lau khơ sạch,

21, 22, bình thủy, ống thủy tinh

thẳng, chậu thủy tinh, bình

23, 24

đáy bằng. quả bóng bàn bị

bẹp, phích nước nóng, cốc.

cốc nước pha màu, một băng

kép và giá để lắp băng kép,

bộ dụng cụ thí nghiệm về lực

xuất hiện do sự nở vì nhiệt



V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Khởi động

1. Mục tiêu: Gây hứng thú, gây sự tò mò cho học sinh trước khi vào bài mới tìm hiểu

các nội dung kiến thức của chủ đề sự nở vì nhiệt của các chất.

2. Nhiệm vụ học tập của học sinh: Lắng nghe sự giới thiệu của giáo viên

3. Cách thức tiến hành hoạt động: Giáo viên nêu những vấn đề, những câu hỏi đặt ra sẽ phải

giải quyết trong chủ đề.



Hoạt động của GV

Hoạt động của Học sinh

1. Khởi động

- HS lắng nghe, đặt câu hỏi

- GV hướng dẫn HS xem ảnh tháp

Epphen và giới thiệu một số điều về

tháp: cao 320m, xây dựng năm 1889

tại quảng trường Mars nhân dịp hội

chợ quốc tế lần thứ nhất tại Pari (làm

trung tâm phát thanh truyền hình).

2. Nhiệm vụ học tập của học sinh:

51



- Vậy có em nào đặt ra câu hỏi:

+ Tại sao trong vòng 6 tháng tháp cao

thêm 10cm? Ngồi tháp làm bằng kim

koại thì các chất rắn, lòng khí khác có

hiện tượng đó khơng?

+ Các chất rắn, lỏng, kí dãn nở vì nhiệt

như thế nào?

- Trong chủ đề: Nguồn sự nở vì nhiệt

chúng ta nghiên cứu các vấn đề về sự

nở vì nhiệt của chất rắn, sự nở vì nhiệt

của chất lỏng, sự nở vì nhiệt của chất

khí, một số ứng dụng của sự nở vì

nhiệt.

3. Cách thức tiến hành hoạt động: Giáo

viên cho học sinh tìm hiểu các nội dung

của chủ đề và giới thiệu vào bài mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

1. Mục tiêu:

- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khi

nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Giải thích

được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn.

- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên,

giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Giải thích được một

số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

- Tìm được ví dụ trong thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng

lên, giảm khi lạnh đi. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt

của chất khí.

- Nhận biết được sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn. Tìm

được thí dụ thực tếvề hiện tượng này. Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép.

Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt.

2. Nhiệm vụ học tập của học sinh: HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời các

câu hỏi.

3. Cách thức tiến hành hoạt động: Giáo viên tổ chức làm thí nghiệm cho học sinh quan sát,

cho cá nhân học sinh trả lời các câu hỏi đưa ra, học sinh thảo luận câu hỏi của gv, Học sinh làm thí

nghiệm theo nhóm ở một số thí nghiệm khác.



Hoạt động của GV

Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất

rắn

- GV giới thiệu dụng cụ TN, cách tiến

hành TN

GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan

sát và nhận xét hiện tượng xảy ra.

- Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận để trả

lời câu hỏi C1, C2 (trang 58 SGK)

C1: Tại sao khi bị hơ nóng, quả cầu lại

52



Hoạt động của HS

I. Sự nở vì nhiệt của chất rắn

1. Thí nghiệm

- HS quan sát thí nghiệm và nhận xét

hiện tượng xảy ra.

2. Trả lời câu hỏi

- HS trả lời C1, C2. Trình bày trước lớp



khơng lọt qua vòng kim loại?

C2: Tại sao khi được nhúng vào nước

lạnh, quả cầu lại lọt vòng kim loại?

- Điều khiển cả lớp thảo luận để thống

nhất câu trả lời.

Rút ra kết luận

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS điền từ

thích hợp và chỗ trống trong câu C3

(trang 59 SGK).

- Điều khiển lớp thảo luận để thống nhất

phần kết luận.

CH1: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của

chất rắn?

- GV thông báo nội dụng cần chú ý.



khi GV yêu cầu.

- Thảo luận và thống nhất câu trả lời:

C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên.

C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi.

3. Kết luận

- HS làm việc cá nhân, điền từ thích hợp

và chỗ trống trong câu C3.

- Thảo luận để thống nhất phần kết luận.

C3: a) Thể tích của quả cầu tăng khi

quả cầu nóng lên.

b) Thể tích của quả cầu giảm khi quả

cầu lạnh đi.

- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại

khi lạnh đi.

- Chú ý: Sự nở vì nhiệt theo chiều dài

gọi là sự nở dài có nhiều ứng dụng trong

So sánh sự giãn nở vì nhệt của các đời sống và kỹ thuật.

chất rắn khác nhau

- HS đọc các số liệu trong bảng

- GV hướng dẫn HS đọc số liệu bảng (SGK/59) và rút ra nhận xét về sự nở vì

ghi độ tăng chiều dài của một số chất nhiệt của các chất rắn khác nhau (C4).

rắn để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt

của các chất rắn khác nhau.

CH2: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của

các chất rắn khác nhau?

- Nhận xét: Các chất rắn khác nhau

nở vì nhiệt khác nhau.

Làm thí nghiệm xem nươc có nở ra II. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

khi nóng lên khơng

- HS đọc phần đối thoại trong SGK

- HS đưa ra dự đốn.

1. Thí nghiệm

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm

(Chú ý: cẩn thận với nước nóng).

- HS nhận dụng cụ thí nghiệm theo

- u cầu HS quan sát kỹ hiện tượng nhóm.

xảy ra.

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan

sát hiện tượng xảy ra.

- Yêu cầu HS trả lời các câu C1, C2 2. Trả lời câu hỏi

(trang 60 SGK).

- HS trả lời và thảo luận trả lời C1.

C1: Có hiện tượng gì xảy ra với mực C1: Mực nước dâng lên vì nước nóng

nước trong ống thủy tinh khi ta đặt bình lên, nở ra.

vào chậu nước nóng? Giải thích.

- HS đọc C2, tiến hành thí nghiệm kiểm

chứng, quan sát để so sánh kết quả với

dự đốn.

C2: Mực nước hạ xuống vì lạnh đi, co

CH5: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của lại.

53



chất lỏng?



- Kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng

lên, co lại khi lạnh đi.



Chứng minh các chất lỏng khác nhau,

nở vì nhiệt khác nhau

- GV điều khiển lớp thảo luận phương

án làm thí nghiệm kiểm tra.

- GV làm thí nghiệm với nước, rượu,

dầu. Yêu cầu HS quan sát để trả lời C3

(trang 60 SGK) (kết hợp quan sát H19.3

(trang 58 SGK)).

- Tại sao phải dùng các bình giống nhau

và cùng để vào một chậu nươc nóng?

- Yêu cầu HS nêu kết quả thí nghiệm và

rút ra nhận xét.

CH6: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của

các chất lỏng khác nhau?

Rút ra kết luận

- GV yêu cầu HS trả lời C4 (trang 61

SGK). Gọi một HS trả lời, HS khác

nhận xét.

- GV chốt lại kết luận chung.



- HS thảo luận đề ra phương án thí

nghiệm kiểm tra.

- HS quan sát hiện tượng xảy ra.

- HS trả lời câu hỏi GV đưa ra.



- Nhận xét: Các chất lỏng khác nhau,

nở vì nhiệt khác nhau.

3- Kết luận

- HS điền từ thích hợp vào chỗ trống

trong câu C4.

- Thảo luận để thống nhất phần kết luận.

C4: a) Thể tích của nước trong bình

tăng khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt

khơng giống nhau.

Làm thí nghiệm kiểm tra chất khí III. Sự nở vì nhiệt của chất khí

nóng lên thì nở ra

- GV hướng dẫn HS cách tiến hành thí 1. Thí nghiệm

nghiệm .

- HS nhận dụng cụ thí nghiệm theo

- Phát dụng cụ cho các nhóm.

nhóm.

- GV theo dõi và uốn nắn HS (lưu ý HS - Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan

cách lấy giọt nước)

sát hiện tượng xảy ra.

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C1, C2, 2. Trả lời câu hỏi

C3, C4 (trang 62, 63 SGK)

- Cá nhân HS trả lời trả lời các câu hỏi

- Tổ chức, điều khiển HS thảo luận.

C1, C2, C3, C4.

- Điều khiển việc đại diện các nhóm - Thảo luận nhóm về các câu trả lời

trình bày kết quả thảo luận các câu C1, C1: Giọt nước đi lên, chứng tỏ thể tích

C2, C3, C4.

khơng khí trong bình tăng, khơng khí nở

ra.

C2: Giọt nước đi xuống, chứng tỏ thể

tích khơng khí trong bình giảm, khơng

khí co lại.

C3: Do khơng khí trong bình nóng lên

C4: Do khơng khí trong bình lạnh đi.

CH9: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi

chất khí?

lạnh đi.

54



- u cầu HS thu thập thông tin từ bảng

20.1(trang 63 SGK) để rút ra nhận xét

về sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng,

khí.

CH10: Nhận xét về sự nở vì nhiệt của

các chất khí khác nhau?



- Từ bảng 20.1 (trang 63 SGK) HS rút ra

được nhận xét về sự nở vì nhiệt của các

chất.



- GV treo H20.2 và nêu câu hỏi: Em có

nhận xét gì về chõ tiếp nối giữa hai đầu

thanh ray xe lửa?

- Tại sao người ta lại phải làm như vậy?

Quan sát lực xuất hiện trong sự có

giãn vì nhiệt

- GV giới thiệu dụng cụ và làm thí

nghiệm như hướng dẫn trong SGK: đốt

nóng thanh kim loại khoảng 4 phút.



- HS quan sát hình vẽ, nhận xét về chỗ

tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe lửa và

dự đoán nguyên nhân.

IV. Một số ứng dụng

1. Lực xuất hiện trong sự co giãn vì

nhiệt

a. Quan sát thí nghiệm

- HS quan sát thí nghiệm do GV làm để

trả lời câu C1, C2.

b. Trả lời câu hỏi

- Thảo luận cả lớp để thống nhất câu trả

lời.

C1: Thanh thép nở ra (dài ra)

C2: Khi bị giãn nở vì nhiệt, nếu bị ngăn

cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn.

- HS quan sát H21.1b và đoán hiện

tượng xảy ra khi phủ khăn lạnh lên

thanh kim loại. Quan sát thí nghiệm do

GV làm. Từ đó trả lời C3

C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản

thnah thép có thể gây ra lực rất lớn.

c. Kết luận

- HS thảo luận và hoàn thành phần kết

luận.

C4: a) Khi thanh thép nở ra vì nhiệt nó



C5: Các chất khí khác nhau nở vì

nhiệt giống nhau. Các chất lỏng, rắn

khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Chất

khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất

lỏng nở vì nhiệt nhiều hơ chất rắn.

3. Kết luận

- Yêu cầu HS chọn từ trong khung để - HS điền từ thích hợp vào chỗ trống

hồn thiện câu C6.

trong câu C6.

- Hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất - Thảo luận để thống nhất phần kết luận.

kết luận.

C6: a) Thể tích khí trong bình tăng khi

khí nóng lên.

b) Thể tích khí trong bình giảm khi khí

lạnh đi.

c) Chất rắn nở vì nhiệt ít nhất, chất khí

nở vì nhiệt nhiều nhất.



- Hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu

hỏi C1 và C2 (trang 65 SGK)



- Hướng dẫn HS đọc câu hỏi và quan sát

H21.1b (trang 65 SGK) để dự đoán hiện

tượng xảy ra. GV làm thí nghiệm kiểm

chứng. Yêu cầu HS quan sát hiện tượng.



- Điều khiển HS thảo luận hồn thành

kết luận.

55



CH13: Các chất khi giãn nở vì nhiệt

nếu bị ngăn cản sẽ gây ra tác dụng gì?

Nghiên cứu về băng kép

- GV giới thiệu cấu tạo của băng kép.

- Hướng dẫn HS lắp thí nghiệm: điều

chỉnh băng kép vừa khớp với ngọn lửa.

- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- Tổ chức thảo luận về các câu trả lời

C7, C8, C9 (trang 66 SGK)

CH 15: Mô tả hiện tượng xảy ra khi đốt

nóng băng kép?



gây ra lực rất lớn.

b) Khi thanh thép co lại vì nhiệt nó cũng

gây ra lực rất lớn.

Các chất khi giãn nở vì nhiệt nếu bị

ngăn cản sẽ gây ra lực rất lớn.

2. Băng kép

a. Quan sát thí nghiệm

- HS lắp và tiến hành thí nghiệm theo

hướng dẫn của GV ở nhóm.

b. Trả lời câu hỏi

- Trả lời và thảo luận các câu trả lời C7,

C8, C9

C7: Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau.

C8: Băng kép ln cong về phía thanh

thép. Đồng nở ra vì nhiệt nhiều hơn thép

nên đồng dài hơn, nằm phía ngồi vòng

cung.

C9: Nếu làm cho băng kép lạnh đi thì

băng kép cơng về phía thanh đồng.

Đồng co lại nhiều hơn thép nên thanh

đồng ngắn hơn, đồng nắm phía trong

vòng cung.



Hoạt động 3: Luyện tập:

1. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập

2. Nhiệm vụ học tập của học sinh: Suy nghĩ và lựa chọn phương án trả lời

3. Cách thức tiến hành hoạt động: Tổ chức cho học sinh luyện tập kiến thức bằng

cách làm các bài tập.

Bài 1. Hiện tượng nào dưới đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn?

A. khối lượng của vật tăng

B. khối lượng của vật giảm

C. khối lượng riêng của vật tăng

D. khối lượng riêng của vật giảm

Lời giải:

Chọn D. Vì D = m/V, V tăng, m khơng đổi

Bài 2. Khi làm lạnh vật rắn thì khối lượng riêng của vật tăng vì

A. khối lượng của vật răng, thể tích của vật giảm

B. khối lượng của vật giảm, thể tích của vật giảm

C. khối lượng của vật khơng đổi, thể tích của vật giảm

D. khối lượng của vật tăng, thể tích của vật khơng đổi

Lời giải:

Chọn C

Ta có: D = m/V trong đó : khối lượng m của vật khơng đổi, khối lượng riêng (D)

tăng thì thể tích của vật giảm.

Bài 3. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?

56



A. khối lượng của chất lỏng tăng

B. trọng lượng của chất lỏng tăng

C. thể tích của chất lỏng tăng

D. cả khối lượng , trọng lượng và thể tích của chất lỏng tăng

Lời giải:

Chọn C

Khi đun nóng một lượng chất lỏng, ta thấy chất lỏng nở ra nên thể tích của chất lỏng

tăng.

Bài 4. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng

khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong bình thủy tinh?

A. khối lượng riêng của chất lỏng tăng

B. khối lượng riêng của chất lỏng giảm

C. khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi

D. khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng

Lời giải:

Chọn B

Ta có khối lượng riêng được tính bằng cơng thức: D = m/V

Khi đun nóng một lượng chất lỏng, thể tích chất lỏng tăng lên, khối lượng không đổi

nên khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

Bài 5. Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp

xếp nào là đúng?

A. rắn, lỏng, khí

B. rắn, khí, lỏng

C. khí, lỏng, rắn

D. khí, rắn, lỏng

Lời giải:

Chọn C

Vì chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.

Hoạt động 4: Vận dụng:

1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, bài tập do giáo viên đặt

ra.

2. Nhiệm vụ học tập của học sinh: Suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên

3. Cách thức tiến hành hoạt động: Cá nhân học sinh hoặc nhóm học sinh hồn thành

nhiệm vụ do giáo viên đặt ra.

- GV yêu cầu HS đọc và lần lượt trả lời

câu C5, C6, C7 (trang 59 SGK)

- Tổ chức cho HS thảo luận để thống

nhất câu trả lời.

CH4: Tại sao người thợ rèn phải nung

khâu rồi mới tra vào cán?

Với C6, hỏi thêm: Vì sao em lại tiến

hành thí nghiệm như vậy? Hướng dẫn

HS làm thí nghiệm kiểm chứng.

57



V. Vận dụng

- HS hoạt động cá nhân: đọc và trả lời

câu C5, C6, C7.

- Thảo luận để thống nhất câu trả lời.

C5: Phải nung nóng khâu dao, liềm để

khâu nở ra, dễ lắp vào cán. Khi nguội đi,

khâu co lại sẽ xiết chặt vào cán.

C6: Nung nóng vòng lim loại.



CH3: Vì sao tháp Epphen chiều cao ở 2

mùa lại khác nhau?

C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên làm

tháp nóng lên, nở ra nên tháp dài ra. Do

đó tháp cao lên.

- GV nêu từng câu hỏi, yêu cầu HS lần

lượt trả lời. C5, 6, 7 (trang 61 SGK)

- Tổ chức cho HS thảo luận để thống

nhất câu trả lời.

CH7: Tại sao khi đun nước người ta

không đổ nước thật đầy ấm?

CH8: Tại sao người ta khơng đóng chai

nước ngọt thật đầy?



- HS hoạt động cá nhân: đọc và trả lời

câu C5, C6, C7.

- Thảo luận để thống nhất câu trả lời.

C5: Khi đun, nước nóng lên, nở ra. Nếu

đổ thật đầy ấm nước sẽ tàn ra ngồi.

C6: Để tránh được tình trạng bật nắp khi

nước đựng trong chai nở vì nhiệt.

C7: Thể tích chất lỏng ở hai bình tăng

lên như nhau nên ống có tiết diện nhỏ

hơn thì chiều cao của cột chất lỏng lớn

hơn.



- Với câu C7, C8, C9 (trang 63 SGK):

GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận. - HS hoạt động cá nhân: đọc và trả lời

GV giới thiệu cho HS về khí cầu (H20.4 câu C7, C8, C9.

trang 64 SGK)) phần có thể em chưa - Thảo luận để thống nhất câu trả lời.

biết.

CH11:



C7: Khơng khí trong quả bóng nóng lên,

Tại sao quả bong bàn bị bẹp cho vào nở ra.

nước nóng lại phồng lên?

CH12:



C8: d = 10.D =



10.m

V



Tại sao khơng khí nóng lại nhẹ hơn Khi nhiệt độ tăng: m khơng đổi, V tăng

khơng khí lạnh?

nên d giảm. Do đó khơng khí nóng nhẹ

hơ khơng khí lạnh.

C9: Khi thời tiết nóng, khơng khí trong

- Với C9: GV trình bày kĩ cấu tạo của bình cầu nở ra, đẩy mực nước trong ống

dụng cụ đo độ nóng lạnh đầu tiên của thuỷ tinh xuống.

lồi người (H20.4). u cầu HS giải Khi thời tiết lạnh, khơng khí trong bình

thích được tại sao dựa theo mức nước cầu co lại, mực nước trong ống thuỷ tinh

trong ống thuỷ tinh người ta có thể biết dâng lên.

được thưòi tiết nóng hay lạnh?

- GV nêu từng câu hỏi C5 và C6 để HS - HS trả lời và thảo luận để thống nhất

suy nghĩ rồi chỉ định HS trả lời ( Kết câu trả lời C5, C6.

hợp quan sát tranh vẽ H21.2 và H21.3)

(trang 66 SGK)

C5: Chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray xe

58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×