Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhận xét: - Nhóm tuổi các đối tượng nghiên cứu chủ yếu nằm trong nhóm

dưới 35 tuổi chiếm 87,8% trong tổng số các đối tượng nghiên cứu, trong đó

50,4% ở trong độ tuổi từ 30 – 34 tuổi và 12,2 % ở độ tuổi trên 35 tuổi. Với kết

quả này cho thấy độ tuổi của nhóm đối tượng nghiên cứu phù hợp với mục tiêu

nghiên cứu khi tỷ lệ độ tuổi đủ đại diện cho các đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ.

- Trình độ học vấn của các đối tượng nghiên cứu tương đối giải đều đa số

là các đối tượng có trình độ trung học phổ thông trở lên chiếm 57,2% , trình độ

trung cấp 10,8%, cao đẳng đại học 10,6%, các đối tượng thuộc diện không đi

học chiếm 4,1%.

- Nghề nghiệp của các ĐTNC không nằm chủ yếu ở nhóm đối tượng nào

nằm dải đều cho các nhóm đối tượng thuộc nhiều ngành nghề khác nhau cụ thể:

làm ruộng 26,8%, chăn nuôi 17,1%, nội trợ 15,4%, công nhân 6,5%, buôn bán

18,7%, công chức viên chức 15,5%.

3.1.2. Điều kiện kinh tế của ĐTNC

Bảng 3.2. Điều kiện kinh tế của ĐTNC

Đặc điểm



Tần số (n=369)



Tỷ lệ (%)



Giàu



58



15,7



Khá giả



69



18,7



Trung bình



165



44,7



Cận nghèo



53



14,4



Nghèo



24

6,5

Nhận xét: Điều kiện kinh tế của nhóm ĐTNC ở nghiên cứu này cho thấy



đa số đối tượng thuộc hộ trung bình chiếm (44,7%), hộ khá giả và hộ giàu chiếm

(34,4%), cuối cùng là hộ nghèo và cận nghèo (20,9%).

3.2. Thực trạng tình hình triển khai đề án 818

3.2.1. Cơng tác truyền thông Đề án

Bảng 3.3. Các thông tin về công tác truyền thông Đề án 818

Thông tin



Tần số (n= 369)



Tỷ lệ (%)



369



100



1. Về đề án 818



Biết

32



Không biết



0



0



Tần số (n= 369)



Tỷ lệ (%)



Cán bộ Dân số huyện



46



12,4



Cán bộ Dân số xã



159



43,3



Cán bộ UBND xã



0



0



Trưởng phó bản



0



0



Cộng tác viên Dân số bản



105



28,6



Khác



59



15,7



Tần số (n= 369)



Tỷ lệ (%)



Nhà văn hóa xã



163



44,3



Nhà văn hóa bản



206



55,7



0



0



Tần số (n= 369)



Tỷ lệ (%)



369



100



Qua đài phát thanh



0



0



Gián tiếp qua đài báo ti vi



0



0



01 lần



337



91,4



02 lần



32



8,6



03 lần



0



0



Khác



0



0



2. Ai là người truyền thơng



3. Địa điểm truyền thơng



Nhà dân

4. Hình thức truyền thơng



Trực tiếp



5. Số lần được nghe truyền thơng



6. Có hiểu, biết về các sản phẩm xã hội hóa



Tần số (n= 369)



Tỷ lệ (%)



Có, biết hết



0



0



Có, biết 05 sản phẩm



0



0



Có, biết 04 sản phẩm



0



0



Có, biết 03 sản phẩm



137



37,1



Có, biết 02 sản phẩm



172



46,7



Có, biết 01 sản phẩm



60



16,2



Không biết



0



0



Nhận xét:

33



- Về Đề án 818 trong tổng số 369 đối tượng nghiên cứu được hỏi 100%

các đối tượng nghiên cứu đều đã biết đến Đề án, hoặc hiểu là chương trình bán

các loại phương tiện tránh thai, hàng hóa sức khỏe sinh sản.

- Về cán bộ truyền thông trong tổng số 369 người đã được nghe truyền

thông và được biết về Đề án 818 trả lời nguồn truyền thông duy nhất đến từ cán

bộ làm công tác Dân số - KHHGĐ từ huyện đến bản, tiểu khu trong đó từ viên

chức Dân số xã (43,3%), cộng tác viên dân số các bản, tiểu khu (28,6%), viên

chức dân số huyện (12,4%) và từ nguồn khác (15,7%).

Chị Quàng Thị…. Mã phiếu ĐTC-04 cùng rất nhiều ý kiến cả năm có mỗi

buổi truyền thơng về các sản phẩm CSSKSS tư cán bộ làm công tác dân số ở xã

nhiều khi cũng muốn thắc mắc hay tìm hiểu về các sản phẩm thì lại phải lên

trạm y tế nên cũng thôi.

- Về địa điểm truyền thông đa số được nghe truyền thông tổ chức truyền

thông tại nhà văn hóa các xã (44,3%), bản, tiểu khu (55,7%).

- Về hình thức truyền thông chưa có nhiều hình thức truyền thông tới các

đối tượng chủ yếu chỉ thực hiện phương thức truyền thông trực tiếp khi các đối

tượng được hỏi và kết quả 100% các đối tượng trả lời chỉ được nghe truyền

thông trực tiếp.

Chị Hoàng Thị…. Mã phiếu ĐTB-51cho biết kể ra các hoạt động truyền

thông được thực hiện thường xuyên hơn như trên loa phát thanh của bản thì

người dân sẽ hiểu và biết về các sản phẩm hơn.

- Về số lần tổ chức truyền thông đa số các đối tượng nghiên cứu chỉ được

nghe truyền thông 01 lần (91,1%), rất ít các đối tượng được nghe từ 2 lần trở

lên, chỉ có (8,6%) đối tượng được nghe truyền thông lần 2.

- Hiểu biết về các sản phẩm của Đề án các đối tượng được nghe truyền

thông đa số cũng đã sử dụng các sản phẩm của Đề án, tuy nhiên khi được hỏi cụ

thể đa số chỉ biết 1 đến 3 sản phẩm là những sản phẩm các đối tượng quan tâm,

(46,7%) các đối tượng biết đến 2 sản phẩm, (37,1%) các đối tượng biết đến 3

sản phẩm, (16,2%) chỉ biết đến 01 sản phẩm.



34



Chị Nguyễn Thị…. Mã phiếu ĐTA-23 cho biết hôm truyền thông mình

cũng không để ý đến nhiều sản phẩm như vậy chỉ quan tâm đến những sản

phẩm mình đang chú ý, hay có nhu cầu sử dụng thơi.

Một số hình ảnh truyền thơng Đề án 818 tại các xã

Truyền thông Đề

án 818 xã Hát

Lót- Ảnh Hà

Ngoan



Truyền thơng Đề án 818 xã Chiềng Ban, Chiềng Mung- Ảnh Hà Ngoan



Truyền thông Đề án 818 xã Mường Bằng - Ảnh Hà Ngoan



* Công tác truyền thông truyền thông Đề án đã được triển khai thực

hiện bởi cán bộ làm công tác Dân số từ huyện đến xã, tổ chức thực hiện tại các

nhà văn hóa xã, nhà văn hóa bản, tiểu khu, tuy nhiên chưa được thực hiện

thường xuyên liên tục.

3.2.2. Kênh phân phối sản phẩm

Bảng 3.4. Kênh phân phối và mức độ tiếp cận các sản phẩm

35



Thông tin



Tần số (n= 369)



Tỷ lệ (%)



Thuận tiện



67



18,1



Đáp ứng kịp thời



62



16,7



Không thuận tiện



114



31,0



Đáp ứng không kịp thời



126



34,3



1. Theo ngành Dân số



Khác

2. Theo các quầy dược



0



Thuận tiện



23



6,2



Đáp ứng kịp thời



0



0



Không thuận tiện



0



0



Đáp ứng không kịp thời



0



0



Khác



346

93,8

Nhận xét: - Theo ngành dân số phân phối và bán sản phẩm khi được hỏi



về mức độ thuận tiện cũng như các yếu tố liên quan về mức độ thuận tiện chỉ

chiếm (18,1%) mức độ đáp ứng kịp thời (16,7%) nghĩa là theo hệ thống phân

phối hiện nay theo ngành Dân số là không được thuận tiện và đáp ứng không

được kịp thời, ngược lại đa số các đối tượng thấy không thuận tiện và đáp ứng

không kịp thời chiếm (65,3%).

Chị Bùi Thị…. Mã phiếu ĐTE-02 cùng rất nhiều ý kiến đôi khi muốn mua

lại những sản phẩm mà lại phải lên trạm Y tế, rồi vào ngày thứ 7 chủ nhật thì

cán bộ Dân số không trực,hỏi cộng tác viên Dân số thì khơng có nên rất bất

tiện, đơi khi phải chờ vì hết sản phẩm.

- Theo các quầy dược phân phối về mức độ đáp ứng cũng như sự thuận

tiện cũng chỉ có (6,2%) bởi hiện nay các sản phẩm không phân phối theo

kênh này các đối tượng trả lời là thuận tiện còn lại các đối tượng trả lời khác

chiếm 93,8%.

Tất cả các đối tượng trả lời ý kiến khác đều cho rằng nếu như phân phối

tại các quầy dược thì sẽ thuận tiện hơn đối với người sử dụng Chị Trần Thị….

Mã phiếu ĐTA-04 cùng rất nhiều ý kiến các sản phẩm nếu như tại các quầy

dược cũng có thì sẽ thuận tiện hơn cho người sử dụng.

Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống phân phối sản phẩm xã hội hóa hiện nay

36



Chi cục Dân số - KHHGĐ



Trung tâm Dân số - KHHGĐ, Trung tâm Y tế



Cộng tác viên Dân số KHHGĐY tế bản, tiểu khu



Cán bộ Dân số - KHHGĐ

Trạm Y tế các xã thị trấn



NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHHGĐ



Nhận xét: Hệ thống phân phối các sản phẩm của đề án hiện nay duy nhất

theo ngành dân số chủ yếu từ tỉnh là Chi cục Dân số - KHHGĐ đầu mối kết nối

từ trung ương để Trung tâm Dân số trước đây, nay là Phòng Dân số - Truyền

thơng Trung tâm Y tế phân phối tới các Trạm Y tế, cộng tác viên Dân số và

người sử dụng các dịch vụ của Đề án.

Tuy nhiên theo hệ thống phân phối hiện nay còn bợc lợ nhiều hạn chế,

quan trọng nhất để người sử dụng tiếp cận được sản phẩm một cách dễ dàng hơn

là từ cộng tác viên Dân số các bản, tiểu khu, nhưng trên thực tế các cộng tác

viên, phần lớn không cung cấp các sản phẩm đến người sử dụng. Theo anh Hà

Văn Tiền CTV dân số bản Nà Hạ 2, Chiềng Mung chia sẻ: Các sản phẩm của

Đề án cũng như tiếp thị xã hội khi lĩnh về phải thực hiện thu và nộp tiền đôi khi

rất phiền vì không muốn liên quan đến tiền nong, nên chỉ tuyên truyền cho

người dân đến Trạm Y tế để mua.

3.2.3. Khả năng tiếp cận sản phẩm đối với kênh phân phối hiện nay

Bảng 3.5. Mức độ tiếp cận của đối tượng đối với các sản phẩm



37



Thông tin



Tần số (n= 369)



Tỷ lệ (%)



Tiếp cận dễ



128



34,8



Tiếp cận khó



241



65,2



Nhận xét: với 369 đối tượng được hỏi về mức độ tiếp cận với các sản

phẩm của Đề án hiện nay theo ngành dân số hiện nay có đến (65,2%) các đối

tượng cho thấy mức độ tiếp cận khó, chỉ có (34,8%) trả lời tiếp cận dễ.

Trả lời phỏng vấn rất nhiều ý kiến chia sẻ: Đôi khi muốn mua sản phẩm

cứ phải lên Trạm Y tế, mà lên đôi khi lại khơng có sẵn sản phẩm nên phải đợi

nên cảm thấy khơng hài lòng cho lắm.

3.2.4. Thơng tin về các sản phẩm của Đề án 818

Bảng 3.6. Đánh giá người sử dụng đối với các sản phẩm xã hội hóa

Thơng tin về sản phẩm



Tần số (n=



Tỷ lệ (%)



369)

Biết

353

95,7

Địa điểm, giá bán

Không biết

16

4,3

Về chất lượng

Rất hài lòng

253

68,6

Hài lòng

81

21,9

Khơng hài lòng

35

9,5

Về giá bán

Rất hài lòng

100

27,1

Hài lòng

111

30,0

Khơng hài lòng

158

42,9

Nhận xét: - Địa điểm phân phối các sản phẩm của Đề án phần lớn các đối

tượng đều biết chiếm 95,7%.

- Về chất lượng theo đánh giá chủ quan của người sử dụng có đến (68,6%)

rất hài lòng và (21,9%) đánh giá mức đợ hài lòng, chỉ (9,5%) đánh giá khơng hài

lòng.

- Về giá bán ngược lại rất hài lòng với chất lượng sản phẩm thì giá bán

được đánh giá khơng hài lòng chiếm đến (42,9%) rất hài lòng về giá chỉ chiếm

(27,1%).Theo chị Quàng Thị…. Mã phiếu ĐTC-01 cùng rất nhiều ý kiến sản

phẩm dùng tốt thấy hợp nhưng giá thành quá cao, trên thị trường cũng có nhiều

loại sản phẩm tương tự nhưng giá thành thấp hơn.

3.2.5. Kết quả thực hiện triển khai Đề án 818

Bảng 3.7. Kết quả truyền thông Đề án 8 tháng đầu năm 2018

38



St



Đơn vị



Số buổi truyền thông/số



Số lượt người



bản, tiểu khu



tham dự



35/22

23/31

40/40

24/24

19/19

18/18

18/26

17/21

26/27

20/26

26/26

26/26

16/16

19/19

327/341



1.709

1.144

2.260

1.206

939

826

778

822

1.333

949

614

1.023

681

559

14.844



t

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14



Thị trấn

Hát Lót

Cò Nòi

Chiềng Lương

Nà Bó

Chiềng Chăn

Chiềng Sung

Mường Bon

Chiềng Mung

Mường Bằng

Chiềng Mai

Chiềng Ban

Chiềng Chung

Mường Chanh

Tổng



Nguồn: Số liệu tổng hợp báo cáo Phòng Dân số - TT Trung tâm Y tế huyện



Nhận xét: Được sự quan tâm chỉ đạo của Chi cục Dân số - KHHGĐ, Ban

quản lý Đề án 818 tỉnh; Ban Chỉ đạo lĩnh vực Y tế huyện; Thường trực Đảng ủy,

HĐND, UBND, Ban Chỉ đạo lĩnh vực Y tế các xã, thị trấn, sự tham gia ủng hộ

của người dân tại các bản, tiểu khu việc tổ chức các hoạt động diễn ra thuận lợi

và đạt được kết quả đáng khích lệ

Thực trạng cơng tác truyền thông 8 tháng đầu năm: nhìn bảng kết quả trên

trong tổng số 341 bản thuộc 14 xã triển khai Đề án đã thực hiện truyền thông

trực tiếp được 327 buổi với 14.844 lượt người tham dự đạt tỷ lệ các đối tượng

trong độ tuổi sinh đẻ tại các xã triển khai Đề án được nghe truyền thông

(56,9%). Tuy nhiên chưa đáp ứng được so với mục tiêu công tác truyền thông

phải được thực hiện thường xuyên, liên tục với mục đích được lập đi lập lại

nhiều lần để người dân nhận thức được dẫn đến thay đổi hành vi của họ.

Bảng 3.8. Kết quả bán sản phẩm Đề án 8 tháng đầu năm 2018

BCS (Chiếc)



Vagis (Lọ)



Stt Đơn vị

1 Thị



Gynopro

(Lọ)



T.hiện



KH



T.hiện



KH



T.hiện



KH



540



1200



15



100



15



60



39



Prenatal

(Lọ)

K

T.hiện

H

9

5



Sensi Love

(Tuýp)

T.hiện KH

10



5



2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14



trấn

Hát Lót

543

1200

20

100

20

60

0

5

0

Cò Nòi

650

1000

20

100

20

50

0

5

0

Chiềng

500

800

25

60

10

40

0

5

0

Lương

Nà Bó

540

600

20

60

15

50

0

5

0

Chiềng

450

600

30

50

20

30

0

5

0

Chăn

Chiềng

700

1000

80

70

90

50

0

5

0

Sung

Mường

400

800

20

50

40

50

0

5

0

Bon

Chiềng

600

1000

15

70

10

50

20

5

10

Mung

Mường

680

800

80

70

80

50

0

5

15

Bằng

Chiềng

400

600

20

50

10

50

0

5

0

Mai

Chiềng

540

1200

10

100

10

60

0

5

0

Ban

Chiềng

400

800

15

60

20

50

0

5

0

Chung

Mường

600

800

30

60

15

50

0

5

0

Chanh

Tởng

7.543 12.400

400

1000

375

700

29

70

35

Nguồn: Số liệu tổng hợp báo cáo Phòng Dân số - TT Trung tâm Y tế huyện



5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

70



Nhận xét: Năm 2018 các sản phẩm như thuốc uống tránh thai AnNa với

bột Unical For Rice tại địa bàn tỉnh Sơn La khơng triển khai thực hiện. Còn các

sản phẩm khác đã và đang triển khai kết quả cụ thể Bao cao su bán được 7.543

chiếc đạt 60,8% kế hoạch năm 2018, Dung dịch rửa vagis 400 lọ đạt 40% kế

hoạch năm, Dung dịch xịt vệ sinh đa năng Gynopro 375 lọ đạt 53,5% kế hoạch

năm, Gen bôi trơn Sensi Love 35 tuýp đạt 50% kế hoạch năm. Viên sắt Prenatal:

29 lọ đạt 41,4% kế hoạch năm.

Biểu đồ: 3.1. So sánh bán bao cao su so với năm 2017

So với kế hoạch năm những sản phẩm bán ra 8 tháng đầu năm chưa đạt

cao theo kế hoạch đề ra tuy nhiên so với năm 2017 kết quả trên cho thấy những

sản phẩm đã được người dân tin tưởng sử dụng, như bao cao su bán được 7.543

chiếc tăng 5.743 chiếc so với năm 2017



40



Biểu đồ: 3.2. So sánh bán dung dịch xịt vệ sinh đa năng so với năm 2017

Dung dịch xịt vệ sinh đa năng Gynopro: 375 lọ tăng 335 lọ so với năm

2017. Dung dịch rửa vệ sinh vagis: 400 lọ. Gen bôi trơn Sensi Love: 35 tuýp.

Viên sắt Prenatal: 29 lọ.

So với năm 2017 số liệu bán các sản phẩm 8 tháng đầu năm 2018 cho thấy

kết quả tăng hơn nhiều cụ thể: Bao cao su và Dung dịch xịt vệ sinh đa năng

Gynopro. Ngoài ra các sản phẩm được triển khai thêm năm 2018 như Dung dịch

rửa vệ sinh vagis. Gen bôi trơn Sensi Love. Viên sắt Prenatal cũng đã được

người sử dụng tin dùng bước đầu đạt kết quả rất đáng khích lệ.

3.3. Các yếu tố liên quan đến tình hình triển khai Đề án 818

3.3.1. Các yếu tố kênh truyền thông

Hiện nay kênh truyền thông chủ yếu về Đề án duy nhất được thực hiện

truyền thông theo ngành Dân số, chưa thực hiện được nhiều các hình thức truyền

thông, chưa đa dạng về nội dung cũng như hình thức, chủ yếu truyền thông trực

tiếp tốn kém về nhân lực hiệu quả chưa cao. Nhưng kinh phí chi cho các hoạt

đợng tun truyền giới thiệu quảng bá sản phẩm thì khơng có chỉ trích từ hoa

hồng sản phẩm mà sản phẩm bán được thì rất ít.

Ý kiến chị Nguyễn Thị Toan viên chức Dân số xã Chiềng Mung cùng các

viên chức Dân số các xã, thị trấn chia sẻ: Tổ chức các hoạt động truyền thông

của Đề án là theo sự chỉ đạo của cấp trên theo kế hoạch đề ra mà kinh phí thì

khơng có, nhiều lúc phải bỏ tiền túi để thực hiện, chi phí hoa hồng tư các sản

phẩm không được là bao nhiêu.

3.3.2. Các yếu tố kênh phân phối sản phẩm

41



Rất nhiều ý kiến từ các đối tượng nghiên cứu cho biết kênh phân phối

hiện tại là rất khó tiếp cận.

Chị Lò thị…. mã phiếu ĐTE- 19 cho biết dùng hết rồi muốn mua lại

không tiện, đến trạm y tế thì bất tiện nếu như tại các cửa hàng thuốc y tế cũng

có thì sẽ tiện lợi hơn.

Kênh phân phối sản phẩm hiện nay chỉ thực hiện được duy nhất theo hệ

thống ngành dân số từ tỉnh đến các bản, tiểu khu, chưa mở rộng và đa dạng được

hệ thống phân phối sản phẩm để người sử dụng có thể tiếp cận dễ và thuận tiện

nhất khi có nhu cầu sử dụng.

3.3.3. Các yếu tố về tài chính, chính sách

Mợt số cơ chế, chính sách được Chính phủ ban hành nhằm khuyến khích

xã hợi hóa cơng tác y tế/dân số chưa được triển khai áp dụng kịp thời, đầy đủ.

Công tác xã hợi hóa được khuyến khích áp dụng thực hiện trong cả các cơ sở y

tế công lập và ngồi cơng lập nhưng tại địa bàn chưa có văn bản hướng dẫn cụ

thể để các cơ sở y tế ngồi cơng lập cùng triển khai thực hiện.

Hiện nay trên địa bàn huyện cũng như toàn tỉnh chưa có hướng dẫn cụ thể

để các cơ sở y tế công lập và ngồi cơng lập cùng triển khai thực hiện, chỉ đơn lẻ

ngành Dân số thực hiện nên chưa mang lại hiệu ứng cao.

Công tác sáp nhập giữa trung tâm Dân số - KHHGĐ với Trung tâm Y tế

huyện cũng ảnh hưởng đến quá trình triển khai thực hiện Đề án, khi chưa có

hướng dẫn cụ thể của cấp trên về quy trình triển khai thực hiện đề án sau khi sáp

nhập xong. (Tư khi chuẩn bị thực hiện công tác sáp nhập công tác triển khai

thực hiện đề án đã chậm lại hầu như không triển khai)

3.3.4. Các yếu tố gia đình tâm lý người sử dụng

Năm 2018 là năm thứ hai triển khai thực hiện Đề án tuy nhiên các hoạt

động truyền thông chưa thực hiện được thường xuyên, các sản phẩm còn mới lạ

đối người sử dụng, phần lớn mới mang tính chất dùng thử, các sản phẩm chưa

thực sự chở thành các sản phẩm được người sử dụng chủ động tìm đến.



42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×