Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG , PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG , PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên nhóm đối

tượng:Các cặp vợ chồng (Vợ hoặc chồng) trong độ tuổi sinh đẻ đang sinh sống

tại các bản, tiểu khu thuộc các xã, thị trấn đã triển khai đề án 818

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

Đang sinh sống, làm việc tại địa bàn nghiên cứu

Đồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trư

Các đối tượng không có khả năng trả lời câu hỏi (không có khả năng

nghe nói)

Có vấn đề về sức khỏe tâm thần

- Thời gian nghiên cứu:

Từ ngày 01/3 /2018 đến hết 31/8/2018

- Địa điểm nghiên cứu:

Tại 14 xã thị trấn triển khai Đề án 818 huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La

Thị trấn



Chiềng Chăn



Chiềng Mai



Hát Lót



Chiềng Sung



Chiềng Ban



Cò Nòi



Mường Bon



Chiềng Chung



Chiềng Lương



Chiềng Mung



Mường Chanh



Nà Bó



Mường Bằng



2.2. Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1. Phương pháp tính cỡ mẫu:

Áp dụng cơng thức: n = Z2(1-α/2).p(1-p)/d2

Trong đó:



n: Cỡ mẫu tối thiểu của nghiên cứu

Z(1-α/2). Hệ số tin cậy (lấy Z=1.96) độ tin cậy 95%

p: tỷ lệ giả định về vấn đề nghiên cứu; lấy p = 0,40 tỷ lệ ước tính tỷ



lệ % của tổng thể

d: sai số chọn (lấy d=0.05)

n = 3,84 x 0,40 (1- 0,40)/0.052 = 369

Dựa trên kết quả tính tốn, cỡ mẫu nghiên cứu là 369 đối tượng.

2.2.2. Phương pháp chọn mẫu:

Sử dụng phương pháp chọn ngẫu nhiên hệ thống đối với các đối tượng

trong độ tuổi sinh đẻ.

Bước 1: Lập danh sách các đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ trong 14 xã.

N = 26.088 đối tượng

Bước 2: Tính khoảng cách mẫu K=N/n. trong đó:

K là khoảng cách mẫu

28



N là tổng danh sách cỡ mẫu

n là cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu

K = 26.088/369 = 70

Bước 3: Theo danh sách khung mẫu, tiến hành chọn người đầu tiên trong

danh sách bằng cách chọn ngẫu nhiên trong danh sách đánh dấu số thứ tự là 1.

Việc chọn người tiếp theo từ vị trí số thứ tự 1 cộng với khoảng cách 70

người là người thứ 2.

Tương tự người thứ 3, thứ 4…. bằng cách cộng số khoảng cách cho đến

khi đủ đối tượng điều tra (n)

n = 1 + K1+ K2 …= 369

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:

- Lập danh sách những cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ thuộc mẫu

nghiên cứu theo địa bàn.

- Phỏng vấn bằng bộ câu hỏi đã được thiết kế trước để phỏng vấn những cặp

vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ thuộc danh sách mẫu nghiên cứu.

- Gửi phiếu phỏng vấn thăm dò ý kiến cho 14 viên chức Dân số xã và một

số cộng tác viên dân số các bản, tiểu khu và chủ đại lý các quầy dược trên địa

bàn huyện.



2.3. Các biến số nghiên cứu:

TT

A

1



Tên biến

Tuổi của ĐTNC



Định nghĩa biến số



PP thu

thập



THÔNG TIN CHUNG

Được tính đến thời điểm Phỏng vấn

phỏng vấn



2

3

4



Giới

Trình độ học vấn



định lượng

Quan sát

Lớp học cao nhất được tính Phỏng vấn



Nghề nghiệp



đến thời điểm phỏng vấn

định lượng

Công việc mang lại thu Phỏng vấn

nhập chính mà các ĐTNC định lượng



5



Kinh tế gia đình của ĐTNC



đang đảm nhiệm

Kinh tế gia đình thuộc loại Phỏng vấn

nào (theo phân loại của định lượng

29



TT



6

7



Tên biến



PP thu

thập



Kênh



chính quyền địa phương)

Là kênh truyền thông của Phỏng vấn



Nguồn cung cấp thông tin về



Đề án 818

định lượng

Là những phương tiện để Phỏng vấn



Sản phẩm



8



Định nghĩa biến số



Số lần nghe



người dân tiếp cận với định lượng

Phỏng vấn

những thông tin liên quan

sâu

đến sản phẩm của Đề án

Là số lần được nghe giới Phỏng vấn

thiệu về các sản phẩm thuộc định lượng



9

10

11



Sản phẩm



Đề án 818

Là những sản phẩm tḥc Phỏng vấn



Mức hài lòng về sản phẩm



Đề án 818

định lượng

Là những mức đợ hài lòng Phỏng vấn



Mức chấp nhận về giá



về các sản phẩm

định lượng

Là những mức độ chấp Phỏng vấn

nhận về giá của các sản định lượng



12



13



Nguồn cung cấp sản phẩm



phẩm

Là những kênh để người Phỏng vấn



Quan niệm về việc bỏ tiền mua



dân tiếp cận với những sản định lượng

Phỏng vấn

phẩm

sâu

Thái độ, nhận định của đối Phỏng vấn



sản phẩm



tượng về việc bỏ tiền mua định lượng

Phỏng vấn

sản phẩm

sâu



30



CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thông tin chung của các đối tượng trả lời phỏng vấn

3.1.1. Thông tin nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1. Thông tin đặc trưng cá nhân của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm

<30

30-34

≥35

Không đi học

Tiểu học

THCS

THPT

Cao đẳng/ trung cấp

Đại học

Làm ruộng

Chăn nuôi

Nội trợ

Công nhân/thợ thủ công

Buôn bán

Công nhân viên chức

Nghề khác



Tần số (n= 369 )

T̉i

138

186

45

Trình độ học vấn

15

54

89

132

40

39

Nghề nghiệp

99

63

57

24

69

57

0

31



Tỷ lệ (%)

37,4

50,4

12,2

4,1

14,6

24,1

35,8

10,8

10,6

26,8

17,1

15,4

6,5

18,7

15,5

0



Nhận xét: - Nhóm tuổi các đối tượng nghiên cứu chủ yếu nằm trong nhóm

dưới 35 tuổi chiếm 87,8% trong tổng số các đối tượng nghiên cứu, trong đó

50,4% ở trong độ tuổi từ 30 – 34 tuổi và 12,2 % ở độ tuổi trên 35 tuổi. Với kết

quả này cho thấy độ tuổi của nhóm đối tượng nghiên cứu phù hợp với mục tiêu

nghiên cứu khi tỷ lệ độ tuổi đủ đại diện cho các đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ.

- Trình độ học vấn của các đối tượng nghiên cứu tương đối giải đều đa số

là các đối tượng có trình độ trung học phổ thông trở lên chiếm 57,2% , trình độ

trung cấp 10,8%, cao đẳng đại học 10,6%, các đối tượng thuộc diện không đi

học chiếm 4,1%.

- Nghề nghiệp của các ĐTNC không nằm chủ yếu ở nhóm đối tượng nào

nằm dải đều cho các nhóm đối tượng thuộc nhiều ngành nghề khác nhau cụ thể:

làm ruộng 26,8%, chăn nuôi 17,1%, nội trợ 15,4%, công nhân 6,5%, buôn bán

18,7%, công chức viên chức 15,5%.

3.1.2. Điều kiện kinh tế của ĐTNC

Bảng 3.2. Điều kiện kinh tế của ĐTNC

Đặc điểm



Tần số (n=369)



Tỷ lệ (%)



Giàu



58



15,7



Khá giả



69



18,7



Trung bình



165



44,7



Cận nghèo



53



14,4



Nghèo



24

6,5

Nhận xét: Điều kiện kinh tế của nhóm ĐTNC ở nghiên cứu này cho thấy



đa số đối tượng thuộc hộ trung bình chiếm (44,7%), hộ khá giả và hộ giàu chiếm

(34,4%), cuối cùng là hợ nghèo và cận nghèo (20,9%).

3.2. Thực trạng tình hình triển khai đề án 818

3.2.1. Cơng tác truyền thơng Đề án

Bảng 3.3. Các thông tin về công tác truyền thông Đề án 818

Thông tin



Tần số (n= 369)



Tỷ lệ (%)



369



100



1. Về đề án 818



Biết

32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG , PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×