Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Quá trình Việt Nam gia nhập WTO

1 Quá trình Việt Nam gia nhập WTO

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 10-2004: Kết thúc đàm phán song phương với EU - đối tác lớn nhất

- 5-2006: Kết thúc đàm phán song phương với Hoa Kỳ - đối tác cuối cùng trong 28

đối tác có yêu cầu đàm phán song phương.

- 26-10-2006: Kết thúc phiên đàm phán đa phương cuối cùng, Ban Cơng tác chính

thức thơng qua tồn bộ hồ sơ gia nhập WTO của Việt Nam. Tổng cộng đã có 14

phiên họp đa phương từ tháng 7-1998 đến tháng 10-2006.

- 7-11-2006: WTO triệu tập phiên họp đặc biệt của Đại Hội đồng tại Geneva để

chính thức kết nạp Việt Nam vào WTO. Ngày 7/11/2006, Bộ trưởng Thương mại

Trương Đình Tuyển và Tổng giám đốc Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Pascal Lamy đã ký vào Nghị định thư gia nhập của Việt Nam kết thúc 11 năm tiến

hành hàng loạt các cuộc đàm phán song phương, đa phương và tham vấn kể từ khi

đệ đơn gia nhập vào năm 1995.

- 11-1-2007 WTO nhận được được quyết định phê chuẩn chính thức của Quốc hội

nước CHXHCN Việt Nam. Kể từ đây, Việt Nam trở thành thành viên đầy đủ của

WTO.

2.2 Cơ hội

-Hoàn thiện thể chế kinh tế theo các cam kết trong WTO và các FTA thúc đẩy hình

thành thể chế kinh tế thị trường phát triển nền kinh tế nhiều thành phần , đa sở

hữu , -Tạo môi trường thu hút đầu tư nước ngoài nhằm phát triển cơ sở hạ tầng .

Các ngành công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh

tế . - Tiếp nhận công nghệ và kỹ năng quản lý mới, nâng cao hiệu quả của nền kinh

và phát huy những nhân tố nội sinh vào tăng trưởng

- Mở rộng thị trường xuất khẩu. trên cơ sở thu hút đầu tư, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo

việc làm, thúc đẩy tăng trường, góp phần xố đói , giảm nghèo ,

- Nâng cao vị thế của nước ta trong khu vực và trên trường quốc tế, trong có vị thế

nâng cao trong việc xử lý mối quan hệ giữa các nước lớn trong một địa bàn có vị trí

chiến lược quan trọng, nơi đang diễn ra các cuộc cạnh tranh giữa các nước lớn

2.3 Thách thức

-Cạnh tranh sẽ diễn ra hết sức quyết liệt trên cả ba cấp độ: Giữa sản phẩm với sản

phẩm, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp và giữa Chính phủ Chính phủ. Tích hợp

lại là sự cạnh tranh tổng thể giữa các quốc gia.

33



-Một bộ phận dân cư dễ bị tổn thương, nhất là đối với nông nghiệp và nơng dân,

vùng núi và đồng bào dân tộc ít người; khoảng cách giàu nghèo có thể bị đỗng ra

nếu khơng thực hiện có hiệu quả chiến lược tăng trưởng bao trùm.

- Nêu tiếp nhận đầu tư nước ngoài với bất cứ giá nào, các nước có chuyển các cơng

nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường sang nước ta, ảnh hưởng đến sức khỏe và

điều kiện sống của người dân, phải trả giá đắt cho tăng trưởng, không bảo đảm phát

triển bền vững.

-Những tác động tiêu cực về văn hóa, lối sống cũng sẽ bị tác động đến một bộ phận

dân cư, nhất là trong giới trẻ nếu không quan tâm giáo dục truyền thông tốt đẹp của

dân tộc, không coi trọng giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa Việt Nam.

- Những thách thức về an ninh quốc gia, nhất là an ninh mạng trong xã hội bùng nổ

thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của Internet.

-Xử lý hài hòa yêu cầu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô trong

bối cảnh thương mại thế giới có nhiều bất định là khơng dễ. Các nghiên cứu cho

thấy, chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc có thể làm tăng trưởng GDP tồn

cầu suy giảm, dù ở mức độ khác nhau tùy theo kịch bản. Nếu chính sách ứng phó

thiếu linh hoạt, Việt Nam có thể rơi vào suy giảm tăng trưởng kinh tế.

Điểm cần lưu ý là: Cơ hội tự nó khơng biến thành lợi ích, cũng khơng nó chuyển

thành sức mạnh trên thị trường mà phụ thuộc vào hành động của chủ thể. Chủ thể ở

đây là doanh nghiệp và Nhà nước. Cũng vậy, thách tuy là sức ép trực tiếp những tác

động đến đâu còn phụ thuộc vào kha phản ứng của chủ thể. Nếu tận dụng tốt cơ hội

sẽ đẩy lùi được thách, mở ra cơ hội lớn hơn. Ngược lại, nếu không tận dụng tốt cơ

hội, thách sẽ lấn át và có thể chuyển thành những kho khăn dài hạn rất khó khắc



Chương 3: Các giải pháp nhầm tận dụng cơ hội và vượt qua

thách thức khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương

mại Thế giới

-Một là, cần liên tục theo dõi, cập nhật các kịch bản đủ chi tiết để ứng phó với biến

động kinh tế thế giới, trong đó có động thái chính sách thương mại và tỉ giá của các

nền kinh tế chủ chốt; cần theo dõi động thái chính sách của các nước thứ ba để

đánh giá sát hơn tình hình và học hỏi kinh nghiệm ứng phó.

34



-Hai là, chủ động rà sốt lại những chính sách trong nước, bảo đảm có cơng cụ và

dư địa chính sách phù hợp để định hướng hàng hóa xuất nhập khẩu và ứng phó với

những biến động bất lợi trên thị trường thế giới, đồng thời khuyến khích việc tiếp

cận và tận dụng thành tựu của CMCN 4.0; tăng cường năng lực và hoạt động của

các cơ quan ngoại giao, thương vụ để dự báo và xử lý các biến cố đối với thị trường

xuất nhập khẩu…

-Ba là, tích cực tham gia và phát huy vai trò tại các tổ chức, diễn đàn kinh tế quốc

tế; tăng cường trao đổi, hợp tác với các đối tác nhằm tiếp tục thúc đẩy tiến trình

hợp tác kinh tế đa phương và khu vực, hỗ trợ cho tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

của Việt Nam; đẩy nhanh vận động các đối tác công nhận quy chế kinh tế thị

trường đầy đủ cho Việt Nam; tìm kiếm cơ hội thúc đẩy các FTA song phương và đa

phương nhằm đón đầu các cơ hội hợp tác với các đối tác mới.

-Ước tính của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương mới đây cho thấy, đến

năm 2030, CMCN 4.0 có thể giúp GDP Việt Nam tăng thêm từ 28,5-62,1 tỉ USD,

tương đương mức tăng GDP 7 - 16% tùy theo từng kịch bản.

Bốn là, khuyến khích, kêu gọi tinh thần chủ động của cộng đồng doanh nghiệp

trong việc tìm hiểu diễn biến những xu thế thương mại mới và CMCN 4.0, từ đó

điều chỉnh chiến lược sản xuất - kinh doanh, đặc biệt chú trọng tới việc chuyển đổi,

cập nhật công nghệ mới; Nhà nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia

tham vấn chính sách, kiến nghị những rào cản, bất cập chính sách mà cơ quan quản

lý nhà nước cần tháo gỡ.

-Cuối cùng, cần tăng cường sự phối hợp của các bộ, ngành, địa phương trong quá

trình xử lý các vấn đề liên ngành và hỗ trợ cho doanh nghiệp thực thi các cam kết

hội nhập kinh tế quốc tế. Sự phối hợp chặt chẽ và quyết tâm hội nhập của các bộ,

ngành, địa phương và doanh nghiệp chính là yếu tố mang tính chất quyết định để

hội nhập kinh tế quốc tế trong tình hình mới theo đúng tinh thần: Chủ động, đổi

mới, thiết thực và hiệu quả.

Lợi ích

-Tăng trưởng kinh tế khả quan

Nền kinh tế Việt sau khi gia nhập WTO được hơn 12 năm, mặc dù bị ảnh hưởng

nhiều tác động từ khủng hoảng tài chính tồn cầu, những vấn đạt được mức kỳ

vọng tăng trưởng bình quân là 6,29%/năm – thành tựu này vô cùng quan trọng.

35



-Đổi thay thể chế chính sách kinh tế, thương mại đầu tư

WTO đã giúp chúng ta thay đổi một diện mạo khung khổ pháp lý, thể chế chính

sách về kinh tế, thương mại, đầu tư, phát triển, cũng như phương thức quản lý kinh

tế của Việt Nam.

Từ khi gia nhập, đã mở màn cho sự bùng nổ mới của khu vực doanh nghiệp tư nhân

Việt Nam, đạt kỷ lục gần 60.000 doanh nghiệp mới đã được thành lập.

-Điểm sáng xuất nhập khẩu, hút vốn FDI

Sau 10 năm Việt Nam gia nhập WTO, tổng kinh ngạch xuất nhập khẩu của Việt

Nam đã tăng vượt trội hơn 4 lần, vượt mốc 350 tỷ USD.

Tốc độ sản xuất nhập khẩu ngày một tăng nhanh chóng. Theo nhiều chuyên gia

kinh tế, tốc độ tăng trưởng thương mại lớn là một điều rất đáng mừng, đây là một

minh chứng cho nền kinh tế Việt Nam mở cửa đang rất phát triển.



KẾT LUẬN

Gia nhập WTO là bước ngoặt lớn cho nền kinh tế Việt Nam. Từ đây nền kinh tế có

nhiều điều kiện để phát triển hơn. Dù khơng thể tránh khỏi những khó khăn, thách

thức nhưng với tinh thần cầu tiến, không ngừng vươn lên Việt Nam đã từng bước

vượt qua những rào cản để đi lên hòa nhập với nền kinh tế toàn cầu. Và ngày càng

nâng cao vị thế trên trường quốc tế. Để tiếp tục tồn tại và khẳng định mình trong

một thị trường cạnh tranh gay gắt thì Nhà nước cũng như các doanh nghiệp cần có

những biện pháp, chiến lược và kế hoạch rõ ràng, cụ thể, đúng đắn và kịp thời .

Nhìn lại những gì đã và chưa làm được trong gần 13 năm gia nhập WTO giúp

chúng ta nhận thức rõ ràng hơn mình đang ở đâu và vững vàng hơn để bước tiếp,

tiếp tục khẳng định mình trên trường quốc tế.



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Quá trình Việt Nam gia nhập WTO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×