Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Hướng Ecgonomi sửa chữa

2 Hướng Ecgonomi sửa chữa

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHƯƠNG IV. ECGONOMI VỚI AN TỒN SỨC KHỎE LAO ĐỘNG

Ecgơnơmi là môn khoa học liên ngành nghiên cứu tổng hợp sự thích ứng

giữa các phương tiện kỹ thuật và mơi trường lao động với khả năng của con người về

giải phẩu, tâm lý, sinh lý. nhằm đảm bảo cho lao động có hiệu quả nhất, đồng thời bảo

vệ sức khoẻ, an tồn cho con người.

Ecgơnơmi tập trung vào sự thích ứng của máy móc, cơng cụ với người điều

khiển nhờ vào việc thiết kế, tuyển chọn và huấn luyện. Ecgônômi tập trung vào việc

tối ưu hố mơi trường xung quanh thích hợp với con người và sự thích nghi của con

người với điều kiện môi trường. Ecgônômi coi cả hai yếu tố bảo vệ sức khoẻ người lao

động và năng suất lao động quan trọng như nhau. Trong Ecgônômi người ta thường

nhấn mạnh tới khái niệm nhân trắc học Ecgônômi tức là quan tâm tới sự khác biệt về

chủng tộc và nhân chủng học khi nhập khẩu hay chuyển giao cơng nghệ của nước

ngồi.

CHƯƠNG V. 10 NGUN TẮC ECOGONOMI

1. LÀM VIỆC Ở TƯ THẾ TRUNG LẬP



Đảm bảo đường cong – S của cột sống



Đảm bảo đường cong sinh lý cột sống dù

đứng hay ngồi. Khi đứng, đặt một chân lên

gác chân để giữ đường cong cột sống phù

hợp.



Làm việc ở tư thế “đường cong C” trong

thời gian dài sẽ gây căng thẳng cho lưng.

Cung cấp tựa lưng tốt sẽ giúp đường cong

cột sống lưng phù hợp.



Trang 54



Tư thế “đường cong V ngược” gây ra sự

căng thẳng cho lưng lớn hơn, thậm chí

ngay cả khi khơng nâng nhấc vật nặng

Cách phổ biến để cải thiện là sử dụng vật

nâng hoặc nghiêng.



Giữ cổ thẳng

Tư thế cổ vặn hoặc cúi trong thời gian dài

cũng gây căng thẳng tương tự với vùng

lưng.

Cách tốt nhất là thường xuyên điều chỉnh

thiết bị để cổ trong tư thế trung lập.

Giữ khủy tay sát người

Tư thế phù hợp cho cánh tay là giữ khuỷu

tay sát 2 bên cơ thể và vai được thư giãn.



Đây là ví dụ về việc thay đổi bố trí cơng cụ

để tay ở vị trí trung lập.



Giữ cổ tay ở vị trí trung lập

Một cách để giữ bàn tay cùng mặt phẳng

với cánh tay như việc sử dụng kê tay khi

sử dụng con chuột máy tính

Khi lái xe để tay ở vị trí 10 và 2h – Tay hơi

hướng vào trong và về phía trước



Sử dụng kìm liên tục gây căng thẳng nhiều

cho vùng cổ tay. Bằng cách sử dụng kìm

với cán gấp sẽ giữa cho cổ tay ở vị trí

trung lập



2. GIẢM SỬ DỤNG LỰC



Trang 55



Ví dụ kéo một xe đẩy nặng có thể gây lực

lên vùng lưng. Cần đảm bảo mặt sàn

phẳng, bánh xe đủ lớn và có chổ để cầm

nắm. Hoặc có thể sử dụng xe kéo điện

Hoặc một ví dụ khác của việc giảm lực là

sử dụng một cần trục để nâng vật nặng,

như cần trục chân không này trong hình

bên



Cần có chỗ cầm nắm ở các hộp hoặc các

vật chở đồ.



3. GIỮ MỌI THỨ TRONG TẦM VỚI



Tầm với

Đây là hình bán nguyệt giới hạn vùng mà

bạn tiếp cận. Những thứ bạn sử dụng

thường xuyên nên được nằm trong tầm với

của cánh tay. Những thứ mà bạn sử dụng

rất thường xuyên nê trong tầm với của

cẳng tay.

• Sắp xếp lại khu vực làm việc của

bạn và di chuyển những thứ lại gần

bạn hơn.

• Nhiều khi nó là thói quen – bạn

không biết rằng bạn liên tục phải

với những thứ mà bạn có thể lấy dễ

dàng nếu di chuyển nó lại gần hơn

Trường hợp mặt bàn làm việc quá rộng, có

thể thu nhỏ bề mặt làm việc hoặc tạo

đường ranh giới (giới hạn vị trí với nhưng

vẫn có nhiều khơng gian để đồ)

Một vấn đề phổ biến khác là lấy đồ từ

trong hộp. Cách đơn giản là để nghiêng

hộp khi lấy đồ.



Trang 56



4. CHIỀU CAO BỀ MẶT LÀM VIỆC PHÙ HỢP





Thực hiện thao tác ở mức ngang

khuỷu tay

• Nguyên tắc thực hiện các công việc

ở mắc ngang khuỷu tay, dùng ngồi

hoặc đứng. Một ví dụ phổ biến là

làm việc với bàn phím tính.

Ngoại lệ

Tuy nhiên có những ngoại lệ cho quy tắc

này, những công việc nặng thường thực

hiện thấp hơn so với chiều cao khuỷu tay.

Cơng việc có độ chính xác cao thực hiện

tốt nhất ở độ cao trên khuỷu tay



5. GIẢM CÁC CỬ ĐỘNG QUÁ MỨC.



Một trong những cách quan trọng để

giảm sự lặp lại các thao tác tay là sử dụng

các cơng cụ điện khi có thể.

Thay đổi vị trí thiết bị để giảm hoạt động.

Ví dụ như hình vẽ: để hộp nghiêng và lại

gần, bạn có thể đẩy các sản phẩm vào mà

không cần phải nhấc lên.



Hay bạn có thể thay đổi nếu bề mặt

khơng bằng phẳng như hình bên.



6. HẠN CHẾ GÁNH NẶNG TƯ THẾ TĨNH



Tại nơi làm việc, phải giữ các bộ phận,

công cụ liên tục là một ví dụ về gánh

nặng tải trọng tĩnh. Trong trường hợp này,

sử dụng một vật cố định để loại bỏ sự cần

thiết phải giữ vật.



Trang 57



Giơ tay cao qua đầu trong vài phút là một

ví dụ điển hình của gánh nặng tải trọng

tĩnh. Nó ảnh hưởng đến các cơ vùng vai.

Bạn có thể thay đổi khu vực làm việc

hoặc bạn có thể kéo dài cơng cụ.

Phải đứng trong một thời gian dài gây ra

tải trọng tĩnh với chân của bạn. Bạn chỉ

cần làm thêm một chỗ để nghỉ chân sẽ

làm giảm áp lực cho chân



7. GIẢM THIỂ LỰC TỲ ĐÈ.



Ví dụ lực tỳ đè lên một cơng cụ, giống

như cặp kìm. Thêm một miếng đệm và

thiết kế lại tay cầm cho phù hợp có thể cải

thiện vấn đề này.





Tỳ cẳng tay của bạn vào các cạnh

cứng của bàn làm việc tạo ra một

áp lực tại điểm tỳ đè.

• Làm tròn các cạnh và thêm đệm sẽ

giúp cải thiện

Khi ngồi trên ghế một điểm đặc biệt dễ bị

tổn thương là đằng sau đầu gối của bạn,

nó sẽ xảy ra nếu chiếc ghế của bạn quá

cao hoặc khi bạn đung đưa chân. Một

điểm áp lực nữa có thể xảy ra khi bạn

ngồi là giữa đùi và bàn.

Một loại ví dụ khác về áp lực tỳ đè xảy ra

khi bạn đứng trên một bề mặt cứng, giống

như bê tơng. Gót chân và bàn chân của

bạn có thể bị tổn thương.

Sử dụng thảm chống mỏi hay đơi khi sử

dụng lót đặc biệt trong đôi giày của bạn sẽ

giảm nguy cơ tổn thương.



8. ĐỦ KHÔNG GIAN LÀM VIỆC



Trang 58



Khu vực làm việc cần phải được thiết lập

để bạn có đủ chỗ cho đầu, đầu gối và bàn

chân của bạn. Bạn rõ ràng không muốn bị

va đập hoặc phải làm việc trong tư thế

không thoải mái hoặc phải với nhiều.



Thiết bị phải được sắp xếp và các nhiệm

vụ cần được thiết lập để cho không có gì

che chắn tầm nhìn của bạn



9. CÁC BÀI LUYỆN TẬP VÀ GIÃN CƠ



Tùy thuộc vào loại công việc của bạn, các

bài tập khác nhau có thể hữu ích:

• Nếu cơng việc của bạn đòi hỏi

nhiều về thể chất, bạn có thể cần

các bài tập giãn cơ và khởi động

trước khi lao động.

• Nếu cơng việc của bạn ít vận động,

bạn cần các nghỉ ngắn thường

xuyên để tập các bài giãn cơ.

Nếu bạn phải ngồi trong thời gian dài, bạn

cần thường xuyên thay đổi tư thế:

• Điều chỉnh ghế lên xuống trong

suốt cả ngày

• Cử động, di chuyển , thay đổi vị trí

thường xuyên

Thực sự sẽ là lý tưởng nếu bạn có thể thay

đổi giữa tư thế ngồi và đứng suốt ca lao

động. Đối với một số nhiệm vụ chẳng hạn

như dịch vụ khách hàng, bạn có thể thay

đổi tư thế ngồi hoặc đứng dễ dàng.



10. DUY TRÌ MƠI TRƯỜNG LÀM VIỆC THOẢI MÁI



Trang 59



Ánh sáng và độ lóa

Một vần đề phổ biến là độ lóa. Ở các văn

phòng, ánh sáng là một vấn đề do độ

bóng cao của màn hình máy tính gây ra

hiện tượng phản chiếu các ánh sáng xung

quanh.







Tuy nhiên, nhiều loại cơng việc

khác có thể bị ảnh hưởng bởi ánh

sáng kém. Các vấn đề như ánh

sáng chói, làm việc trong bóng tối,

hay đơn giản khơng đủ ánh sáng.

• Một cách tốt để giải quyết vấn đề

là cung cấp ánh sáng tại vị trí làm

việc, đó là có một đèn nhỏ ngay tại

nơi làm việc mà có thể điều chỉnh

để phù hợp với nhu cầu.



CHƯƠNG VI. ECGÔNÔMI CHIẾU SÁNG - CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN CHIẾU

SÁNG

I



Phương pháp đánh giá và cải thiện điều kiện chiếu sáng

Sự chiếu sáng khơng tốt có thể là một hoặc nhiều các trường hợp sau:

- Ánh sáng thiếu: không đủ ánh sáng cần thiết

- Ánh sáng chói: quá nhiều ánh sáng cần thiết hoặc bị chói do đèn hay do



phản xạ

- Độ tương phản khơng thích hợp

- Phân bố ánh sáng khơng đồng đều

- Nhấp nháy ánh sáng



Trang 60



1. Ánh sáng thiếu

* Đánh giá ánh sáng thiếu

- Đo cường độ chiếu sáng trung bình nơi làm việc

- Nhìn thấy bóng, nhất là xung quanh vị trí làm việc và lối đi lại

- Hỏi cơng nhân có những triệu chứng căng thẳng mắt hay phải nheo mắt để

nhìn khơng

* Điều chỉnh ánh sáng thiếu



- Định kỳ thay thế bóng đèn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Những bóng đã

cũ phải được thay mới ngay, trước khi nó bị cháy.

- Định kỳ làm sạch nguồn chiếu sáng. Bụi và bẩn phủ trên nguồn sáng làm giảm

cường độ chiếu sáng.

- Bố trí thêm nguồn sáng ở những nơi thích hợp.

- Sơn tường và trần màu sáng để ánh sáng có thể được phản xạ tốt.

- Sử dụng sự phản xạ ánh sáng và ánh sáng cục bộ để loại trừ hiện tượng bị

bóng.

- Khơng bố trí vị trí làm việc với nguồn sáng phía sau cơng nhân.

2. Ánh sáng chói

Ánh sáng chói là vấn đề hay gặp, xảy ra khi có nguồn ánh sáng chói hoặc do

phản xạ ánh sáng cao trong tầm nhìn chi tiết của công nhân. Trong hầu hết trường hợp,

mắt của sẽ tự điều chỉnh để thích nghi mức độ ánh sáng chói. Khi hiện tượng thích

nghi xảy ra, mắt sẽ trở nên khó để nhìn chi tiết vùng mờ và tối khu vực xung quanh vị

trí làm việc.

Trang 61



Ánh sáng chói gây ra căng thẳng và khó chịu khi làm việc và sẽ dẫn đến giảm

khả năng nhìn của một người. Nguyên nhân gây chói gồm 2 loại: trực tiếp và gián tiếp.

- Nguyên nhân gây chói gián tiếp:

+ Những phản xạ ánh sáng chói từ bề mặt nhẵn, bóng hoặc sáng

+ Phản xạ từ kính của khung tranh hay cửa sổ mờ

+ Phản xạ của màn hình

- Nguyên nhân gây chói trực tiếp:

+ Ánh sáng rất chói từ vị trí nguồn sáng khơng tốt (đặt sai vị trí, khơng

có chụp che chắn), góc mắt - đèn thấp

+ Ánh sáng mặt trời

2.1 Các cách phát hiện nguồn gây chói

-



Phát hiện nguồn gây chói trực tiếp: Ngồi tại vị trí lao động, nhìn vào chi tiết



thao tác với khoảng cách mắt có thể nhìn rõ theo mặt phẳng ngang, sau đó dùng tấm

bìa hoặc quyển sách che hướng chiếu của nguồn sáng phía trước. Nếu chi tiết nhìn

thấy dễ hơn thì chắc chắn nguồn sáng được che đó gây chói.

-



Phát hiện nguồn chói gián tiếp: ngồi tại vị trí làm việc, che nguồn sáng phía trên



đầu, nếu thấy chi tiết nhìn dễ hơn thì vị trí đó có vấn đề về phản xạ gây chói.

-



Các cách phát hiện chung:

+ Đặt một chiếc gương lên bề mặt làm việc, nếu có phản xạ ánh sáng từ phía



trên, thì nguồn sáng đó có khả năng gây chói.

+ Đo góc mắt - đèn để đánh giá chói trực tiếp.

+ Tìm các vật dụng gây chói: mặt kính, mặt bàn sáng bóng, màn hình bóng…

+ Hỏi công nhân về những triệu chứng mệt mỏi đau nhức mắt, đau đầu hay phải

cố nheo mắt để nhìn.

Trang 62



2.2 Điều chỉnh vấn đề chói

- Sử dụng vài nguồn sáng cường độ nhỏ tốt hơn dùng một nguồn sáng cường độ

cao.

- Sử dụng nguồn sáng có sự khuếch tán ánh sáng tốt hoặc ánh sáng được tập

trung. Dùng nguồn sáng gián tiếp hoặc nguồn sáng trực tiếp có chụp parabol được ưa

dùng.

- Các bóng đèn được che chắn tốt bởi các chụp đèn.

- Tăng ánh sáng ở khu vực xung quanh nguồn gây chói.

- Sử dụng chiếu sáng cục bộ có thể tự điều chỉnh được độ sáng.

- Bố trí vị trí nguồn sáng thích hợp để làm giảm phản xạ ánh sáng tới mắt.

- Sử dụng bề mặt thao tác bằng các vật liệu mờ, ít bóng, màu sơn tường có độ

bóng ít. Loại bỏ những đồ vật có tính chất bóng và sáng cao.

- Giữ cường độ chiếu sáng chung theo tiêu chuẩn được khuyến cáo

- Bố trí vị trí lao động hợp lý, phối hợp với cửa sổ và bóng đèn huỳnh quang

được lựa chọn tốt cho thị lực.

3. Độ tương phản khơng thích hợp

Có 2 kiểu của vấn đề tương phản

- Tương phản do cường độ chiếu sáng khác nhau: khi có nhiều mức độ chiếu sáng khác



nhau từ vùng này sang vùng khác trong khu làm việc, nếu khu vực xung quanh sáng

hơn khu vực làm việc thì sự tập trung chú ý sẽ bị giảm trong vùng làm việc.

- Tương phản do màu sắc giữa các chi tiết thao tác: ví dụ như mực in trên giấy, ký hiệu

và nền trên màn hình, nếu tương phản q ít thì làm cho nhiệm vụ đọc và quan sát khó

khăn hơn. Trong cơng nghiệp nếu các chi tiết chuyển động của máy gần tựa màu nhau

thì sẽ khó để nhận biết hơn.



Trang 63



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Hướng Ecgonomi sửa chữa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×