Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.3: Đi vào không gian kín.

Hình 2.3: Đi vào không gian kín.

Tải bản đầy đủ - 0trang

An tồn lao động trong khơng gian kín.



Điều 14: Khơng ai được vào khơng gian kín trừ khi giấy phép vào khơng gian kín

được phát hành bởi cán bộ GSAT. Trước khi phát hành giấy phép vào khơng gian kín, cán

bộ GSAT chịu trách nhiệm phải đảm bảo rằng:

- Đã tiến hành những kiểm tra thích hợp đối với bầu khơng khí:

* Hàm lượng thể tích oxy là 19-21%,

* Nồng độ hydrocacbon không quá 1% giới hạn cháy dưới LFL (Lower flammable

limit).

* Hàm lượng của các loại khí dễ cháy trong khơng gian hạn chế phải ít hơn 10% của

giới hạn nổ dưới (Lower Explosive Limit) của khí dễ cháy theo kết quả đo của máy đo

khí đã được hiệu chuẩn theo hướng dẫn của Nhà sản xuất.

* Hàm lượng của từng chất độc hại trong khơng khí trong khơng gian hạn chế không

được vượt quá ngưỡng tiếp xúc cho phép.

Điều 15: Dây cứu nạn và các dây đai phải sẵn sàng sử dụng ngay và để ở cửa vào

không gian kín. Chuẩn bị đầy đủ các trang bị an tồn, phòng hộ cho cả người làm việc và

người trực bên ngồi.

Điều 16: Nếu có thể được, phải chuẩn bị sẵn một lối vào nữa để sử dụng thay thế trong

trường hợp khẩn cấp.

Điều 17: Phải phân công người trực cảnh giới trên miệng hầm, trực gác lửa để sẵn

sàng cấp cứu, khi thấy người dưới bị ngạt phải báo động và kéo dây lên ngay. Đảm bảo

cho người trực và người làm việc bên trong ln có thể liên lạc với nhau một cách tin cậy

và dễ dàng.

Trường hợp người bên dưới bị điện giật, người cảnh giới phải cắt điện ngay.

Điều 18: Chỉ những người đã được huấn luyện phương pháp làm việc an tồn và có

sức khỏe tốt, không bị bệnh truyền nhiễm, thần kinh hô hấp… mới được xuống tàu làm

việc.

Điều 19: Lúc đầu, tuyệt đối cấm nhiều người cùng xuống một lúc, phải chờ người

xuống đầu tiên an toàn mới cho người sau tiếp tục xuống. Người xuống trước phải buộc

dây bảo hiểm vào người, một đầu dây do các cơng nhân phía trên giữ (để kéo lên kịp thời

nếu có dấu hiệu bất thường).



16



An tồn lao động trong khơng gian kín.



Điều 20: Người xuống đầu tiên phải đeo dây an tồn có dây nối dài buộc chặt vào một

điểm cố định ở bên trên.

Điều 21: Lên xuống hầm hàng, lên xuống buồng máy hoặc đi từ tầng này qua tầng

khác phải đi đúng lối cầu thang quy định. Không leo trèo chạy nhảy một cách tùy tiện.

Điều 22: Khi xuống hầm tàu tối và chứa chất dễ cháy nổ, chỉ được sử dụng những

dụng cụ không gây ra tia lửa như đèn chiếu sáng an tồn, đèn bấm an tồn, thiết bị điện

loại phòng nổ… thường xuyên kiểm tra và cấm ngặt mang theo đèn dầu, bật lửa, quẹt

diêm.

2.6. Làm việc trong không gian kín.

Điều 23: Phải đựng dụng cụ làm việc trong một túi bạt và thả xuống để tránh dụng cụ

bị rơi gây nên tia lửa điện.

Điều 24: Chiếu sáng làm việc trong hầm phải sử dụng điện áp an toàn là 12V. Các đèn

không được chấp nhận hoặc các thiết bị điện khơng an tồn khơng được đưa vào khơng

gian kín.

Điều 25: Phải tiến hành thử khí gas và duy trì thơng gió liên tục trong suốt thời gian

làm việc trong khơng gian kín. Cần phải trang bị thiết bị phát hiện khí gas cá nhân cho

những người tham gia cơng việc này.

Điều 26: Khi tiến hành công việc nguội trong khơng gian kín, ngồi việc bầu khơng

khí thỏa mãn, còn phải được cấp giấy phép làm việc. Ngồi ra còn phải dọn hết các cáu

cặn bùn đất ra xa khỏi nơi làm việc.

Khi tiến hành công việc nguội trong không gian kín trong lúc tàu đang cập cầu, thì còn

phải hỏi ý kiến đại diện của cầu cảng vì có thể phải cần giấy cho phép của cầu cảng.

Điều 27: Để có thể tiến hành làm cơng việc nóng trong khơng gian kín, chỉ được làm

khi tất cả các quy định an toàn đã được áp dụng và mọi yêu cầu an tồn thoả mãn và giấy

cho phép làm cơng việc nóng đã được ban hành.

Điều 28: Phải liên tục thực hiện biện pháp thơng gió đối với cơng việc thường xuyên

phát sinh ra hơi khí độc, cháy nổ như chống thấm trong hầm kín, sơn gõ rỉ, hàn trong hầm

tàu, sà lan. Thiết bị thơng gió phải đồng thời cấp khơng khí sạch vào hầm và hút hơi khí

độc, cháy nổ ra bên ngồi.



17



An tồn lao động trong khơng gian kín.



Điều 29: Trong lúc có người đang làm việc ở dưới hầm, tại cửa lên xuống phải có

người thường xuyên trực. Phải đặt biển báo “Có người đang làm việc dưới hầm” xung

quanh khu vực đang làm việc đề phòng người khơng biết có thể đậy nắp hầm lại. Tai nạn

trong két và trong hầm có mơi trường độc hại rất dễ xảy ra, vì vậy việc nhanh chóng tổ

chức cứu hộ được đặt lên hàng đầu.

Điều 30: Nếu sự cố xẩy ra những người trợ giúp phải nhanh chóng báo động và bắt

đầu hành động cứu hộ. Nhiệm vụ khẩn cấp là phải cấp khơng khí cho người bị nạn và đưa

người bị nạn ra khu vực thoáng gió.



18



An tồn lao động trong khơng gian kín.



CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP KIỂM SỐT RỦI RO.

3.1 Biện pháp phòng ngừa tai nạn.

Khi làm trong khơng gian kín chứa rất nhiều mối nguy hiểm cho người lao động nên

ta cần tham khảo về những biện pháp của từng lĩnh vực trước khi đi vào khơng gian kín.

Có các biện pháp chia ra như: biện pháp trước khi làm việc trong không gian kín, biện

pháp trong q trình làm việc, và biện pháp khắc phục tai nạn khi xảy ra tai nạn.

3.1.1 Biện pháp phòng ngừa trước khi làm việc trong khơng gian kín.

Bố trí nhân lực, vật tư thiết bị làm việc trong khơng gian kín.

Thiếu người, cơng nhân làm việc khơng theo quy trình dẫn tới thiếu sót về an tồn

trong q trình thi cơng

Bố trí số lượng cơng nhân làm việc phù hợp (tối thiểu 2 người để hỗ trợ lẫn nhau).

Bố trí người canh chừng đứng ở lối ra vào khơng gian kín (ít nhất 1 người).



Hình 3.1: Bố trí lao động trong khơng gian kín.

Thiếu thiết bị hỗ trợ làm việc, thiết bị sử dụng khiếm khuyết không hiệu quả.

Bố trí máy đo nồng độ khí, quạt thơng gió đặt tại khu vực thi cơng.

Máy đo nồng độ khí, quạt thơng gió phải được đình kỳ kiểm tra dán tem bởi người có

năng lực phù hợp

19



An tồn lao động trong khơng gian kín.



Hình 3.2: Tai nạn lao động do thiếu thiết bị bảo hộ lao động.

Tổ giải cứu chưa được huấn luyện thuần thục giải cứu những người bên trong

Huấn luyện cho tổ giải cứu cách sử dụng dụng cụ giải cứu: than, dây thừng, đòn bẫy,

giá đỡ…

Tổ giải cứu được huấn luyện sơ cứu cơ bản

Không tiến hành bên trong các khơng gian hạn chế khi có thể làm việc ở bên ngoài

Giấy phép làm việc

Giấy phép phải có chữ ký xác nhận của các bên:









Giám sát thi cơng.

Giám sát an tồn.

Người đo nồng độ khí.



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.3: Đi vào không gian kín.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×