Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.4: Tai nạn về điện.

Hình 1.4: Tai nạn về điện.

Tải bản đầy đủ - 0trang

An tồn lao động trong khơng gian kín.



Một số nguồn gốc của các mối nguy hiểm cơ khí điển hình và hậu quả tiềm tàng của

các tổn thương chính, gồm: các bộ phận cắt gây ra vết cắt xén, cắt đứt; các bộ phận quay

gây ra va đập, hất ngã, cắt, xén; các bộ phận di chuyển gây ra đè bẹp, va đập, chà xát,

trầy da, cắt đứt; các bộ phận quay hoặc di chuyển tịnh tiến gây ra cắt đứt, vướng vào,

dính vào; Các vật rơi gây ra đè bẹp, va đập; Sự tăng tốc/giảm tốc gây ra chẹt/cán phải;

các bộ phận có góc cạnh gây ra cắt, đâm hoặc chọc thủng; Áp suất cao gây ra sự phun,

phụt v.v…

1.2.9 Mối nguy tiếng ồn.

Tiếng ồn có thể được khuếch đại vì thiết kế hay đặc tính âm học của một không gian .

Tiếng ồn gây ảnh hưởng sự phán đốn, suy nghĩ, thậm chí có thể gây tổn thương tai gây

bệnh điếc nghề nghiệp

1.2.10 Mối nguy về tầm nhìn.

Tầm nhìn bị hạn chế có thể gây thương tích, va đập cho người bên trong khơng gian

kín

1.2.11 Mối nguy do cô lập không đúng, hoặc không thực hiện cô lập.

Một yêu cầu bắt buộc khi thực hiện công việc trong khơng gian kín là cơ lập khơng

gian. Một số loại cô lập như cô lập về điện, cô lập về cơ khí và cơ lập về dòng cơng nghệ

nếu thực hiện khơng đúng, hoặc thiếu có thể dẫn đến những hậu quả không lường trong

không gian hạn chế.

1.2.12 Một số mối nguy tự nhiên, sinh học khác.



Mối nguy sinh học như rắn, rết, bọ cạp…



Mối nguy thời tiết chẳng hạn như mưa gây ngập lụt các không gian hạn chế.



11



An tồn lao động trong khơng gian kín.



CHƯƠNG 2 CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT AN TỒN KHI

LÀM VIỆC TRONG KHƠNG GIAN KÍN

2.1. Quy định chung.

Điều 1: Chỉ những người đã được huấn luyện phương pháp làm việc an tồn và có sức

khỏe tốt, không bị bệnh truyền nhiễm, bệnh thần kinh, bệnh đường hô hấp … mới được

làm việc trong hầm kín.

Điều 2: Khi tổ chức thi cơng làm việc trong hầm kín phải xây dựng phương án, biện

pháp an tồn thi cơng được cấp có thẩm quyền của cơng ty phê duyệt, niêm yết bảng nội

quy chỉ dẫn biện pháp làm việc an toàn tại lối vào hầm, nơi làm việc

Điều 3: Trước khi xuống hầm tàu công nhân phải được thơng báo đặc điểm hàng hóa,

hầm tàu, thiết bị hầm hàng, biện pháp an toàn lao động khi làm việc, được trang bị đầy đủ

trang bị bảo hộ lao động.

Điều 4: Phải mở hết tất cả các nắp hầm, cửa thơng hơi, thơng gió và thực hiện biện

pháp thơng thống hơi khí độc tích tụ trong hầm. Khi mở nắp hầm, khơng ai được cúi

xuống đề phòng hơi độc bốc lên.

Phải kiểm tra lại nồng độ hơi khí độc, cháy nổ trong hầm, khi thấy thật sự bảo đảm an

toàn mới tiến hành làm việc.

Điều 5: Lên xuống hầm hàng, lên xuống buồng máy tàu hoặc đi từ tầng này sang tầng

khác phải đi đúng lối cầu thang qui định. Không leo trèo, chạy nhảy một cách tùy tiện.

2.2. Quy định đối với người giám sát An toàn lao động trong khơng gian kín.



12



An tồn lao động trong khơng gian kín.



Hình 2.1: Người giám sát lao động trong khơng gian kín.

Điều 6: Một người lao động khác đi cùng (còn được gọi là Người Giám sát An tồn

hoặc Người Trực dự phòng) được bố trí ở bên ngồi khơng gian kín, và liên tục giám sát

những người lao động bên trong khơng gian đó. Người Giám sát an tồn có những nhiệm

vụ sau:

 Hiểu rõ tính chất của các loại nguy hại có thể xuất hiện trong khơng gian

kín cụ thể, và có thể nhận biết các dấu hiệu, triệu chứng và tác động lên hành vi

mà người lao động làm việc trong khơng gian kín có thể gặp phải.

 Giám sát khơng gian kín và khu vực xung quanh, đồng thời đề phòng các

tình huống nguy hiểm.

 Ở ngun tại vị trí bên ngồi khơng gian kín và khơng làm bất cứ cơng việc

gì khác có thể ảnh hưởng đến cơng việc chính là giám sát người lao động làm việc

trong khơng gian kín.

 Duy trì đối thoại hai chiều liên tục với người lao động làm việc trong khơng

gian kín

 Ra lệnh sơ tán khẩn cấp nếu phát hiện ra mối nguy hiểm tiềm tàng chưa

được kiểm soát

 Gọi hỗ trợ khẩn cấp ngay khi xuất hiện tình huống khẩn cấp

 Ln sẵn sàng hỗ trợ khẩn cấp mà khơng phải vào trong khơng gian kín khi

cần thiết

 Có thể vào trong để ứng cứu chỉ khi đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa

nghiêm ngặt và có ngay một Người Giám sát an tồn khác trực ở ngồi

Nếu một người lao động rời khỏi khơng gian kín trong một thời gian ngắn (ví dụ như

nghỉ giải lao, lấy thêm vật liệu làm việc), thì khơng gian kín phải được kiểm tra lại trước

khi người lao động này quay vào. Nếu khơng gian kín đó đã liên tục được giám sát bởi

các thiêt bị cho thấy dữ liệu chi tiết của khơng khí trong đó, và dữ liệu này có thể được

thấy từ bên ngồi khơng gian kín, thì có thể cho người lao động quay trở vào mà khơng

cần kiểm tra lại khơng gian kín. Nếu khơng gian kín đó khơng được liên tục giám sát

khơng khí, thì phải tiến hành lại các biện pháp đánh giá nguy hại.

Khơng được khóa kín khơng gian đó lại nếu chưa xác nhận được rằng trong đó khơng

có người.

Sau khi ra khỏi khơng gian kín, phải ghi lại thời gian đi ra trên ghi chép.



13



An toàn lao động trong khơng gian kín.



2.3. Quy định đối với người lao động trong khơng gian kín.

Điều 7: Bất kỳ ai làm việc trong khơng gian kín đều phải khơng ngừng cảnh giác đối

với bất kỳ thay đổi nào trong đó. Trong trường hợp có báo động từ thiết bị giám sát hoặc

cảnh báo nguy hiểm, người lao động phải lập tức rời khỏi khơng gian kín

Điều 8: Bất kỳ người lao động nào khi bước vào trong khơng gian kín phải được huấn

luyện đầy đủ về những mặt sau:

 Nhận diện và xác định các mối nguy hiểm tiềm tàng gắn với khơng gian kín

mình sắp sửa vào làm việc

 Các biện pháp khống chế và đánh giá các mối nguy hiểm tiềm tàng hoặc đã

xác định được.

 Biết cách lắp đặt, sử dụng và các hạn chế của tất cả các thiết bị sẽ được sử

dụng trong khơng gian kín, ví dụ như thiết bị cứu hộ khẩn cấp, các thiết bị thơng

khí (máy quạt gió), kiểm sốt năng lượng nguy hiểm, các thiết bị khóa và cơ lập,

các thiết bị giám sát chất lượng khơng khí (ví dụ như các thiết bị đo ơ-xy hoặc khí

dễ cháy)

 Biết cách bố trí, sử dụng và các hạn chế của các phương tiện bảo vệ cá nhân

mà người lao động sẽ sử dụng trong khơng gian kín như đai an tồn tồn thân, mặt

nạ dưỡng khí

 Tất cả các thủ tục làm việc an tồn đối với làm việc trong khơng gian kín

phải được tóm tắt trong Chương trình đánh giá nguy hiểm trong khơng gian kín

của người sử dụng lao động.

 Phải nắm được các biện pháp để thực hiện khi xảy ra trường hợp có thể

mang lại thêm rủi ro cho người lao động, hoặc khi có tình huống khẩn cấp.

 Phải nắm được các công việc đặc thù sẽ làm khi ở trong khơng gian kín

 Phải làm việc theo cách thức khơng nguy hại đến tính mạng

Người lao động chịu trách nhiệm cứu nạn khẩn cấp phải được tiếp nhận thêm huấn

luyện đặc biệt. Tất cả các khóa huấn luyện làm việc trong khơng gian kín phải bao gồm

huấn luyện thực hành cùng với trang thiết bị an toàn, bao gồm phương tiện bảo hộ cá

nhân và dây đai an tồn. Phải thường xun diễn tập cơng tác cứu nạn để có độ thành

thục cao. Người sử dụng lao động phải lưu trữ tất cả những lần huấn luyện về làm việc

trong khơng gian kín, bao gồm cả những lần huấn luyện lại.



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.4: Tai nạn về điện.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×