Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO.

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO.

Tải bản đầy đủ - 0trang

An tồn lao động trong khơng gian kín.



Hình 3.2: Tai nạn lao động do thiếu thiết bị bảo hộ lao động.

Tổ giải cứu chưa được huấn luyện thuần thục giải cứu những người bên trong

Huấn luyện cho tổ giải cứu cách sử dụng dụng cụ giải cứu: than, dây thừng, đòn bẫy,

giá đỡ…

Tổ giải cứu được huấn luyện sơ cứu cơ bản

Không tiến hành bên trong các không gian hạn chế khi có thể làm việc ở bên ngồi

Giấy phép làm việc

Giấy phép phải có chữ ký xác nhận của các bên:









Giám sát thi cơng.

Giám sát an tồn.

Người đo nồng độ khí.



20



An tồn lao động trong khơng gian kín.



Hình 3.3: Các cảnh báo, giấy phép, các thơng số an tồn nơi lao động.

Định kỳ hằng tháng, tổ an toàn tiến hành kiểm tra những danh mục sau:











Chứng chỉ người đo khí, thiết bị khi có thay đổi về người/thiết bị đo + hồ sơ lưu

kết quả đo.

Lối ra vào có thuận tiện, đủ để đưa người bị thương lên.

Hệ thống thơng gió (nếu có).

Nối đất thiết bị + hồ sơ lưu kết quả đo.



Những mục trong JSA có được tiến hành hiệu quả.

Chỉ những người có đầy đủ năng lực, được huấn luyện đầy đủ được phép làm việc

trong các không gian hạn chế.

Kiểm tra sức khỏe của người làm việc trước khi cho phép vào không gian hạn chế.

Không bố trí phụ nữ hay người dưới 18 tuổi, hoặc những người có tiền sử về bệnh phổi

hay huyết áp vào làm việc trong không gian hạn chế.

Thực hiện các biện pháp thơng gió và chiếu sáng phù hợp cho khơng gian hạn chế

Kiểm tra nồng độ khí oxy, khí độc và khí dễ cháy bên trong khơng gian hạn chế

Quản lý thông tin người vào/ ra không gian hạn chế

Các dụng cụ làm việc trong kông gian hạn chế phải được xem xét, các thiết bị dễ gây

cháy hoặc phát nổ tuyệt đối không được sử dụng. Nếu làm việc trong mơi trường tiềm ần

chất cháy nổ thì tất cả các dụng cụ sử dụng phải không gây tia lửa điện hoặc an tồn tuyệt

đối theo tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ.

Cảnh báo nguy hiểm người ko có phận sự.

Tiến hành đo nồng độ khí trước khi làm việc

Người đo khí chưa thuần thục sử dụng máy đo

• Nồng độ khí cần đạt như sau là đủ điều kiện làm việc:

Khí oxy: 19.5% < [O2] < 23.5%

khí CO: [CO] < 0.0035% (35 ppm) (khí độc)

khí cháy: < 1% LEL (gây cháy nổ)



21



An tồn lao động trong khơng gian kín.



(khí cháy: khi trộn vói khơng khí có thể tạo hỗn hợp cháy khi có lửa điện)

(LEL: lower explosive limit: giới hạn nồng độ cháy nổ)

Kết quả đo khơng chính xác, thời điểm đo khơng phản ánh kết quả thật sự

• Người đo nồng độ khí phải được huấn luyện và có chứng nhận đủ khả năng

thực hiện cơng việc

• Máy đo khí có chứng nhận đã được kiểm tra. Mỗi lần tiến hành đo phải lưu

kết quả vào hồ sơ để theo dõi.

• Tiến hành đo mỗi 4 giờ làm việc (đo vào đầu ca làm việc)

• Lần đo khí kế tiếp phải tiến hành sau khi có sự thơng gió nhân tạo ít nhất 30

phút

Kết quả đo nồng độ khí khơng đạt, khơng đủ diều kiện làm việc

• Nếu kết quả đo khơng đạt, phải bố trí thơng gió nhân tạo bằng nhiều quạt tại

nhiều vị trí và đo lại sau 30 phút thơng gió trước khi cho cơng nhân xuống

làm việc.

• Nếu kết quả đo khí vẫn chưa đạt thf chỉ được phép cho công nhân xuống làm

việc khi sử dụng thiết bị thở oxy nhân tạo. và được giám sát chặt chẽ bởi

giám sát

3.1.2 Khắc phục khi xảy ra tai nạn.

Nếu xảy ra tình huống trong đó yếu tố nguy hại và người lao động không rời khỏi hoặc

khơng thể rời khỏi khơng gian kín, thì phải lập tức tiến hành công tác cứu nạn ngay

Người Giám sát An tồn phải có đủ trình độ để thực hiện cứu nạn trong khơng gian

kín, và phải lập tức trực sẵn bên ngồi khơng gian kín để ứng cứu khẩn cấp khi cần thiết.

Họ cũng cần phải nắm rõ cấu trúc của khơng gian kín, liên tục duy trì đối thoại với người

lao động trong khơng gian kín, và phải:

- Có sẵn thiết bị báo động để gọi cứu nạn

- Chuẩn bị sẵn sàng các thiết bị cứu nạn (như dây an toàn, thiết bị nâng, dây cứu sinh..)

và đã được huấn luyện để sử dụng chúng

- Có chứng nhận sơ cứu căn bản

- Có thể hồi sức tim phổi (CPR)



22



An tồn lao động trong khơng gian kín.



Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp chi tiết đối với chấn thương hoặc các tình huống khẩn cấp

khác phải được trình bày rõ trong Chương trình Kiểm sốt và Đánh giá Nguy hại trong

Khơng gian kín.

Nếu tình huống cho phép, nên giải cứu nạn nhân từ bên ngồi khơng gian kín. Người

lao động khác khơng được phép vào trong khơng gian kín để thực hiện cứu nạn nếu

không được huấn luyện đầy đủ và có trang bị bảo hộ cá nhân phù hợp. Có hơn 60% số

trường hợp tử vong trong khơng gian kín là những người định vào thực hiện cứu nạn

nhưng không được huấn luyện đầy đủ và thiếu trang bị phù hợp.

Phải bố trí một người lao động khác có đủ trình độ thực hiện cứu nạn trong khơng gian

kín ở bên ngồi trước khi người cứu hộ đầu tiên vào trong đó. Khơng được dùng chung

khơng khí với những người bị nạn ở trong, thay vào đó phải sử dụng SCBA (thiết bị thở

độc lập) hoặc mặt nạ dưỡng khí cùng với bình dưỡng khí riêng

3.2 Cứu hộ khi gặp một số sự cố trong khơng gian kín.

3.2.1 Biện pháp khắc phục tai nạn trong tai nạn điện.

Kiểm tra nối đất kết cấu kim loại / thiết bị có thể rò điện ra vỏ/ thiết bị điện cầm tay

phải kiểm tra dán tem đầy đủ, loại bỏ không sử dụng những thiết bị khiếm khuyết về mối

nối thủ công, dây điện sứt, đầu cốt lỏng,…

Chỉ sử dụng thiết bi điện áp thấp (12V) trong khơng gian kín

Kiểm tra an tồn điện của hệ thống quạt gió (nếu có). Kiểm tra quạt còn chạy đủ cơng

suất theo hướng dẫn của giám sát M&E.

Hút nước đọng ngay sau khi có mưa/trước mỗi ca làm việc. Tuyệt đối không để đọng

nước trong khu vưc thi công.

3.2.2 Biện pháp khắc phục tai nạn trong ngộ độc khí.

Khơng để chai khí hóa lỏng, xăng dầu, sơn, hóa chất để bay hơi,… trong khơng gian

kín.

Cấm mang thuốc lá, bật lửa xuống khơng gian kín.

Có thiết bị thơng gió trong khơng gian kín.

Người làm việc phải hiểu rõ biện pháp cấp cứu người bị nạn.

Ít nhất có 2 người lao động để hỗ trọ nhau trong cơng việc.



23



An tồn lao động trong khơng gian kín.



3.2.3 Biện pháp khắc phục vấp ngả, lỗi đi lại ra vào bị chặn, không thuận tiện khi

sơ tán.

Hạn chế mang quá nhiều vật tư xuống khu vực thi công. Dọn dẹp vệ sinh, sắp xếp vật

tư là công tác tiên quyết khi thi cơng trong khơng gian kín.

Duy trì tối thiểu 1 lối đi lại thông rộng sử dụng trong trường hợp sơ tán khẩn cấp.

Có các biển báo nguy hiểm và sơ đồ thể hiện cụ thể lối đi.



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×