Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN KHI LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN KÍN

CHƯƠNG 2 CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN KHI LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN KÍN

Tải bản đầy đủ - 0trang

An tồn lao động trong khơng gian kín.



Hình 2.1: Người giám sát lao động trong khơng gian kín.

Điều 6: Một người lao động khác đi cùng (còn được gọi là Người Giám sát An tồn

hoặc Người Trực dự phòng) được bố trí ở bên ngồi khơng gian kín, và liên tục giám sát

những người lao động bên trong không gian đó. Người Giám sát an tồn có những nhiệm

vụ sau:

 Hiểu rõ tính chất của các loại nguy hại có thể xuất hiện trong khơng gian

kín cụ thể, và có thể nhận biết các dấu hiệu, triệu chứng và tác động lên hành vi

mà người lao động làm việc trong khơng gian kín có thể gặp phải.

 Giám sát khơng gian kín và khu vực xung quanh, đồng thời đề phòng các

tình huống nguy hiểm.

 Ở ngun tại vị trí bên ngồi khơng gian kín và khơng làm bất cứ cơng việc

gì khác có thể ảnh hưởng đến cơng việc chính là giám sát người lao động làm việc

trong khơng gian kín.

 Duy trì đối thoại hai chiều liên tục với người lao động làm việc trong khơng

gian kín

 Ra lệnh sơ tán khẩn cấp nếu phát hiện ra mối nguy hiểm tiềm tàng chưa

được kiểm soát

 Gọi hỗ trợ khẩn cấp ngay khi xuất hiện tình huống khẩn cấp

 Luôn sẵn sàng hỗ trợ khẩn cấp mà không phải vào trong khơng gian kín khi

cần thiết

 Có thể vào trong để ứng cứu chỉ khi đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa

nghiêm ngặt và có ngay một Người Giám sát an toàn khác trực ở ngoài

Nếu một người lao động rời khỏi khơng gian kín trong một thời gian ngắn (ví dụ như

nghỉ giải lao, lấy thêm vật liệu làm việc), thì khơng gian kín phải được kiểm tra lại trước

khi người lao động này quay vào. Nếu khơng gian kín đó đã liên tục được giám sát bởi

các thiêt bị cho thấy dữ liệu chi tiết của khơng khí trong đó, và dữ liệu này có thể được

thấy từ bên ngồi khơng gian kín, thì có thể cho người lao động quay trở vào mà không

cần kiểm tra lại khơng gian kín. Nếu khơng gian kín đó khơng được liên tục giám sát

khơng khí, thì phải tiến hành lại các biện pháp đánh giá nguy hại.

Không được khóa kín khơng gian đó lại nếu chưa xác nhận được rằng trong đó khơng

có người.

Sau khi ra khỏi khơng gian kín, phải ghi lại thời gian đi ra trên ghi chép.



13



An tồn lao động trong khơng gian kín.



2.3. Quy định đối với người lao động trong khơng gian kín.

Điều 7: Bất kỳ ai làm việc trong khơng gian kín đều phải không ngừng cảnh giác đối

với bất kỳ thay đổi nào trong đó. Trong trường hợp có báo động từ thiết bị giám sát hoặc

cảnh báo nguy hiểm, người lao động phải lập tức rời khỏi khơng gian kín

Điều 8: Bất kỳ người lao động nào khi bước vào trong khơng gian kín phải được huấn

luyện đầy đủ về những mặt sau:

 Nhận diện và xác định các mối nguy hiểm tiềm tàng gắn với khơng gian kín

mình sắp sửa vào làm việc

 Các biện pháp khống chế và đánh giá các mối nguy hiểm tiềm tàng hoặc đã

xác định được.

 Biết cách lắp đặt, sử dụng và các hạn chế của tất cả các thiết bị sẽ được sử

dụng trong khơng gian kín, ví dụ như thiết bị cứu hộ khẩn cấp, các thiết bị thơng

khí (máy quạt gió), kiểm sốt năng lượng nguy hiểm, các thiết bị khóa và cơ lập,

các thiết bị giám sát chất lượng khơng khí (ví dụ như các thiết bị đo ơ-xy hoặc khí

dễ cháy)

 Biết cách bố trí, sử dụng và các hạn chế của các phương tiện bảo vệ cá nhân

mà người lao động sẽ sử dụng trong không gian kín như đai an tồn tồn thân, mặt

nạ dưỡng khí

 Tất cả các thủ tục làm việc an toàn đối với làm việc trong khơng gian kín

phải được tóm tắt trong Chương trình đánh giá nguy hiểm trong khơng gian kín

của người sử dụng lao động.

 Phải nắm được các biện pháp để thực hiện khi xảy ra trường hợp có thể

mang lại thêm rủi ro cho người lao động, hoặc khi có tình huống khẩn cấp.

 Phải nắm được các công việc đặc thù sẽ làm khi ở trong khơng gian kín

 Phải làm việc theo cách thức khơng nguy hại đến tính mạng

Người lao động chịu trách nhiệm cứu nạn khẩn cấp phải được tiếp nhận thêm huấn

luyện đặc biệt. Tất cả các khóa huấn luyện làm việc trong khơng gian kín phải bao gồm

huấn luyện thực hành cùng với trang thiết bị an toàn, bao gồm phương tiện bảo hộ cá

nhân và dây đai an toàn. Phải thường xun diễn tập cơng tác cứu nạn để có độ thành

thục cao. Người sử dụng lao động phải lưu trữ tất cả những lần huấn luyện về làm việc

trong khơng gian kín, bao gồm cả những lần huấn luyện lại.



14



An tồn lao động trong khơng gian kín.



Hình 2.2: Tập huấn an toàn lao động.

2.4. Chuẩn bị trước khi làm việc trong khơng gian kín.

Điều 9: Cơng nhân phải được thơng báo đặc điểm hàng hóa, hầm tàu, thiết bị hầm

hàng, biện pháp ATLĐ khi làm việc.

Điều 10: Công nhân phải được trang bị dụng cụ phòng hộ lao động.

Thợ hàn điện trong hầm phải được trang bị giày ủng, găng tay cách điện.

Điều 11: Đảm bảo tất cả các đường ống nối vào và ra khỏi thiết bị đã được bịt kín hoặc

tháo rời.

Điều 12: Ngắt điện, khóa tất cả các thiết bị điện.

Điều 13: Phải kiểm tra nồng độ hơi khí độc trong hầm tàu khi thấy thật sự bảo đảm an

toàn mới tiến hành làm việc.

2.5. Quy trình đi vào khơng gian kín.



Hình 2.3: Đi vào khơng gian kín.



15



An tồn lao động trong khơng gian kín.



Điều 14: Khơng ai được vào khơng gian kín trừ khi giấy phép vào khơng gian kín

được phát hành bởi cán bộ GSAT. Trước khi phát hành giấy phép vào không gian kín, cán

bộ GSAT chịu trách nhiệm phải đảm bảo rằng:

- Đã tiến hành những kiểm tra thích hợp đối với bầu khơng khí:

* Hàm lượng thể tích oxy là 19-21%,

* Nồng độ hydrocacbon không quá 1% giới hạn cháy dưới LFL (Lower flammable

limit).

* Hàm lượng của các loại khí dễ cháy trong khơng gian hạn chế phải ít hơn 10% của

giới hạn nổ dưới (Lower Explosive Limit) của khí dễ cháy theo kết quả đo của máy đo

khí đã được hiệu chuẩn theo hướng dẫn của Nhà sản xuất.

* Hàm lượng của từng chất độc hại trong khơng khí trong không gian hạn chế không

được vượt quá ngưỡng tiếp xúc cho phép.

Điều 15: Dây cứu nạn và các dây đai phải sẵn sàng sử dụng ngay và để ở cửa vào

khơng gian kín. Chuẩn bị đầy đủ các trang bị an tồn, phòng hộ cho cả người làm việc và

người trực bên ngồi.

Điều 16: Nếu có thể được, phải chuẩn bị sẵn một lối vào nữa để sử dụng thay thế trong

trường hợp khẩn cấp.

Điều 17: Phải phân công người trực cảnh giới trên miệng hầm, trực gác lửa để sẵn

sàng cấp cứu, khi thấy người dưới bị ngạt phải báo động và kéo dây lên ngay. Đảm bảo

cho người trực và người làm việc bên trong ln có thể liên lạc với nhau một cách tin cậy

và dễ dàng.

Trường hợp người bên dưới bị điện giật, người cảnh giới phải cắt điện ngay.

Điều 18: Chỉ những người đã được huấn luyện phương pháp làm việc an tồn và có

sức khỏe tốt, không bị bệnh truyền nhiễm, thần kinh hô hấp… mới được xuống tàu làm

việc.

Điều 19: Lúc đầu, tuyệt đối cấm nhiều người cùng xuống một lúc, phải chờ người

xuống đầu tiên an toàn mới cho người sau tiếp tục xuống. Người xuống trước phải buộc

dây bảo hiểm vào người, một đầu dây do các cơng nhân phía trên giữ (để kéo lên kịp thời

nếu có dấu hiệu bất thường).



16



An tồn lao động trong khơng gian kín.



Điều 20: Người xuống đầu tiên phải đeo dây an tồn có dây nối dài buộc chặt vào một

điểm cố định ở bên trên.

Điều 21: Lên xuống hầm hàng, lên xuống buồng máy hoặc đi từ tầng này qua tầng

khác phải đi đúng lối cầu thang quy định. Không leo trèo chạy nhảy một cách tùy tiện.

Điều 22: Khi xuống hầm tàu tối và chứa chất dễ cháy nổ, chỉ được sử dụng những

dụng cụ không gây ra tia lửa như đèn chiếu sáng an toàn, đèn bấm an toàn, thiết bị điện

loại phòng nổ… thường xuyên kiểm tra và cấm ngặt mang theo đèn dầu, bật lửa, quẹt

diêm.

2.6. Làm việc trong không gian kín.

Điều 23: Phải đựng dụng cụ làm việc trong một túi bạt và thả xuống để tránh dụng cụ

bị rơi gây nên tia lửa điện.

Điều 24: Chiếu sáng làm việc trong hầm phải sử dụng điện áp an toàn là 12V. Các đèn

không được chấp nhận hoặc các thiết bị điện khơng an tồn khơng được đưa vào khơng

gian kín.

Điều 25: Phải tiến hành thử khí gas và duy trì thơng gió liên tục trong suốt thời gian

làm việc trong khơng gian kín. Cần phải trang bị thiết bị phát hiện khí gas cá nhân cho

những người tham gia công việc này.

Điều 26: Khi tiến hành công việc nguội trong khơng gian kín, ngồi việc bầu khơng

khí thỏa mãn, còn phải được cấp giấy phép làm việc. Ngồi ra còn phải dọn hết các cáu

cặn bùn đất ra xa khỏi nơi làm việc.

Khi tiến hành công việc nguội trong khơng gian kín trong lúc tàu đang cập cầu, thì còn

phải hỏi ý kiến đại diện của cầu cảng vì có thể phải cần giấy cho phép của cầu cảng.

Điều 27: Để có thể tiến hành làm cơng việc nóng trong khơng gian kín, chỉ được làm

khi tất cả các quy định an toàn đã được áp dụng và mọi yêu cầu an toàn thoả mãn và giấy

cho phép làm cơng việc nóng đã được ban hành.

Điều 28: Phải liên tục thực hiện biện pháp thơng gió đối với cơng việc thường xuyên

phát sinh ra hơi khí độc, cháy nổ như chống thấm trong hầm kín, sơn gõ rỉ, hàn trong hầm

tàu, sà lan. Thiết bị thơng gió phải đồng thời cấp khơng khí sạch vào hầm và hút hơi khí

độc, cháy nổ ra bên ngồi.



17



An tồn lao động trong khơng gian kín.



Điều 29: Trong lúc có người đang làm việc ở dưới hầm, tại cửa lên xuống phải có

người thường xuyên trực. Phải đặt biển báo “Có người đang làm việc dưới hầm” xung

quanh khu vực đang làm việc đề phòng người khơng biết có thể đậy nắp hầm lại. Tai nạn

trong két và trong hầm có mơi trường độc hại rất dễ xảy ra, vì vậy việc nhanh chóng tổ

chức cứu hộ được đặt lên hàng đầu.

Điều 30: Nếu sự cố xẩy ra những người trợ giúp phải nhanh chóng báo động và bắt

đầu hành động cứu hộ. Nhiệm vụ khẩn cấp là phải cấp khơng khí cho người bị nạn và đưa

người bị nạn ra khu vực thống gió.



18



An tồn lao động trong khơng gian kín.



CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP KIỂM SỐT RỦI RO.

3.1 Biện pháp phòng ngừa tai nạn.

Khi làm trong khơng gian kín chứa rất nhiều mối nguy hiểm cho người lao động nên

ta cần tham khảo về những biện pháp của từng lĩnh vực trước khi đi vào khơng gian kín.

Có các biện pháp chia ra như: biện pháp trước khi làm việc trong không gian kín, biện

pháp trong q trình làm việc, và biện pháp khắc phục tai nạn khi xảy ra tai nạn.

3.1.1 Biện pháp phòng ngừa trước khi làm việc trong khơng gian kín.

Bố trí nhân lực, vật tư thiết bị làm việc trong khơng gian kín.

Thiếu người, cơng nhân làm việc khơng theo quy trình dẫn tới thiếu sót về an tồn

trong q trình thi cơng

Bố trí số lượng cơng nhân làm việc phù hợp (tối thiểu 2 người để hỗ trợ lẫn nhau).

Bố trí người canh chừng đứng ở lối ra vào khơng gian kín (ít nhất 1 người).



Hình 3.1: Bố trí lao động trong khơng gian kín.

Thiếu thiết bị hỗ trợ làm việc, thiết bị sử dụng khiếm khuyết khơng hiệu quả.

Bố trí máy đo nồng độ khí, quạt thơng gió đặt tại khu vực thi cơng.

Máy đo nồng độ khí, quạt thơng gió phải được đình kỳ kiểm tra dán tem bởi người có

năng lực phù hợp

19



An tồn lao động trong khơng gian kín.



Hình 3.2: Tai nạn lao động do thiếu thiết bị bảo hộ lao động.

Tổ giải cứu chưa được huấn luyện thuần thục giải cứu những người bên trong

Huấn luyện cho tổ giải cứu cách sử dụng dụng cụ giải cứu: than, dây thừng, đòn bẫy,

giá đỡ…

Tổ giải cứu được huấn luyện sơ cứu cơ bản

Không tiến hành bên trong các không gian hạn chế khi có thể làm việc ở bên ngồi

Giấy phép làm việc

Giấy phép phải có chữ ký xác nhận của các bên:









Giám sát thi cơng.

Giám sát an tồn.

Người đo nồng độ khí.



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN KHI LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN KÍN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×