Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TRƯỜNG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM

TRƯỜNG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM

Tải bản đầy đủ - 0trang

An tồn lao động trong khơng gian kín.



TP HỒ CHÍ MINH - 2017



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………....



2



An toàn lao động trong khơng gian kín.



LỜI MỞ ĐẦU

Làm việc trong khơng gian kín là một trong những cơng việc vơ cùng nguy hiểm và

dẫn đến tỷ tai nạn lao động cao nhất. Trên thế giới ước tính mỗi ngày có trên hai người

chết khi làm việc trong khơng gian kín. Tại nước ta mỗi năm có khơng ít tai nạn lao động

trong khơng gian kín. Làm việc trong khơng gian kín hay khơng gian kín được coi là một

trong những loại cơng việc mang tính chất vơ cùng nguy hiểm và có nguy cơ dẫn đến tai

nạn lao động cao nhất. Do đặc thù từng cơng việc khác nhau nên để phòng tránh được các

tai nạn khi làm việc trong phòng kín, người lao động cần có cái nhìn tổng quan về những

rủi ro có thể xảy ra và nắm được các cách kiểm tra, phòng tránh hay xử lý khi gặp sự cố

trong q trình làm việc.

Hơm nay nhóm muốn giới thiệu đến cô và các bạn những lưu ý cơ bản nhất nhằm lọai

bỏ, kiểm sóat và phòng tránh rủi ro khi làm việc trong khơng gian kín . Tuy nhiên do có

q nhiều đặc thù cơng việc khác nhau nên nhóm khơng thống kê tỷ mỉ cho tất cả mọi

trường hợp được.

Trong quá trình thực hiện bài tiểu luận mặc dù nhóm đã cố gắng tìm hiểu, song khơng

thể tránh thiếu sót. Mong nhận được sự góp ý của cơ và các bạn!



3



An tồn lao động trong khơng gian kín.



MỤC LỤC



DANH MỤC HÌNH



4



An tồn lao động trong khơng gian kín.



CHƯƠNG 1



TỔNG QUAN.



1.1 Khái Niệm.

1.1.1 Khái niệm khơng gian kín.

Khơng gian kín là một khơng gian khép kín mà khơng gian đó về căn bản khơng được

thiết kế hoặc có chủ đích dành cho con người, có một lối vào hoặc một lối ra bị hạn chế

bởi vị trí, kích thước cũng như phương tiện. Không gian không cho phép sự làm việc lâu

dài, khơng gian có hiện diện rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn của bất cứ ai vào

trong đó do một hay nhiều yếu tố như:

• Thiết kế, thi cơng, vị trí hay khơng khí

• Các vật liệu hoặc các chất có trong đó

• Các nguy cơ về máy móc, quy trình, an tồn hoặc các hoạt động công việc

thực hiện…

Theo tiêu chuẩn của OSHA (Occupational Safety and Health Administration – Hoa

Kỳ), không gian kín được định nghĩa là những khơng gian mà nó bao gồm một hay vài

đặc điểm sau đây:





Chứa đựng hoặc có khả năng chứa đựng khơng khí độc hại.

5



An tồn lao động trong khơng gian kín.



• Chứa đựng vật liệu có khả năng phủ lấp người vào bên trong

• Có những bức tường cùng đổ về với nhau hoặc có những sàn nhà nghiêng

xuống và thu hẹp thành 1 diện tích nhỏ hơn mà có thể làm cho người ở trong bị

vướng hoặc ngạt thở.

• Chứa đựng bất cứ sự nguy hiểm đã được nhận biết khác liên quan đến sức

khỏe và sự an tồn, ví dụ như: khơng có người trơng coi máy đang vận hành, dây

điện bị tróc vỏ, hơi nóng…

Khơng gian kín có thể nằm ở dưới hoặc trên mặt đất. Khơng gian kín có thể thấy hầu

hết ở mọi nơi làm việc, một khơng gian kín khơng nhất thiết phải là nhỏ.

Ví dụ về các khơng gian kín bao gồm: hầm (vault), bồn chứa (tank), thùng chứa

(storage bin), hố ga (manhole), hố đất (pit), bồn chứa dạng đứng (silo), mương đất

(trench), tàu chế biến (process vessel), đường ống (pipeline)…



Hình 1.1: Khơng gian kín.

1.1.2 Khái niệm an tồn trong khơng gian kín.

An tồn trong khơng gian kín là tổng hợp tất cả các hoạt động về mặt luật phát, tổ

chức, hành chính, kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật…trong việc ngăn ngừa sự cố tai nạn

xảy ra trong q trình lao động trong các khơng gian kín, gây thương tích đối với cơ thể

hoặc gây tử vong cho người lao động, đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động.



6



An tồn lao động trong khơng gian kín.



1.1.3 Ngun tắc triển khai cơng việc trong khơng gian kín

• Khơng tiến hành các cơng việc trong khơng gian kín khi có thể làm việc ở bên

ngồi.

• Phải tìm hiểu kỹ mơi trường làm việc, xác định tất cả các mối nguy hiểm có thể

có, lâp phương án để xử lý và phòng ngừa.

• Phương án xử lý phải lập thành văn bản ( phiếu cơng tác) có sự chấp thuận của

người có trách nhiệm và phổ biến cho những người có liên quan.

• Chỉ có những người năng lực, được huấn luyện đầy đủ mới được phép làm việc

trong khơng gian kín

1.2 Những yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra trong khơng gian kín.

1.2.1 Mối nguy thiếu oxy.

Nồng độ oxy trong mơi trường bình thường khoảng 21%, nito chiếm 78%, còn lại là

các chất khác như cacbon dioxit, helium…Tuy nhiên trong khơng gian kín, nồng độ oxy

có thể giảm xuống rất thấp. Hàm lượng oxy trong khơng khí khơng đủ để cung cấp cho

người vào làm việc bên trong (nhỏ hơn 19,5% so với thể tích). Có rất nhiều nguyên nhân

dẫn đến hàm lượng oxy trong khơng gian hạn chế giảm như:

• Giảm hàm lượng oxy do tiêu thụ bởi người vào làm việc, nhưng không được bổ

sung đủ, kịp thời.

• Oxy bị chiếm chỗ bởi các khí, hơi khác (phổ biến là Nitơ).

• Oxy phản ứng với các hóa chất có trong khơng gian hạn chế.

Theo quy định an toàn, nếu nồng độ oxy giảm dưới 19,5% thì khơng được phép vào

khơng gian hạn chế trừ trường hợp cứu hộ với đầy đủ thiết bị hỗ trợ hơ hấp.

Nồng độ oxy

22%

20.8%

19.5%

16%

14%

11%



Ảnh hưởng sức khỏe.

Khơng khí giàu oxy, khơng ảnh hưởng sức khỏe.

Mức độ bình thường, an tồn để làm việc (2%).

Khơng khí thiếu oxy nhẹ.

Khơng khí thiếu oxy trung bình, ảnh hưởng đến hơ hấp và sự phán

đốn.

Khơng khí thiếu oxy nặng gây cảm giác mệt mỏi và phán đốn sai.

Khơng khí thiếu oxy rất nặng gây khó thở và tử vong trong vài phút.

Bảng 1: Mức độ ảnh hưởng của oxy đến sức khỏe con người.



1.2.2 Mối nguy ngạt khí độc.

Khơng khí có chứa chất độc hoặc chất nguy hiểm có thể xâm nhập qua hệ hô hấp của

con người (chất độc và chất nguy hiểm ở dạng khí, hơi hoặc bụi), trong khơng gian kín



7



An tồn lao động trong khơng gian kín.



tiềm ẩn nhiều nguy cơ tồn tại khí độc hại. Thường gặp nhất là khí H2S, CO, CO2…Khí

độc tồn tại trong khơng gian kín theo nhiều cơ chế khác nhau như:

• Khí độc được tạo ra do các loại hóa chất được lưu chứa trong khơng gian kín.

• Khí độc bị giữ lại trong khơng gian kín do đặc tính khối lượng (ví dụ các loại khí

độc có khối lượng phân tử lớn thường tồn tại trong các khơng gian kín nằm bên dưới mặt

đất…).

• Khí độc hình thành do các cơng việc bên trong khơng gian kín như khí hàn, dung

mơi sơn…

• Khí độc hình thành do phản ứng phân hủy sinh học.



Hình 1.2: Mối nguy ngạt khí độc.

1.2.3 Mối nguy phơi nhiễm hóa chất.

Phơi nhiễm hóa chất do tiếp xúc qua da, ăn phải hay hít phải khơng khí "xấu". Những

nỗ lực nhằm kiểm soát sự phơi nhiễm với các tác nhân độc hại tại nơi làm việc chỉ tập

trung vào các tác nhân hô hấp mà chưa chú trọng tới các tác nhân tiếp xúc qua da . Phơi

nhiễm hóa chất qua da gây ra một số bệnh nghề nghiệp như: tổn thương da, viêm da,

nhiễm trùng da, nặng hơn là ung thu da và một số tổn thương qua da khác. Trong đó bệnh

viêm da tiếp xúc là bệnh nghề nghiệp phổ biến nhất.

Ở nơi làm việc có nguy cơ phơi nhiễm hóa chất cao, cần thực thiện các biện pháp kiểm

sốt thích hợp để giảm nhẹ phơi nhiễm nhằm bảo đảm an toàn và sức khỏe cho người lao

động. Các biện pháp có thể thực hiện bao gồm biện pháp kỹ thuật, thực hành sản xuất an

toàn, biện pháp hành chính, biện pháp phương tiện bảo vệ cá nhân.



8



An tồn lao động trong khơng gian kín.



1.2.4 Mối nguy áp suất.

Áp suất trong khơng gian hạn chế có thể cao hơn hoặc thấp hơn bên ngoài. Trong cả

hai trường hợp đều nguy hiểm cho sức khỏe của người vào trong khơng gian hạn chế.

Ngồi ra áp suất cao hơn hay thấp hơn bình thường cũng đều gia tăng nguy cơ phá vỡ

thiết bị như nổ hay collapse thiết bị.

1.2.5 Mối nguy cháy nổ.

Xuất phát từ các chất có nguy cơ tiềm ẩn về cháy nổ hay do nhiệt độ tăng cao trong

quá trình làm việc hoặc do sử dụng vật liệu dễ gây cháy nổ. Một số trường hợp sơ suất để

vật liệu dễ cháy gần nguồn lửa…



Hình 1.3: Mối nguy cháy nổ.

1.2.6 Mối nguy tai nạn về điện.

Mối nguy hiểm điện có thể gây ra các tổn thương hoặc tử vong do điện giật hoặc do

cháy, các sự cố này có thể do các nguyên nhân: sự tiếp xúc của người với các bộ phận có

dòng điện chạy qua, do cách điện bị hỏng (tiếp xúc gián tiếp), nguồn điện gần nguồn

nước, dây điện bị lỗi hoặc bị ăn mòn, bảo đảm nguồn điện đã tắt khi đang sửa chữa, dây

điện tỏa nhiệt, đặc biệt là trong vùng điện áp cao; Cách điện khơng thích hợp cho điều

kiện sử dụng đã định trước; sự tiếp xúc của người với các bộ phận tích điện; Sự bức xạ

nhiệt; hiện tượng bắn của các mẩu kim loại hoặc tác động hoá học do sự ngắn mạch hoặc

quá tải. Mối nguy hiểm về điện cũng có thể làm cho người bị ngã rơi xuống, hoặc các vật

rơi xuống người bất ngờ vì chập điện.



9



An tồn lao động trong khơng gian kín.



Hình 1.4: Tai nạn về điện.

1.2.7 Mối nguy hiểm về nhiệt.

Mối nguy hiểm nhiệt có thể dẫn đến bỏng và vết cháy do tiếp xúc với các đối tượng

hoặc vật liệu có nhiệt độ quá cao, ngọn lửa hoặc cháy nổ và sự bức xạ từ các nguồn nhiệt.

Mối nguy hiểm nhiệt có thể gây đột quỵ, tổn thương/bỏng lạnh.

1.2.8 Mối nguy cơ khí.

Các mối nguy hiểm cơ khí do máy, các chi tiết máy hoặc các bề mặt của chi tiết gia

công, các dụng cụ hoặc các vật liệu rắn hay chất lỏng văng bắn ra có thể dẫn đến các

chấn thương, cuốn kéo hoặc vướng quần áo; va chạm; đâm hoặc chọc thủng; chà xát và

mài mòn gây tai nạn.

Mối nguy hiểm cơ khí có thể gây ra do máy, các bộ phận hoặc chi tiết của máy, các chi

tiết gia công trên máy.

Các mối nguy hiểm cơ khí do người vận hành tiếp cận vào các khe hở, và vị trí tương

quan giữa các bộ phận, chi tiết cơ khí chuyển động; cũng như các cạnh sắc, các góc sắc

nhọn, các bề mặt xù xì, thơ nhám, các phần nhô ra, đặc biệt là các cạnh, mép của các tấm,

lá kim loại, bavia, rìa sần, đầu mút hở có thể dẫn đến kẹp dập, xén đứt hoặc xoắn gẫy, tạo

thành các “bẫy” đối với các phần cơ thể người.

Các mối nguy hiểm cơ khí do vi phạm các đặc tính kỹ thuật của tiêu chuẩn trong thiết

kế, tính tốn về giới hạn ứng suất cơ học, tính chất của vật liệu (độ bền chịu ăn mòn, độ

cứng, dẻo, giòn, tính đồng nhất, tính độc hại, tính dễ bốc cháy).



10



An tồn lao động trong khơng gian kín.



Một số nguồn gốc của các mối nguy hiểm cơ khí điển hình và hậu quả tiềm tàng của

các tổn thương chính, gồm: các bộ phận cắt gây ra vết cắt xén, cắt đứt; các bộ phận quay

gây ra va đập, hất ngã, cắt, xén; các bộ phận di chuyển gây ra đè bẹp, va đập, chà xát,

trầy da, cắt đứt; các bộ phận quay hoặc di chuyển tịnh tiến gây ra cắt đứt, vướng vào,

dính vào; Các vật rơi gây ra đè bẹp, va đập; Sự tăng tốc/giảm tốc gây ra chẹt/cán phải;

các bộ phận có góc cạnh gây ra cắt, đâm hoặc chọc thủng; Áp suất cao gây ra sự phun,

phụt v.v…

1.2.9 Mối nguy tiếng ồn.

Tiếng ồn có thể được khuếch đại vì thiết kế hay đặc tính âm học của một không gian .

Tiếng ồn gây ảnh hưởng sự phán đốn, suy nghĩ, thậm chí có thể gây tổn thương tai gây

bệnh điếc nghề nghiệp

1.2.10 Mối nguy về tầm nhìn.

Tầm nhìn bị hạn chế có thể gây thương tích, va đập cho người bên trong khơng gian

kín

1.2.11 Mối nguy do cô lập không đúng, hoặc không thực hiện cô lập.

Một yêu cầu bắt buộc khi thực hiện công việc trong khơng gian kín là cơ lập khơng

gian. Một số loại cô lập như cô lập về điện, cô lập về cơ khí và cơ lập về dòng cơng nghệ

nếu thực hiện khơng đúng, hoặc thiếu có thể dẫn đến những hậu quả không lường trong

không gian hạn chế.

1.2.12 Một số mối nguy tự nhiên, sinh học khác.



Mối nguy sinh học như rắn, rết, bọ cạp…



Mối nguy thời tiết chẳng hạn như mưa gây ngập lụt các không gian hạn chế.



11



An tồn lao động trong khơng gian kín.



CHƯƠNG 2 CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT AN TỒN KHI

LÀM VIỆC TRONG KHƠNG GIAN KÍN

2.1. Quy định chung.

Điều 1: Chỉ những người đã được huấn luyện phương pháp làm việc an toàn và có sức

khỏe tốt, khơng bị bệnh truyền nhiễm, bệnh thần kinh, bệnh đường hô hấp … mới được

làm việc trong hầm kín.

Điều 2: Khi tổ chức thi cơng làm việc trong hầm kín phải xây dựng phương án, biện

pháp an tồn thi cơng được cấp có thẩm quyền của cơng ty phê duyệt, niêm yết bảng nội

quy chỉ dẫn biện pháp làm việc an toàn tại lối vào hầm, nơi làm việc

Điều 3: Trước khi xuống hầm tàu công nhân phải được thơng báo đặc điểm hàng hóa,

hầm tàu, thiết bị hầm hàng, biện pháp an toàn lao động khi làm việc, được trang bị đầy đủ

trang bị bảo hộ lao động.

Điều 4: Phải mở hết tất cả các nắp hầm, cửa thơng hơi, thơng gió và thực hiện biện

pháp thơng thống hơi khí độc tích tụ trong hầm. Khi mở nắp hầm, khơng ai được cúi

xuống đề phòng hơi độc bốc lên.

Phải kiểm tra lại nồng độ hơi khí độc, cháy nổ trong hầm, khi thấy thật sự bảo đảm an

toàn mới tiến hành làm việc.

Điều 5: Lên xuống hầm hàng, lên xuống buồng máy tàu hoặc đi từ tầng này sang tầng

khác phải đi đúng lối cầu thang qui định. Không leo trèo, chạy nhảy một cách tùy tiện.

2.2. Quy định đối với người giám sát An toàn lao động trong khơng gian kín.



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TRƯỜNG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×