Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VIC TRONG NĂM VỪA QUA

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VIC TRONG NĂM VỪA QUA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chiến lược phát triển và đầu tư

 Trở thành một trong những công ty bất động sản hàng đầu tại Việt Nam, niêm yết

trên thị trường chứng khoán và sở hữu các bất động sản lớn.

 Chiến lược kinh doanh của cơng ty bao gồm : 

- Chun nghiệp hóa các hoạt động quản lý tài sản, quản lý tòa nhà thông qua việc

chú trọng đến chất lượng, sử dụng các đơn vị quản lý và tư vấn quốc tế, sử dụng các

cơng ty kiểm tốn quốc tế, các nhà thầu có uy tín trong và ngồi nước. 

- Sử dụng lợi thế, nguồn lực và kinh nghiệm để mở rộng đầu tư vào các dự án với

các tiêu chí : 

+ Tập trung vào khu TTTM, văn phòng, nhà ở, căn hộ và vui chơi giải trí 

+ Tập trung vào các vị trí trung tâm của 2 thành phố lớn là TPHCM và Hà Nội 

+ Nhắm đến thị trường khách hàng trung cao cấp 



Đầu tư và phát triển các dự án BĐS có thể mang lại

tỷ suất thu hồi nội bộ IRR lớn hơn 20%.



CHƯƠNG 2: ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA TẬP

ĐOÀN VINGROUP



Sàn giao dịch: HOSE

Ngành nghề: Bất động sản

Ngày niêm yết: 19/9/2007

Vốn điều lệ: 9,296,385,120,000.

Số cổ phiếu niêm yết: 929,638,512.

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành:

894,240,405.



Khái qt tình hình tài chính của Tập đoàn

Vingroup

80 ,0 0 0 ,0 0 0

70 ,0 0 0 ,0 0 0

60 ,0 0 0 ,0 0 0



Tổng Nợ



50 ,0 0 0 ,0 0 0

40 ,0 0 0 ,0 0 0



Vốn chủ sở

hữu



30 ,0 0 0 ,0 0 0



TỔNG

NGUỒN

VỐN



20 ,0 0 0 ,0 0 0

10 ,0 0 0 ,0 0 0

0



2007



2008



2009



2010



2011



2012



2013



Biểu đồ: Tình hình tài sản và nguồn vốn của VIC



800.0%



725.5%



700.0%

600.0% 584.4%



DOAN

H THU



500.0%

400.0%



CHI

PHÍ



300.0%



241.6%



200.0%



151.2%

96.2%



100.0%

0.0%



32.7%



2007



-100.0%



11.2%



2008



2009



15.3%

-40.3%

2010



132.5%



67.5%



59.0%



2011



2012



Biểu đồ: Tình hình doanh thu và chi phí của VIC



2013



450%



419%



417%



426%

395%



400%

350%



NPT/Ʃvốn(

%)



294%



300%



242%



250%



NGÀNHnợ/vốn chủ

sở hữu(%)



200%

150%

100%

50%

0%



nợ/vốn chủ

sở hữu(%)



68%



73%



75%



2008



2009



63%



77%



81%



75%



2011



2012



2013



39%



2007



2010



Biểu đồ: Cơ cấu tài chính của VIC



NGÀNHNPT/Ʃvốn(

%)



1400%



hệ số

thanh tốn

hiện hành



1269%

1269%

1200%



hệ số

thanh toán

nhanh



1000%



800%



hệ số

thanh toán

hiện hành

- NGÀNH



600%

513%512%

400%

254%

211%



215%213%



200%



93%

0%



20 0 7



20 0 8



20 0 9



20 10



112%

50%



20 11



43%



20 12



78%

28%



20 13



Biểu đồ: Chỉ số khả năng thanh tốn của VIC



hệ số

thanh tốn

nhanh NGÀNH



160%

147%



140%

120%



111%



100%



93%



80%



Vòng quay Tổng

tài sản



60%



Vòng quay tài sản

ngắn hạn



87%



54%

40%



40%

20%

0%



15%



9%12%



2007



14%



5%10%



2008



19%



2009



37%



35%



19%



2010



14%



8%



2011



32%



28%



17%



2012



Biểu đồ: Chỉ số hoạt động của VIC



2013



160%



149%



140%

120%



ROA

(%)



100%



ROE

(%)



80%

63%



62%



60%



57%



55%



53%



46%

39%



40%

20%

0%



22%

14%



2007



22%23%



16%

8%

3%



2008



11%

4%



11%



56%



2009



12%



2010



3%



2011



Biểu đồ: Chỉ số khả năng sinh lời



2012



2013



ROS

(%)



Điểm mạnh:

- VIC sở hữu một thương hiệu đẳng

cấp bậc nhất trong lĩnh vực bất động

sản, đặc biệt là phân khúc cho th và

du lịch giải trí

- Tập đồn có nguồn vốn dồi dào.

- Các dự án đều tọa lạc ở các vị trí trắc

địa của những khu đơ thị lớn trong

nước



Điểm yếu:

Tập đồn sử dụng đòn bẩy tài

chính mạnh, tỷ lệ nợ trên tài sản

rất cao nên ảnh hưởng đến khả

năng thanh tốn cũng như lãi

vay là khoản chi phí đáng kể

trong hoạt động kinh doanh.



SWOT



Cơ hội:

Nền kinh tế đang ấm dần lên cũng như

thị trường BĐS dự kiến năm 2015 sẽ

hồi phục sau chu kỳ thối trào, vì vậy

nhu cầu về cho th văn phòng, trung

tâm thương mại sẽ có nhiều tiềm năng

phát triển.



Thách thức:

Năm 2014, do thị trường BĐS chưa

phục hồi như trước nên phân khúc nhà

giá rẻ vẫn giữ vị trí chủ đạo thu hút

giao dịch, do đó cũng gây khó khăn

phần nào cho việc tiêu thụ những sản

phẩm cao cấp như các dự án của VIC.



Rủi ro về biến

động chính sách

vĩ mơ



Rủi ro vay nợ

lớn, chi phí lãi

vay cao



Rủi ro



Rủi ro chậm

tiến độ triển

khai các dự án



Rủi ro do

nguồn cung

tăng



ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY BẰNG MƠ

HÌNH DDM

CƠNG THỨC:



• 



Trong đó:

•Vj : giá trị chứng khốn j

•DIV0 : cổ tức chi trả ở hiện tại

•g : tốc độ tăng trưởng cổ tức khơng đổi

•r : tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của chứng khốn j

•n : số kỳ, với giả định là tiến tới vô cùng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VIC TRONG NĂM VỪA QUA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×