Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THIẾT BỊ NÂNG HẠ

CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THIẾT BỊ NÂNG HẠ

Tải bản đầy đủ - 0trang

An toàn lao động và VSMT CN

Đề tài: Kỹ thuật an toàn trong vận hành thiết bị nâng



GVHD: Th.S Lê Bảo Việt



− Nâng tải bị vùi dưới đất, bị các vật khác đè lên bị liên kết bằng bu lông hoặc bê tông

với các vật khác.

− Đưa tải qua lỗ cửa sổ hoặc ban cơng khi khơng có sản nhận tải.

− Chuyển hướng chuyển động của các cơ cấu khi cơ cấu chưa ngừng hẳn.

− Nâng tải lớn hơn trọng tải tương ứng với tầm với và vị trí của chân chống phụ của

phần trục.

− Cẩu với, kéo lê tải.

− Vừa dùng người đẩy hoặc kéo tải vừa cho cơ cấu nâng hạ tải.

1.10. Phải đảm bảo lối đi tự do cho người điều khiển thiết bị nâng khi điều khiển bằng

nút bấm từ mặt đất hoặc sàn nhà.

1.11. Khi cầu trục và cần trục công xôn di động đang làm việc, các lối lên và ra đường

ray phải được rào chắn.

1.12. Cấm người ở trên hành lang của cầu trục và cần trục công xôn khi chúng đang

hoạt động. Chỉ cho phép tiến hành các công việc vệ sinh, tra dầu mỡ, sửa chữa trên

cầu trục và cần trục công xôn khi thực hiện các biện pháp đảm bảo làm việc an tồn

(phòng ngừa rơi ngã, điện giật…)

1.13. Đơn vị sử dụng quy định và tổ chức thực hiện hệ thống trao đổi tín hiệu giữa

người buộc móc tải với người điều khiển thiết bị nâng. Tín hiệu sử dụng phải được

quy định cụ thể và không thể lẫn được với các hiện tượng khác ở xung quanh.

1.14. Khi người sử dụng thiết bị nâng khơng nhìn thấy tải trong suốt quá trình nâng hạ

và di chuyển tải, phải bố trí người đánh tín hiệu.

1.15. Trước khi nâng chuyển tải xấp xỉ trọng tải phải tiến hành nhấc tải lên độ cao

không lớn hơn 300mm, giữ tải độ cao đó để kiểm tra phanh, độ bền của kết cấu kim

loại và độ ổn định của cần trục. Nếu không đảm bảo an toàn, phải hạ tải xuống để xử

lý.

1.16. Khi nâng, chuyển tải ở gần các cơng trình, thiết bị chướng ngại vật, phải đảm bảo

an toàn cho các cơng trình, thiết bị… và những người ở gần chúng.

1.17. Các thiết bị nâng làm việc ngoài trời phải ngừng hoạt động khi tốc độ gió lớn hơn

tốc độ gió cho phép theo thiết kế của thiết bị đó.

1.18. Đối với thiết bị nâng làm việc ngồi trời, khơng cho phép treo panơ, áp phích,

khẩu hiệu hoặc che chắn làm tăng diện tích cản gió của thiết bị nâng.

1.19. Phải xiết chặt các thiết bị kép ray, thiết bị chống tự di chuyển của các cần trục

tháp, cổng trục, cần trục chân đế khi kết thúc làm việc hoặc khi tốc độ gió vượt tốc độ

gió cho phép. Khi có bão phải có biện pháp gia cố thêm đối với các loại máy trục nói

trên.

1.20. Chỉ được phép hạ tải xuống vị trí đã định, nơi loại trừ được khả năng rơi, đổ hoặc

trượt. Chỉ được phép tháo bỏ dây treo các kết cấu, bộ phận lắp ráp khỏi móc, khi các

kết cấu và bộ phận đó đã được cố định chắn chắn và ổn định.

1.21. Trước khi hạ tải xuống hào, hố, giếng… phải hạ móc khơng tải xuống vị trí thấp

nhất để kiểm tra số vòng cáp còn lại trên tang. Nếu số vòng cáp còn lại trên tang lớn

hơn 1,5 vòng, thì mới được phép nâng, hạ tải.

SVTH: Nhóm 7 – 02ĐHKTMT2



6



An tồn lao động và VSMT CN

Đề tài: Kỹ thuật an toàn trong vận hành thiết bị nâng



GVHD: Th.S Lê Bảo Việt



1.22. Phải ngừng hoạt động của thiết bị nâng khi:

− Phát hiện biến dạng dư của kết cấu kim loại;

− Phát hiện phanh của bất kỳ một cơ cấu nào bị hỏng; phát hiện móc, cáp, ròng rọc,

tang bị mòn quá giá trị cho phép, bị rạn nứt hoặc hư hỏng khác

− Phát hiện đường ray của thiết bị nâng hư hỏng hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ

thuật.

1.23. Khi bốc, xếp tải lên các phương tiện vận tải phải đảm bảo độ ổn định của phương

tiện vận tải.

1.24. Người buộc móc tải chỉ được phép đến gần tải khi tải đã hạ đến độ cao khơng lớn

hơn 1m tính từ mặt sàn chỗ người móc tải đứng.

1.25. Thiết bị nâng phải được bảo dưỡng định kỳ. Phải sửa chữa, thay thế các chi tiết, bộ

phận dã bị hư hỏng, mòn quá qui định cho phép

1.26. Khi sửa chữa, thay thế các chi tiết bộ phận của thiết bị nâng, phải có biện pháp

đảm bảo an toàn.

Sau khi thay thế, sửa chữa các bộ phận, chi tiết quan trọng như kết cấu kim loại,

móc, phanh… phải tiến hành khám nghiệm có thử tải thiết bị nâng trước khi đưa vào

sử dụng.

2. Quy định an toàn vệ sinh lao động đối với tài xế xe cần cẩu

2.1.









Người lái xe cần cẩu phải hội đủ các điều kiện sau:

Trong độ tuổi lao động do nhà nước qui định.

Qua khám tuyển sức khỏe bởi cơ quan y tế.

Đã được đào tạo nghề nghiệp và được cấp bằng lái xe cần cẩu tương ứng. Được

huấn luyện BHLĐ và có thẻ an toàn kèm theo.

− Nắm vững và thực hiện nghiêm túc luật lệ giao thông.

− Sử dụng đủ và đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát theo chế độ.

2.2. Người lái xe cần cẩu và người làm nhiệm vụ móc cẩu phải nắm vững các thơng tin

cho nhau bằng tín hiệu qui ước.

2.3. Chỉ được nâng những tải trọng phù hợp với sức nâng cảu cần cẩu (tải trọng nâng

cho phép ghi ở móc cần cẩu).

Đối với các kiện hàng bị bám dính, bị đè lên bởi các vật khác chỉ cho phép nâng

chúng sau khi đã giải tỏa hoàn toàn sự đè, sự bám dính đó.

Cần cẩu chỉ được dùng để nâng chứ khơng được dùng để kéo hàng (tải trọng).

2.4. Trước khi buộc móc hàng phải:

- Kiểm tra để tin chắc cáp, xích, móc ở trình trạng hồn hảo và phù hợp với tải trọng

nâng.

- Dây xích khơng có các mắt xích bị xoắn hay bị giãn do quá tải. Cáp không bị

xoắn, bị thắt nút hay bị đứt, sét rỉ làm mất khả năng chịu tải bình thường. Các móc

phải chịu lực bằng nhau (nếu là móc kép), khơng có vết nứt, khơng bị biến dạng,

khóa hãm móc hồn hảo.

SVTH: Nhóm 7 – 02ĐHKTMT2



7



An toàn lao động và VSMT CN

Đề tài: Kỹ thuật an toàn trong vận hành thiết bị nâng



GVHD: Th.S Lê Bảo Việt



-



Xe cần cẩu phải đậu trên nền bằng phẳng vững chắc, không bị lún hoặc đã kê

chống lún bằng tè vẹt và được hãm bằng thắng tay, nếu cần phải chèn bánh. Nếu

xe cần trục có chân chống phải hạ chân chống xuống nền vững chắc, dưới chân

chống có đặt các tấm lót đúng qui cách. Phải tính tốn để tin chắc khi cần cẩu

quay, đầu cần khơng chạm vào các vật cản khác, đặc biệt là phạm vi hành lang an

toàn điện cao thế. Nếu xe cần cẩu hoạt động trên nền đất mới, phải đầm nén kỹ

nền đó và phải đậu cách mép các hố móng, đường hào một khoảng cách bảo đảm

an toàn để tránh hiện tượng sụt lở đất ở mép hố.

2.5. Không được dùng dây cáp (xích) có sức chịu tải khác nhau để cẩu cùng một kiện

hàng. Đối với các kiện hàng có mép sắc phải dùng đệm lót bảo vệ cáp. Không cho

phép buộc các kiện hàng khi dây cáp bị xoắn, bị lệch và có độ căng cáp khơng đều

nhau. Góc căng cáp khơng lớn hơn 60 độ và tối đa là 90 độ. Các mép buộc phải chắc

chắn. Đối với các vật cồng kềnh phải buộc thêm dây dẫn hướng để điều khiển cho nó

khơng bị lăng trong q trình di chuyển.

2.6. Nâng tải trọng lên khỏi mặt đất chỉ được thực hiện khi dây treo móc ở thế thẳng

đứng, thoạt tiên phải nâng cách mặt đất 0,2m rồi dừng lại để kiểm tra độ ổn định của

tải trọng. Nếu tải trọng không bị sút, bị lệch, bị lật, bị xoắn… thì mới được nâng lên

đến độ cao cần thiết. Nếu muốn di chuyển theo chiều ngang thì phải nâng tỉa trọng lên

cao quá vật cản cao nhất gặp phải trên đường di chuyển một khaongr cách tối thiểu là

0,5m.

2.7. Khi dùng hải cần cẩu để cùng nâng một vật thì phải:

- Đậu xe cần cẩu trên nền đất chịu tải như nhau.

- Dùng móc, xích, cáp chịu tải như nhau.

- Tốc độ nâng vật ngang nhau.

- Phải có người chỉ huy bằng hiệu lệnh cho cả hai xe.

2.8. Khi hạ tải trọng, chỉ được tháo mở dây buộc khi nó nằm yên trên mặt đất hay trên

mặt sàn qui định.

2.9. Làm việc ban đêm phải có đèn chiếu sáng đầy đủ.

2.10. Trong khi cần cẩu làm việc:

- Mọi người khơng có phận sự đứng ngồi chu vi vạch ra bởi tầm với của cần trục

một khoảng cách tối thiểu là 3m.

- Cấm việc vừa nâng tải trọng vừa quay cần.

- Người điều khiển cần cẩu và người được giao làm tín hiệu phải ln ln có mặt

tại nơi làm việc.

2.11. Khi di chuyển không tải xe cần cẩu phải hạ cần xuống, cố định móc cẩu lại và

quan sát các cơng trình xung quanh để đề phòng va chạm.

2.12. Khi gió từ cấp 5 trở lên phải đưa máy cẩu vào nơi an toàn, hạ cần trùng với hướng

gió và hãm phanh, chèn bánh.

2.13. Kết thúc ca làm việc phải đưa xe về đậu nơi qui định.



SVTH: Nhóm 7 – 02ĐHKTMT2



8



An toàn lao động và VSMT CN

Đề tài: Kỹ thuật an toàn trong vận hành thiết bị nâng



GVHD: Th.S Lê Bảo Việt



3. Yêu cầu kỹ thuật an toàn đối với một số chi tiết quan trọng

3.1.

-



Đối với dây cáp:

Chọn cáp sử dụng phải có khả năng chịu lực phù hợp.

Cáp nâng hạ cần phải có đủ chiều dài cần thiết: (số vòng dự trữ còn lại trên tang

cuốn cáp).

- Đối với cáp dùng để buộc thì đảm bảo góc tạo thành giữa các nhanh cáp khơng lớn

hơn 900.

- Loại bỏ cáp:

+ Thường xuyên kiểm tra tình trạng dây cáp, căn cứ vào quy phạm để tiến hành

loại bỏ cáp tuân thủ quy định an toàn trong sử dụng khóa cáp.

+ Tang và ròng rọc: phải loại bỏ khi bị rạn nứt hoặc mòn quá tiêu chuẩn cho phép.

3.2. Đối với phanh

Phải loại bỏ khi:

- Có vết nứt.

- Đai phanh, má phanh mòn quá 50% chiều dày ban đầu.

- Bánh phanh mòn quá 30% chiều dày ban đầu.

4. Yêu cầu khi vận hành



-



-



-



-



4.1. Trước khi vận hành:

Phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các cơ cấu và chi tiết quan trọng. Nếu phát hiện

có hư hỏng phải khắc phục xong mới được đưa vào sử dụng. Phát tín hiệu cho nhiều

người xung quanh biết trước khi cho cơ cấu hoạt động.

4.2. Khi vận hành:

Phải bảo đảm khoảng cách an tồn với lưới điện. Khơng cho phép nâng tải có khối lượng

vượt trọng tải của thiết bị nâng. Tải phải được giữ chắc chắn không bị rơi, trượt trong quá

trình chuyển tải. Cấm để người đứng lên tải khi nâng chuyển hoặc dùng người để điều

chỉnh cân bằng tải.

Tải phải được nâng cao hơn các chướng ngại vật ít nhất là 500mm. Cấm đưa tải qua đầu

người; không được vừa nâng tải, vừa quay hoặc di chuyển thiết bị nâng khi nhà chế tạo

không qui định trong hồ sơ kỹ thuật.

Chỉ được phép đón và điều chỉnh tải ở cách bề mặt người móc tỉa đứng một khoảng cách

khơng < 200mm và độ cao khơng > 1m tính từ mặt sàn công nhân đứng. Tải phải được hạ

xuống ở nơi quy định và đảm bảo sao cho tải không bị đổ, trượt rơi. Các bộ phận giữ tải

chỉ được phép tháo ra khi tải đã ở tình trạng ổn định.

Khi xếp hoặc đỡ tải lên các phương tiện vận tải phải tiến hành sao cho không làm mất ổn

định của phương tiện.

Cẩm kéo hoặc đẩy tải khi đang treo. Phải có biện pháp đảm bảo an tồn và loại trừ khả

năng gây sự cố tai nạn khi chuyển tải bằng thiết bị nâng qua nhà xưởng, khi dùng 2 hoặc

nhiều thiết bị nâng để cùng nâng 1 tải.

Phải ngừng hoạt động của thiết bị nâng khi phát hiện biến dạng dư của kết cấu kim loại;

phanh của bất kỳ một cơ cấu nào bị hỏng; móc, cáp, ròng rọc, tang bị mòn q giá trị cho

SVTH: Nhóm 7 – 02ĐHKTMT2



9



An toàn lao động và VSMT CN

Đề tài: Kỹ thuật an toàn trong vận hành thiết bị nâng



GVHD: Th.S Lê Bảo Việt



phép, bị rạn nứt hoặc hư hỏng khác; đường ray của thiết bị nâng hư hỏng hoặc không

đảm bảo u cầu kỹ thuật.

4.3. Đối với móc cáp

- Khơng được để cáp treo đè lên nhau.

- Dùng các tấm đệm cáp dưới các chi tiết đã gia công và các chi tiết dễ trượt.

- Móc phải từ phía trong (cho đầu móc hướng ra ngồi).

- Tránh dùng một sợi cáp lại cuốn hai vòng quanh vật nâng để cẩu.

- Việc nâng hàng bằng cách luồn dây treo qua mắt treo của nó để bó vật nâng là

khơng tốt nhưng có thể chấp nhận được trong trường hợp vật nâng là loại hàng dễ

lăn hoặc khơng còn cách nào khác để treo hàng.

- Phải treo thùng hàng trên 4 dây treo.

- Đối với hàng hóa là các ống thép đặc, các bó sắt qng dây treo một vòng để

nâng hàng lên.

- Khi phải cẩu hàng bản mỏng, bắt chéo các dây treo trước khi nâng hàng.

- Góc treo phải nằm trong khoảng 600.



SVTH: Nhóm 7 – 02ĐHKTMT2



10



An tồn lao động và VSMT CN

Đề tài: Kỹ thuật an toàn trong vận hành thiết bị nâng



GVHD: Th.S Lê Bảo Việt



CHƯƠNG 3: NHỮNG SỰ CỐ, TAI NẠN THƯỜNG XẢY RA

1. Nguyên nhân:

73% Do các hành vi khơng an tồn sau đây:

-



Sơ suất khơng chú ý.

Không tuân thủ những điều cấm.

Không theo đúng các quy trình an tồn.

Khơng đeo dùng trang thiết bị bảo hộ.

Tình trạng sức khỏe khơng tốt.



Còn lại là do thiên tai chiếm 3%, thiết bị hoặc môi trường không tốt 24%.

2. Những tai nạn thường xảy ra:

Do nâng quá tải làm đứt dây cáp nâng tải, nâng cần, móc buộc tải.

Tải bị vướng vào các vật xung quanh.

-



Phanh của cơ cấu nâng bị hỏng, má phanh mòn quá mức quy định, momen

phanh quá bé.

Dây cáp, dây treo tải bị mòn hoặc bị đứt, mối nối cáp không đảm bảo…



Sập cần:

-



Do nối cáp khơng đúng kỹ thuật.

Khóa cáp mất, hỏng phanh.

Do cần quá tải ở tầm với xa nhất.

Do đứt cáp.



Một vụ gãy cần:

-



Đổ cẩu.

Do vùng đất mặt bằng làm việc không ổn định, đất bị lún hoặc mặt bằng có góc

nghiêng quá quy định.

Cầu quá tải hoặc vướng tải vào các vật xung quanh.

Tai nạn điện.

Do thiết bị bị chạm vỏ.

Cần cẩu chạm vào dây mang điện hay bị phóng điện hồ quang do vi phạm

khoảng cách an toàn đối với điện cao áp.

Thiết bị được nâng đè dây cáp mang điện.



SVTH: Nhóm 7 – 02ĐHKTMT2



11



An tồn lao động và VSMT CN

Đề tài: Kỹ thuật an toàn trong vận hành thiết bị nâng



Hình: Cần cẩu chạm vào dây mang

điện.



Hình: Đổ cẩu.



GVHD: Th.S Lê Bảo Việt



Hình: Sập cầu trục.



Hình: Đổ xe nâng do quá tải.



3. Một số tình huống sự cố, tai nạn và biện pháp giải quyết

3.1 Tình huống 1:

Một lái xe đỗ xe nâng ở bên phải của một xe tải trên con đường dốc. Anh xuống giúp mở

dây buộc hàng hóa của xe tải.



SVTH: Nhóm 7 – 02ĐHKTMT2



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THIẾT BỊ NÂNG HẠ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×