Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Tính toán các bộ phận kết cấu van.

II. Tính toán các bộ phận kết cấu van.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án mơn học Kết cấu thép



GVHD:TS Vũ Hồng Hưng



nếu b/a ≥ 2 thì α = 0.0625

•Để tính tốn ta lập bảng tính như sau:

Bảng 1

Ơ

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X



Zi (m)

0

0.85

0.85

1.7

1.7

2.5

2.5

3.3

3.3

4.1

4.1

4.9

4.9

5.65

5.65

6.35

6.35

7.05

7.05

7.5



pi (kN)

0

3.5

3.5

12

12

20

20

28

28

36

36

44

44

51.5

51.5

58.5

58.5

65.5

65.5

70



a (m)

0.85



b (m) b/a

3.3

3.882



α

ptb (kN) δbm (m)

0.0625 1.75

0.0013



0.85



3.3



3.882



0.0625 7.75



0.0027



0.8



3.3



4.125



0.0625 16



0.0037



0.8



3.3



4.125



0.0625 24



0.0045



0.8



3.3



4.125



0.0625 32



0.0052



0.8



3.3



4.125



0.0625 40



0.0058



0.75



3.3



4.4



0.0625 47.75



0.006



0.7



3.3



4.714



0.0625 55



0.006



0.7



3.3



4.714



0.0625 62



0.0063



0.45



3.3



7.333



0.0625 67.75



0.0043



Chọn δbm tính tốn là giá trị lớn nhất trong bảng tính tốn trên, δbm = 6.3 mm

Chọn bề dày bản mặt cần thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ ≥ δbm tính tốn

+ ≥ 8 mm

+ Cộng thêm 1mm phòng chống ăn mòn

+ Chẵn: 8,10,12,14,… mm

Từ điều kiện trên ta chọn được bề dày bản mặt δbm = 8 mm

2. Tính tốn dầm phụ dọc

a/ Ngun tắc tính tốn dầm phụ dọc

-



Dầm phải thỏa mãn điều kiện cường độ và độ võng



-



Tính theo sơ đồ dầm đơn chịu tải trọng hình thang hoặc dầm liên tục chịu tải

trọng phân bố đều



SVTH :Vũ Kim Chung 52C-TL1



Trang :8



Đồ án mơn học Kết cấu thép

-



GVHD:TS Vũ Hồng Hưng



Các dầm phụ ngang có cùng kích thước mặt cắt, tính toán với dầm phụ chịu tải

trọng lớn nhất

b/ Lựa chọn sơ đồ kết cấu: Dầm liên tục chịu tải trọng phân bố đều



3.3 m



3m



3m



3.3 m



Dầm phụ truyền lực lên dàn ngang. Dầm phụ dọc được tính như dầm liên tục hoặc dầm

đơn tùy thuộc cách bố trí dầm phụ. Với cách bố trí dầm phụ dọc bằng mặt với cánh

thượng của dàn ngang, dầm phụ dọc được tính như dầm đơn, nhịp là khoảng cách giữa

hai giàn ngang và chịu tải trọng phân bố đều có cường độ là:

qi = pi daN/cm2

Trong đó:

-



at: Khoảng cách từ dầm đang xét đến dầm trên nó.



-



ad: Khoảng cách từ dầm đang xét đến dầm dưới nó.



-



pi: Áp lực thủy tĩnh tại trục dầm thứ i (daN/cm2).



= 0.5m

3.5



1

2



12



3



20



4



36



5



44



6



51.5



7

8



58.5



70



0,46 0,7 0,7 0,75 0,8 0,8 0,8 0,8 0,85 0,85 (m)



Chiều dài dầm phụ: Lf = 12.6 m



9



SVTH :Vũ Kim Chung 52C-TL1



Trang :9



Đồ án môn học Kết cấu thép



GVHD:TS Vũ Hồng Hưng



Hình 2: Bố trí sơ bộ dm ph.

Kết quả tính toán đợc ghi trong bảng 2 .

Bảng 2

Dm ph



Pi



atr



ad



(atr+ad)/2



(KN/m)



1



0



0



0.85



0.425



0



2



3.5



0.85



0.85



0.85



2.98



3



12



0.85



0.8



0.825



9.9



4



20



0.8



0.8



0.8



16



5



36



0.8



0.8



0.8



28.8



6



44



0.8



0.75



0.775



34.1



7



51.5



0.75



0.7



0.725



37.34



8



58.5



0.7



0.7



0.7



40.95



9



70



0.46



0



0.23



16,1



Ta thấy dầm cuối cùng (dầm số 8) là dầm chịu lực lớn nhất vi

qtc = 40.95 kN/m cách mặt nớc 5,84 m nên ta tính cho dầm này.

S dng phn mm Sap2000 ta tớnh Momen ln nht vi

qtt=n.qtc=1,1.40,95=45,05 kN/m



8



T biu moomen ta c Mmax=44,47 kN.m

-



Môđun chống uốn yêu cầu của dầm phụ dọc:

.



- Từ Wyc tra bảng chọn đợc thép định hình chữ [ số hiệu

No22a có các đặc trng hình học:

h = 22 cm ; bc = 8.7 cm ; zo = 2,46 cm

SVTH :Vũ Kim Chung 52C-TL1



Trang :10



Đồ án môn học Kết cấu thép



GVHD:TS Vũ Hoàng Hưng



F = 28.8 cm2 ; Jx = 2330 cm4 ; Wx = 212 cm3.







Vì dầm phụ hàn vào bản mặt nên phải xét đến bản mặt

cùng tham gia chịu lực (hình 7), bề rộng của bản mặt tham

gia chịu lực với dầm phụ lấy bằng giá trị nhỏ nhất trong các giá

b

trị sau đây.

bc

c

b tha món 3 điều kiện sau:



+) b ≤ 0,5(atr + ad) = 0,5(70 + 70) = 70 (cm).

+) b ≤ 0,3B = 0,3330 = 99 (cm), (B nhịp dài nhất

y



dầm phụ )

Chän b = 48.7 cm.

Tính tốn các đặc trưng hình học của mặt cắt ghép:

+ F = Fc + Fbm = 28.8 + 48.70,8 = 67.76 (cm2)

+ (cm)

+



Kiểm tra dầm phụ đã chọn:



Kiểm tra độ võng:



Như vậy tiết diện dầm phụ [ No22a đã chọn trên là hợp lý.



4. Tính tốn giàn ngang

a. Sơ đồ tính tốn

- Dàn ngang truyền lực lên dầm chính nên dầm chính là gối tựa của giàn ngang.

- Tải trọng: Giàn ngang chịu tác dụng của áp lực nước. Biểu đồ áp lực thủy tĩnh

cú dạng hình tam giác.



SVTH :Vũ Kim Chung 52C-TL1



Trang :11



h



yc



(c = 25bm = 250,8 = 20 cm).



x

x

o

Hình 3



+) b ≤ bc + 2c = 8.7 + 2250,8 = 48.7(cm)



Đồ án môn học Kết cấu thép



GVHD:TS Vũ Hoàng Hưng



Để xác định nội lực trong các thanh giàn ta phải đưa tải trọng về tác

dụng vào mắt giàn. Gọi các điểm nút là 1; 2; 3; 4; 5 ; 6 ứng với các lực Pi.



1



W2



2



W3



W5



W8

9



0.46 m 1.4 m



W6



6



7



P2



2



P3



3



P4



4



P5



5



7



8



2.35 m



4

5



W7

W9



7.5 m



3



W4



1



1.7 m



W1



P1



1.6 m



0.5 m



Xác định Pi theo nguyên tắc phân phối đòn bẩy, áp lực nước phân bố

giữa hai mắt giàn được chuyển thành lực tập trung Pi đặt tại mắt giàn. Để đơn

giản, biểu đồ áp lực nước được phân thành các hình tam giác và hình chữ nhật.

(ở đây áp lực nước phải nhân với bề rộng B = 3.3 m - khoảng cách giữa hai

giàn ngang )



8



P6



9



6



Hình 4:Sơ đồ tải trọng trên giàn ngang.

Ví dụ xác định P3:

Wi – Diện tích hình số i



Kết quả tính tốn ghi trong bảng 3

Bảng 3

W1



W2



W3



W4



W5



W6



W7



W8



W9



23,76



63,36



42,24



217,14



91,12



237,93



32,34



99,43



3,5



P1



P2



P3



P4



P5



P6



SVTH :Vũ Kim Chung 52C-TL1



Trang :12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Tính toán các bộ phận kết cấu van.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×