Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Chọn khoảng chiều cao an toàn Δ = 0.5 (m)

+ Chọn khoảng chiều cao an toàn Δ = 0.5 (m)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án mơn học Kết cấu thép



GVHD:TS Vũ Hồng Hưng



Chiều cao cửa van là: Hv = Ht + Δ = 7 + 0.5 = 7.5 (m)

+δbm: Bề dày bản mặt

2.Thiết kế sơ bộ dầm chính:

Thiết kế cửa van phẳng trên mặt 2 dầm chính.



a



1



2 Ht

3



Ht



Hv



a



tr



Wn



a



Ht

Z=

3



d



a



2



Hình 2: Bố trí hai dầm chính

* Vị trí hợp lực của áp lực thủy tĩnh đặt cách đáy van một đoạn:

Z = = = 2.33 (m)

* Chọn đoạn cơng xơn phía trên a1

- Theo u cầu thiết kế: a1 0,45 hv = 0.45 x 7.5= 3.375 (m), chọn a1= 3.3 (m).

- Để hai dầm chính chịu lực như nhau thì phải đặt cách đều tổng áp lực nước.

Vậy khoảng cách hai dầm chính là: a = 2(Ht - a1 - Z) = 2(7.5 – 3.3 – 2.33) =3.74 (m)

* Đoạn cơng xơn phía dưới a2

a2 = Hv – (a1 + a) = 7.5 – (3.3 + 3.74) = 0.46 (m).

* Khoảng cách từ dầm chính trên, dầm chính dưới đến tâm hợp lực: atr ; ad

- Sơ bộ chọn : atr = ad = a/2 = 3.74/2 = 1.87 (m)

SVTH :Vũ Kim Chung 52C-TL1



Trang :3



Đồ án mơn học Kết cấu thép



GVHD:TS Vũ Hồng Hưng



 Lực tác dụng lên mỗi dầm chính.

-



Tải trọng phân bố đều tiêu chuẩn:

qtc = Wn/2 = (Ht)2/4 = 1072/4 = 122.5 (kN/m)



-



Tải trọng phân bố đều tính tốn:

qtt = n qtc = 1.1122.5= 134.75 (kN/m)



Lo = 12 m

c = 0.3m



c = 0.3m



Hình 3: Sơ đồ tính tốn dầm chính

 Xác định nội lực dầm chính: Mơmen uốn tính tốn lớn nhất:

Mmax = - = - = 2668.05 (kNm)

 Lực cắt tính toán lớn nhất:

Qmax = = = 808.5 (kN)

 Xác định chiều cao dầm chính: Dựa vào điều kiện kinh tế và điều kiện độ cứng

đối với dầm đơn, chịu lực phân bố đều, có tiết diện đối xứng:

-



Theo điều kiện kinh tế:



Trong đó:



hkt =



k = 1.5;



= 100



= = = 10462.94 (cm3)

→ hkt = = 116.21 (cm)

-



Theo điều kiện độ cứng, chiều cao nhỏ nhất của dầm:



Trong đó:



no = 600,



E = 2.1106 daN/cm2



qtc = 122.5 kN/m,



n = 1.1



→ = 153.41 (cm)

Có h = max ( hkt, hmin )

→ Chọn h = 154 cm

SVTH :Vũ Kim Chung 52C-TL1



Trang :4



Đồ án môn học Kết cấu thép



GVHD:TS Vũ Hồng Hưng



3. Bố trí giàn ngang

Để đảm bảo độ cứng ngang của cửa van, khoảng cách giữa các giàn ngang

(B) không nên lớn hơn 4 m. Bố trí giàn ngang tuân theo điều kiện:

- Các giàn ngang cách đều nhau.

- Giàn ngang nằm trong phạm vi dầm chính khơng thay đổi tiết diện.

- Số giàn ngang nên chọn lẻ để các kết cấu như dầm chính, giàn chịu trọng

lượng có dạng đối xứng. ở đây bố trí ba giàn ngang và hai trụ biên.

4. Bố trí dầm phụ dọc

Dầm phụ dọc hàn chặt vào bản mặt và tựa lên các giàn ngang có thể tính như dầm

đơn, gối tựa là 2 giàn ngang và đỡ tải trọng của bản mặt truyền đến. Dầm phụ được bố

trí song song với dầm chính, càng xuống sâu dầm càng dày vì áp lực nước tăng.Khoảng

cách giữa các dầm phụ 0.5÷1 m. Dầm phụ chọn tiết diện chữ C đặt úp để tránh đọng

nước. Bố trí các dầm phụ dọc như hình 4



Hình 4 : Bố trí các dàn ngang các dầm dọc phụ



SVTH :Vũ Kim Chung 52C-TL1



Trang :5



Đồ án môn học Kết cấu thép

3,0m



3,0m



3,3m



0,46 0,7 0,7 0,75 0,8 0,8 0,8 0,8 0,85 0,85



3,3m



GVHD:TS Vũ Hoàng Hưng



5. Trụ biên

Trụ biên ở hai đầu cửa van, chịu lực từ dầm chính, dầm phụ và lực đóng mở van.

Trụ biên gắn với gối tựa kiểu trượt hoặc bánh xe truyền lực lên trụ pin. Các thiết bị treo,

chốt giữ và móc treo cũng được nối với trụ biên.

Tiết diện trụ biên của cửa van trên mặt thường có dạng chữ I. Để đơn giản cấu

tạo chiều cao trụ biên thường chọn bằng chiều cao dầm chính

6. Giàn chịu trọng lượng

Giàn chịu trọng lượng bao gồm cánh hạ của dầm chính, cánh hạ của dàn ngang,

được bổ sung thêm các thanh bụng xiên có tiết diện là các thép góc đơn hoặc ghép.

7. Bánh xe chịu lực

Để đóng mở cửa van cần bố trí kết cấu di chuyển cửa van bằng thanh trượt hoặc

bánh xe chịu lực. Bánh xe được bố trí ở mặt sau trụ biên, bánh xe bên và bánh xe ngược

hướng nên dùng bánh xe cao su để giảm chấn động.:

8. Bánh xe bên

Để khống chế cửa van không bị dao động theo phương ngang và đẩy về phía

trước, người ta thường bố trí các bánh xe bên. Đơi khi người ta kết hợp sử dụng bánh xe

chịu lực đồng thời làm bánh xe bên.

9. Vật chắn nước

SVTH :Vũ Kim Chung 52C-TL1



Trang :6



Đồ án môn học Kết cấu thép



GVHD:TS Vũ Hoàng Hưng



Vật chắn nước hai bên và vật chắn nước được sử dụng vật liệu bằng cao su bố trí

ở hai bên và dưới đáy cống dạng củ tỏi.

II. Tính tốn các bộ phận kết cấu van.

1.Tính tốn bản mặt:

Bản mặt được bố trí thành 4 cột, chỉ cần tính cho một dãy cột có bề rộng lớn nhất là B

= 3.3m. Các ơ dầm được tính tốn như tấm hình chữ nhật chịu tải trọng phân bố, như



= 0.5m



I

II



7,75

16



III



24



IV



32



V



40



VI



47.75



VII

VIII

IX

X



55

62

67.75



0,46 0,7 0,7 0,75 0,8 0,8 0,8 0,8 0,85 0,85 (m)



hình 5:



Hình 5: Sơ đồ tính chiều dày bản mặt

Chiều dầy bản mặt được xác định theo cơng thức:

=

Trong đó:

-



a: Cạnh ngắn của ô bản mặt (m)



-



b: Cạnh dài của ô bản mặt (m)



-



ptb : Cường độ áp lực thủy tĩnh tại tâm của ô bản mặt được xét (kN/m2)



-



Ru : Cường độ chịu uốn của thép làm bản mặt, Ru = 225000 (kN/m2)



-



ma: Hệ số điều kiện làm việc của thép làm bản mặt, ma = 1.25



-



α: Hệ số phụ thuộc tỷ số b/a, tra bảng 7.1 Giáo trình kết cấu thép,



SVTH :Vũ Kim Chung 52C-TL1



Trang :7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Chọn khoảng chiều cao an toàn Δ = 0.5 (m)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×