Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1:Giới thiệu về công nghệ nhà máy

Chương 1:Giới thiệu về công nghệ nhà máy

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đất sét được khai thác bằng phương pháp bốc xúc trực tiếp, cày ủi và vận chuyển

về trạm chứa của nhà máy. Máy đập sét là loại máy năng suất đập 250t/h. Đất sét

sau khi đập cũng được vận chuyển về kho đồng nhất sơ bộ bằng hệ thống băng tải.

Kho sét được trang bị máy rải sét công suất 950 t/h.

Kho chứa đá vôi được lắp đặt một máy cào công suất 310 tấn/h, cắt ngang đống,

xúc đá vôi vào băng tải chạy dọc kho. Sau đó đổ vào băng vận chuyển lên két

chứa đá vôi. Tốc độ của reclaimer được điều khiển tự động nhằm giữ két chứa ở

một độ đầy nhất định ( đã đặt trước ) nhờ sự chỉ báo của tế bào trọng lượng gắn

trên két chứa.

Kho chứa đất sét cũng được trang bị một máy cào công suất 380 tấn/h, cắt ngang

luống đưa sét vào băng tải chạy dọc kho sau đó đổ vào băng tải vận chuyển đất vào

két chứa.

Két chứa đá vôi, đất sét có dung tích 500 tấn. Đá vơi và sét được vận chuyể trực

tiếp đến máy nghiền liệu thông qua hệ thống cân định lượng 37/370 tấn/h.

Thạch cao ở dạng cục, có thể chứa tại bãi ngồi trời gần với kho chứa tổng hợp.

Trước khi đưa vào kho đồng nhất sơ bộ thạch cao cục được đập qua máy đập có

năng suất 200t/h. Sau đó thạch cao và phụ gia được rải thành các đống. Khối lượng

mỗi loại trong kho là:

+ Than cám : sức chứa 7500t

+ Thạch cao : sức chứa 5000t

+ Quặng sắt : sức chứa 3500t

+ Quartzite : sức chứa 5000t

+ Pozzolane: sức chứa 8000t

+ ĐV c/l cao: sức chứa 3500t



5



Quặng sắt và nguyên liệu giàu SiO2 cũng được reclaimer cào vào băng chạy dọc

kho đồng nhất và đưa vào các két chứa riêng biệt với công suất 120/140 tấn/h.

Các băng chạy đưa phụ gia vào két:

+ Két chứa than: 200 tấn

+ Két chứa quặng sắt: 240 tấn

+ Két chưa quartzite: 160 tấn

+ Két chứa ĐV c/l cao: 140 tấn

Tôc độ của reclaimer sẽ được điều khiển để giữ cho két chứa ở một độ đầy nhất

định nhờ sự chỉ báo của các tế bào trọng lượng gắn trên két chứa., đá vôi, quặng sắt

và nguyên liệu giàu SiO2 để được định lượng nhờ các băng cân trước khi đưa vào

máy nghiền liệu.

Hệ thống máy nghiền liệu được sử dụng đề cập ở đây là máy nghiền rulô trục đứng

là hệ thống máy nghiền sấy liên hợp chu trình kín, Máy được thiết kế để nghiền bột

liệu với năng suất ≥ 190 tấn/h, kích thước vật liệu cấp vào máy là ≤ 50 mm( max =

60 mm), tốc độ quay của bàn nghiền 28.15 v/p. Sản phẩm sót sàng R 0.08 ≤ 14 ữ

16%, độ ẩm của vật liệu đầu vào < 6 %, độ ẩm sản phẩm đầu ra < 1%, Áp lực

nghiền ≤ 12Mpa. Khí sấy dùng cho máy nghiền có thể lấy từ lò nung khi lò nung

hoạt động, hoặc lấy từ lò đốt phụ của máy nghiền. Hệ thống phân ly khí cho bột

liệu được lắp trực tiếp trên máy nghiền, tốc độ của phân ly có thể điều chỉnh được

nhờ động cơ biến tần để khống chế độ mịn của bột liệu. Bộ dẫn động của máy

nghiền được trang bị 01 mơ tơ chính có cơng suất 1800 KW (diện áp 6 Kv) tốc độ

quay 990 v/p. Giảm tốc của máy nghiền là loại hành tinh được bôi trơn cưỡng bức

nhờ hệ thống bơm dầu cao áp và thấp áp. Toàn bộ hệ thống máy nghiền được trang

bị các thiết bị đo lường và chỉ báo ( áp suất, nhiệt độ, năng suất, lưu lượng, độ

rung…) và các liên động hoạt động liên động an tồn cũng như các mạch vòng

điều khiển. Khi làm việc bình thường, máy nghiền được vận hành từ phòng điều

khiển trung tâm kết hợp với sự giám sát chặt chẽ của tại công đoạn. Việc tuân thủ

6



nghiêm ngặt các quy định về an toàn và các quy định về vận hành sẽ quyết định tới

sự ổn định của máy nghiền, nâng cao tuổi thọ cho thiết bị đồng thời tránh được sự

cố cho thiết bị và mất an tồn cho con người. Vì vậy, mọi cá nhân khi được giao

nhiệm vụ vận hành máy nghiền liệu phải được học và tuân thủ tuyệt đối quy trình

vận hành.

Nguyên liệu sau khi định lượng được vận chuyển vào máy nghiền bằng băng tải

qua van hai ngả và hệ thống van quay . Trên băng tải cấp liệu được bố trí hệ thống

tách kim loại từ tính và phi từ tính. Lượng liệu hồi lưu của máy nghiền cũng được

qua hệ thống tách kim loại phi từ tính trước khi quay lại bàn nghiền. Vật liệu được

đưa vào trung tâm bàn nghiền

Bàn nghiền được dẫn động nhờ mô tơ qua hộp giảm tốc. Nhờ chuyển động quay

của bàn nghiền, dưới tác dụng của lực li tâm vật liệu được dàn đều và đi vào vùng

nghiền giữa các rulô. Do ma sát và áp lực của ru lo lên bàn nghiền, vật liệu được

đập nhỏ và nghiền mịn .

Dòng khí nóng để sấy vật liệu đưa vào máy nghiền được lấy sau tháp điều hồ

hoặc lò đốt phụ, qua ống gió đầu vào được chia làm 2 nhánh. Lưu lượng khí qua

máy nghiền có thể điều chỉnh được thơng qua độ mở van của quạt.

Vật liệu sau khi được nghiền sẽ dịch chuyển theo hướng về phía vòng phun khí.

Dòng khí sấy thổi qua vòng phun khí đẩy hỗn hợp với vật liệu được cuốn lên phân

ly. Những hạt liệu thô va vào cánh của phân ly mất động năng rơi xuống côn thu

hồi, hồi lưu về buồng nghiền, những hạt vật liệu nhỏ hơn đạt kích thước độ mịn

theo u cầu theo dòng khí được vận chuyển lên các két lắng (cyclon) và được thu

hồi phần lớn ở đây, phần còn lại theo dòng khí chuyển sang lọc bụi tĩnh điện và

được thu hồi nốt tại lọc bụi.

Tỷ lệ phần trăm pha trộn của các loại vật liệu ( đá vôi, đất sét, xỷ, quặng và nguyên

liệu giàu SiO2 ) được tính tốn cân đối tự động bằng hệ thống điều chỉnh cân đối

bột liệu trên cơ sở các hệt số chế tạo do phòng KTSX đưa ra phù hợp với quá trình

nung luyện và chất lượng Clinker theo yêu cầu.

7



Than được cân định lượng rồi đưa vào máy nghiền than với năng xuất 30 tấn/h.

Thông qua băng tải vận chuyển tới két chứa than mịn để cân định lượng cho lò

nung và định lượng cho precalciner.

1.2 Khu vực lò nung:



Xilơ bột liệu được chế tạo bằng bê tơng cốt thép có sức chứa 20.000 tấn bột liệu.

Do có sức hút của quạt preheater khí nóng từ lò và calciner cuốn bột liệu vào

cyclone. Tại cyclone quá trình trao đổi nhiệt xảy ra giữa bột liệu và khí nóng, bột

liệu tăng dần nhiệt độ và xảy ra các phản ứng mất nước, phản ứng phân hủy

khống sét. Q trình canxi hóa xảy ra mãnh liệt khi bột liệu được đưa vào

calciner. Trước khi vào lò nung mức độ canxi hóa đạt 90% - 95%, nhiệt độ bột liệu

vào khoảng 860 – 8750C. Do có độ dốc và chuyển động quay của lò nung bột liệu

được vận chuyển từ đầu lò tới máy làm lạnh clinker. Khi ra khỏi lò nung bột liệu

có nhiệt độ vào khoảng 13500C được rơi vào máy làm lạnh clinker kiểu ghi để làm



8



nguội. Thông qua băng truyền vận chuyển clinker đến các silo ứng với mỗi loại

khác nhau:

Silo clinker chính phẩm 40000 tấn

Silo clinker thứ phẩm 2000 tấn

Một phần clinker được xuất đi cho các nhà máy nghiền khác.

1.3 Khu vực nghiền – đóng bao



Sau khi clinker chính phẩm được vận chuyển vào két chứa clinker, thông qua cân

định lượng, phối liệu cùng thạch cao và pozzolane để cấp liệu cho máy nghiền xi

măng Horomills.

Xi măng thành phẩm được hệ thống vít tải, gầu nâng và mang khí động học vận

chuyển vào 4 xilơ chứa. Để đồng nhất và tháo xi măng ra khỏi silô, hệ thống các

9



quạt thổi được lắp đặt để sục khí vào khoang trộn. Xi măng được tháo ra tại đáy

duy nhất cho mỗi silô bên trong khoang trộn rồi qua các van điều khiển lưu lượng

vào hệ thống máng khí động học và gầu nâng đến két chứa cho các máy đóng bao.

Máng khí động học xả xi măng rời trực tiếp ra các xe ô tô.



10



CHƯƠNG 2: Hệ thống điều khiển của nhà máy

2.1 Mơ tả cấu hình hệ thống điều khiển (DCS)



11



Các hệ thống chiếu sáng, thiết bị điều chỉnh hệ số công suất, các tổ máy phát điện

dự phòng, cáp quang, hệ thống dò và cảnh báo cháy; hệ thống điều khiển tối ưu, hệ

thống điều khiển trung tâm CCR (Centrer Control Room), điều khiển cục bộ LCR

(local control room), hệ thống quản lý thông tin IMS, lấy mẫu tự động và thí

nghiệm, các phụ kiện dự phòng, thay thế và các dịch vụ khác do hãng ABB cung

cấp.

Tồn bộ q trình sản xuất của nhà máy được thực hiện tự động hoá ở mức độ cao

và điều khiển tập trung CCR (Central Control Room) để kiểm sốt tồn bộ hoạt

động của nhà máy, đồng thời cho phép điều chỉnh kịp thời các thông số khi chất

lượng của sản phẩm thay đổi hoặc khi có sự cố bất thường xảy ra.

Sự phân tán chức năng xử lý thông tin cũng như chức năng điều khiển cùng với

cấu trúc I/O phân tán; khả năng dự phòng nóng của bộ điều khiển cũng như hệ



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1:Giới thiệu về công nghệ nhà máy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×