Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 SƠ BỘ XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN VÀ CHỌN VẬT LIỆU

CHƯƠNG 2 SƠ BỘ XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN VÀ CHỌN VẬT LIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁNKẾT CẤU BTCT II



GVHD: Th.S PHẠM TRÍ QUANG



+



D  0.8 �1.4 phụ thuộc vào tải trọng, chọn D=1.

m  30 �35 đối với bản loại dầm.

m  40 �45 đối với loại bản kê.

l1 : cạnh ngắn của ô bản.



+



hmin : chiều dày tối thiểu theo quy định đối với từng loại sàn.



+

+

+



Bảng 2-1. Sơ bộ kích thước tiết diện sàn.

ST



TÊN Ơ SÀN



KÍCH THƯỚC Ơ SÀN

l2 (m)

4.1



TỶ SƠ

l1/l2



LOẠI Ơ

SÀN



HỆ SỐ

m



D



hbtt

(mm)



hbchọn

(mm)



1.05



Bản kê



40



1



97.5



100



1



S1



l1 (m)

3.9



2



S2



3.45



3.9



0.88



Bản kê



40



1



86



100



3



S3



2.3



3.9



1.7



Bản kê



40



1



27.5



80



`4



Ssn



2.3



3.9



1.7



Bản kê



40



1



57.5



80



5



Sm



3.45



3.9



0.88



Bản kê



40



1



86



100



2.2.2 Chọn kích thước tiết diện dầm.

-



Theo kinh nghiệm tiết diện dầm được chọn sơ bộ theo công thức:

+



k

�l

m

gdhxrhxfh

b  (0.3 �0.5)hd



hd 



+

 Trong đó:

+ Đối với dầm phụ m  12 �16

+ Đối với dầm chính m  8 �15

+ Đối với dầm dọc m  12 �20

+ l là chiều dài nhịp dầm.

+ k là hệ số tải trọng k  1 �1.3



Bảng 2-2. Sơ bộ kích thước tiết diện dầm.

VỊ TRÍ



LOẠI DẦM



SVTH: PHAN MINH TÚ



l

(mm)



Hệ Số m



Hệ số k



hd

(mm)



hdchon



Trang 3



b

(mm)



Nhịp A,B



D2,D5,D6



4100



(8-15)



1



(277,33-512,5)



300



300



Nhịp B,C



D2,D4,D6



6900



(8-15)



1



(460-862)



600



300



Nhịp C,D



D2,D4,D6



2300



(8-15)



1



(153,3-287,5)



300



200



Dầm dọc



D7-D10

D11-D14

D15-D18



3900



(12-20)



1



(195-325)



300



200



2.2.3 Chọn kích thước tiết diện cột.

-



Kích thước tiết diện cột phụ thuộc vào tải trọng, kích thước cột, vật liệu sử dụng,

yê u cầu sử dụng, môi trường sử dụng, loại cột, khi chọn tiết diện cột phải đảm

bảo điều kiện về độ bền và độ ổn định của cột.

Cột chịu nén do tải trọng đứng và chịu mômen chủ yếu do tải trong ngang. Nếu

nhà bố trí hệ lõi, vách, tường chịu phần lớn tải gió thì cột chịu nén gần đúng tâm.

Vì vậy thường chọn sơ bộ kích thước các cột theo trị số lực dọc ước định.

Diện tích tiết diện cột Ao được xác định theo cơng thức



N

Ao  k �

Rb

 Trong đó:

+ k  1 �1.5 : hệ số kể đến ảnh hưởng của mômen uốn, độ mảnh của cột, hàm lượng

cốt thép, lấy tùy thuộc vào vị trí của cột. Cột giữa lấy k=1.2, cột biên lấy k=1.3.

+ Rb=145 (daN/cm2) : cường độ chịu nén tính tốn của bê tơng.

+ N: lực dọc trong cột,được tính tốn theo cơng thức gần đúng như sau:



N  q �S xq N  q �S xq (kN)



 Với:

+ q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vng mặt sàn trong đó gồm tải

trọng thường xuyên và tạm thời trên sàn. Thông thường với nhà có chiều

dày bé (10 �14)cm , có ít tường, kích thước cột và dầm bé lấy



q  (10 �14)kN/ m 2 .

+

+



Sxq: tổng diện tích mặt sàn truyền tải vào cột đang xét.

Kiểm tra về ổn định



b 

-



lo

�ob  31

b



Trong đó



+ lo   .H

+ b : bề rộng tiết diện cột

+ H: chiều cao tầng.

Đối với khung nhà nhiều tầng liên kết cứng giữa dầm và cột có từ 2 nhịp trở lên, đổ

BTCT toàn khối hệ số   0.7

Giả thiết chọn chiều sâu chơn móng: Hm=1.2m.



ĐỒ ÁNKẾT CẤU BTCT II



GVHD: Th.S PHẠM TRÍ QUANG



Bảng 2-3. Sơ bộ kích thước tiết diện cột.

Cột trục



Tầng l(m) Sxq(m2) q(kN/m2)



A



4

3

2

1



3.8

3.8

3.8

5



8

8

8

8



10

10

10

10



B



4

3

2

1



3.8

3.8

3.8

5



21.45

21.45

21.45

21.45



10

10

10

10



C



4

3

2

1



3.8

3.8

3.8

5



17.94

17.94

17.94

17.94



10

10

10

10



D



4

3

2

1



3.8

3.8

3.8

5



4.49

4.49

4.49

4.49



10

10

10

10



SVTH: PHAN MINH TÚ



k



Ao(cm2)



b(cm

)



h(cm

)



Ac(cm2)



b



Kiểm tra



1.

3

1.

3

1.

3

1.

3

1.

2

1.

2

1.

2

1.

2

1.

2

1.

2

1.

2

1.

2

1.

3

1.

3

1.

3

1.

3



71.72

71.72

71.72

71.72



20

20

20

20



30

30

30

30



600

600

600

600



13.3

13.3

13.3

13.3



Đạt

Đạt

Đạt

Đạt



177.5

177.5

177.5

177.5



20

20

20

20



30

30

30

30



600

600

600

600



13.3

13.3

13.3

13.3



Đạt

Đạt

Đạt

Đạt



148.4

148.4

148.4

148.4



20

20

25

25



30

30

35

35



600

600

600

600



13.3

13.3

13.3

13.3



Đạt

Đạt

Đạt

Đạt



40.2

40.2

40.2

40.2



20

20

25

25



30

30

35

35



600

600

875

875



13.3

13.3

13.3

13.3



Đạt

Đạt

Đạt

Đạt



Trang 5



CHƯƠNG 3



LẬP SƠ ĐỒ TÍNH TỐN KHUNG NGANG.



3.1 Mục đích.

Mục đích: chuyển từ sơ đồ thật sang mơ hình để dễ dàng tính tốn.



3.2 Các giả thiết.

Trong hệ thống kết cấu thuần khung, trường hợp các khung ngang giống nhau, bố trí trên

mặt bằng với các khoảng cách bước khung đều đặn thì có thể tách khung ngang thành

khung phẳng để tính tốn độc lập. Trong trường hợp này, chấp nhận những giả thiết đơn

giản hóa sau:

Tải trọng đứng gây ra chuyển vị ngang bé nên sự cùng làm việc của các khung khơng

đáng kể, có thể bỏ qua để tính như hệ gồm các khung độc lập.

Tính tốn khung ngang được thực hiện theo sơ đồ khung phẳng theo phương cạnh ngắn

của cơng trình( phương có độ cứng và độ ổn định kém hơn).

Mơ hình hóa kết cấu khung thành các thanh đứng(cột) và các thanh ngang(dầm), liên kết

cứng với nhau tại nút cứng.

Khung được tính theo sơ đồ đàn hồi, để đơn giản ta lấy nhịp tính tốn từ trục đến trục.

Khơng tính đến những tải trọng và tác động bất thường như: động đất, biến dạng không

đều của nền, các tác động cục bộ….

Liên kết giữa cột với móng là liên kết ngàm tại mặt móng.

Chiều sâu chơn móng tùy thuộc vào địa chất cơng trình, nếu khơng xác định được địa

chất có thể giả thiết hm=1.2-1.5m.

Thiên về an toàn bỏ qua sự làm việc của đà kiềng, xem cột tầng 1 cao 4.5m.

Có thể san phẳng độ cao của trục dầm để đưa cơng trình về cùng một độ cao khi độ chênh

cao nhỏ hơn 1/10 chiều cao tầng.

Trục dầm nhip AB: 300/2=150(mm)

Trục dầm nhip BC: 600/2=300(mm)

Trục dầm nhip CD: 300/2=150(mm)



ĐỒ ÁNKẾT CẤU BTCT II



GVHD: Th.S PHẠM TRÍ QUANG



CHƯƠNG 4

MẶT BẰNG TRUYỀN TẢI TẦNG 2

Tĩnh tải phân bố



Bảng 4-4. Tĩnh tải phân bố tầng 2,3,4.

Kí hiệu

gAB



gBC



gCD



TĨNH TẢI PHÂN BỐ TẦNG 2,3,4

Loại tải trọng và cách tính

1. Tải trọng từ sàn 2 ơ S2 truyền vào dưới dạng hình

tam giác với tung độ lớn nhất: =2*3.928*2.4/2

=2*3.44*2.4/2

2. Trọng lượng bản thân dầm để phần mềm sap tự tính

1. Tải trọng từ sàn S1 truyền vào dưới dạng hình thang

với tung độ lớn nhất:

=2*3.928*4.45/2

=2*3.44*4.45/2

2. Trọng lượng bản thân dầm để phần mềm sap tự tính.

1.Trọng lượng bản thân dầm để phần mềm sap tự tính

2.Trọng lượng từ sàn S3 truyền vào dưới dạng hình tam

giác với tung độ lớn nhất

=2*3.928*1.7/2 =2*3.44*1.7/2



9.43

8.256



17.48

15.31



6.68

5.85



Bảng 4-5. Tĩnh tải tập trung tầng 2,3,4.

Kí hiệu



TĨNH TẢI TẬP TRUNG TẦNG 2,3,4

Loại tải trọng và cách tính

1. Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300:

=2*1.1*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2

=2*25*0.2*(0.3-0.08)*3.8/2



SVTH: PHAN MINH TÚ



4.6

4.2

Trang 7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 SƠ BỘ XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN VÀ CHỌN VẬT LIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×