Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG IV : THỰC TẬP VẬN HÀNH

CHƯƠNG IV : THỰC TẬP VẬN HÀNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Hệ thống Hot oil bao gồm 3 thiết bị gia nhiệt dầu nóng H-31 A/B/C, bồn

chứa dầu nóng V-31, cụm lọc dầu nóng F-31 A/B và 3 máy bơm P-31 A/B/C.

- Sơ đồ công nghệ của hệ thống Hot oil :

- Dầu Thermia Oil B được tuần hoàn bởi một máy bơm P-31 trong chế độ

AMF & MF hoặc 2 máy bơm trong chế độ GPP. Các bơm không hoạt động sẽ ở

chế độ dự phòng. Cơng suất của mỗi bơm là 270 m3/h. Khi áp suất dầu nóng cung

cấp tới các heater thấp, tín hiệu interlock PSL-5402 sẽ kích hoạt bơm dự phòng (tự

động). Tuy nhiên do cơng suất khởi động của mỗi bơm lớn nên có khả năng gây

quá tải hệ thống điện vì vậy hiện tại chức năng tự động khởi động bơm P-31 đang

tạm thời khơng kích hoạt. Khi dòng dầu nóng tới các heater thấp, các tín hiệu

FALL-5503/5603/5703 sẽ kích hoạt dừng các heater để bảo vệ. Các công tắc nhiệt

độ cũng được lắp đặt tại đầu ra của các heater để đóng hệ thống điều khiển đầu đốt

khi cần thiết.

- Nhiệt độ dầu nóng hồi lưu thay đổi theo tải của các chế độ và tương ứng là

203 độ C cho AMF, 171 độ C cho MF và 163 độ C cho GPP (có thể khác nếu tải

thay đổi). Nhiệt độ dầu nóng cung cấp thì ln được cố định ở khoảng 260 độ C

bởi các loop điều khiển TIC-5505/5605/5705.

- Van điều khiển nhiệt độ trên đường khí nhiên liệu chính được hỗ trợ bởi van

điều áp PCV-5502/5602/5702) để đảm bảo khả năng vận hành ổn định của hệ

thống đầu đốt. Các heater được thiết kế với công suất 47.52 GJ/h.

- Mỗi heater bao gồm khu vực bức xạ và khu vực đối lưu. Khu vực bức xạ có

46 ống dẫn xếp thành 2 lớp với chiều dài mỗi ống là 12.015 m. Khu vực đối lưu có

64 ống có chiều dài 3.71 m mỗi ống. Mỗi heater có 6 đầu đốt loại thải nồng độ

NOx thấp và vận hành bằng khí nhiên liệu. Các đầu đốt có hệ thống đánh lửa tự

động bằng điện.



42



- Bồn chứa hotoil là nơi chứa dầu nóng trước khi luân chuyển vào hệ thống để

ổn định quá trình giãn nở nhiệt của dầu nóng. Một cơng tắc bảo vệ mức dầu thấp

(LSLL-5402) sẽ dừng các máy bơm P-31 để bảo vệ.

- Các thông số của hệ thống Hot oil trong chế độ chuẩn là :

Lưu lượng dầu nóng

Bơm vận hành

Bơm dự phòng

Cơng suất nhiệt

Heater vận hành

Heater dự phòng



AMF

125,8 tấn/h

P-31 A

P-31 B

18.9 GJ/h

H-31 A

H-31 B



MF

160,6 tấn/h

P-31 A

P-31 B

36.9GJ/h

H-31 A

H-31 B



GPP

320,2 tấn/h

P-31 A/B

P-31 C

79.6GJ/h

H-31 A/B

H-31 C



- Các thông số của các thiết bị trong hệ thống Hot oil :

- Bồn chứa dầu nóng V-31:

- Áp suất vận hành : 150 ~ 250 kPaG.

- Nhiệt độ vận hành : 163 ~ 230 độ C.

- Đường kính 2200 mm x chiều cao 7500 mm.

- Bơm dầu nóng tuần hồn P-31 A/B/C.

- Chênh áp : 630 kPa.

- Công suất : 270 m3 /h.

- Bộ lọc dầu nóng :

- Cơng suất 50 m3/h.

- Khả năng tách: 99% các hạt kích thước từ 10 micron trở lên.

- Thiết bị gia nhiệt H-31 A/B/C.

- Loại : gia nhiệt trực tiếp.

- Công suất : 47.52 GJ/h.

b. Hệ thống Fuel Gas :

- Chức năng :



43



- Cung cấp khí nhiên liệu cho các thiết bị trong nhà máy như máy phát điện,

Burnpit, máy nén....

- Cấu tạo :

- Hệ thống Fuel Gas bao gồm thiết bị gia nhiệt E-41 và bình tách V-41 thiết kế

ở áp suất tối đa là 500 kPaG. E-41 được thiết kế để tăng nhiệt độ khí nhiên liệu lên

trên điểm sương.

- Sơ đồ hoạt động của hệ thống Fuel Gas :

- Khí nhiên liệu được lấy từ nhánh trước phần nén của CC-01 trong chế độ

vận hành bình thường. Khi phải khởi động hệ thống sau khi dừng nhà máy thì khí

nhiên liệu được lấytừ đầu ra của V-08. Ngoài ra để thuận lợi cho q trình khởi

động lại 1 nguồn khí nhiên liệu khác được tách ra từ đường khí thương phẩm đầu

ra nhà máy.

- Tại V-41 có 2 van điều khiển áp suất được lắp đặt để đảm bảo độ tin cậy của

hệ thống quan trọng này. Trong trường hợp 1 van bị tắc do hydrate thì van còn lại

vẫn hoạt động. Giá trị cài đặt cho 2 van này lần lượt là 350 kPaG cho PIC-5802A

và 300 kPaG cho PIC-5802B. Methanol có thể sử dụng trong trường hợp có van bị

tắc do hydrate.

- Trước khi khởi động chế độ AMF, nhà máy sẽ khơng có khí nhiên liệu.

Nguồn điện cho nhà máy được cung cấp bởi máy phát diesel G-72. Sau khi khởi

động, nguồn điện chuyển sang từ máy phát chạy khí G-71 A/B/C và G-72 sẽ dùng

để dự phòng hoặc cho trường hợp khẩn cấp.

- Lỏng ngưng tụ trong V-41 sẽ được xả ra hệ thống close drain qua bộ điều

khiển mức.

- Các thông số hoạt động của hệ thống Fuel Gas :

- Thiết bị gia nhiệt E-41:

- Loại : double pipe.

- Công suất : 0.059 x 1.1 MW.



44



- Áp suất vận hành : 3100 kPa.

- Nhiệt độ vận hành : 45 độ C.

- Bình tách V-41 :

- Áp suất vận hành : 350 kPaG.

- Nhiệt độ vận hành : 20 độ C.

- Đường kính 700 mm x chiều cao 1900mm.

1.2. Hệ thống nước làm mát :

a. Giới thiệu về hệ thống nước làm mát trong nhà máy :

- Hệ thống nước làm mát là hệ thống tuần hồn kín với quạt làm mát E-61, 2

máy bơm P-63 A/B và bồn chứa nước làm mát V-64. Thiết bị trao đổi nhiệt E-61

có 2 quạt vận hành. Nước làm mát được bơm P-63 đưa qua các thiết bị sử dụng tới

quạt làm mát và hồi lưu về V-64. Nước làm mát được bổ sung từ hệ thống nước

sinh hoạt chung. Lưu lượng tuần hoàn được hiển thị bởi FI-5901 và điều chỉnh

bằng đường bypass với PCV-5901. Nhiệt độ nước cấp ra và tuần hoàn về được hiển

thị bởi TI-5901/5902. Trong trường hợp áp suất đầu ra thấp (dưới 400 kPaG) thì

bơm P-63 dự phòng sẽ tự động được kích hoạt.

- Các thiết bị trong nhà máy cần sử dụng nước làm mát :

+ CC-01 : 20 m3/h.

+ K-04 A/B : 1.8 m3/h.

+ K-61 A/B : 16 m3/h.

+P-31 A/B/C : 1.82 m3/h.

b. Các thông số hoạt động của hệ thống nước làm mát :

- Quạt làm mát E-61 :

- Công suất : 1.74 x 1.1 GJ/h.

- Nhiệt độ vào : 51 độ C.

- Nhiệt độ ra : 45 độ C.

- Bơm nước làm mát P-63 A/B :



45



- Chênh áp : 440 kPa.

- Công suất : 70 m3/h.

- Bồn chứa nước làm mát V-64 :

- Áp suất vận hành : áp suất khí quyển.

- Đường kính 1500 mm x chiều dài 3800 mm.

1.3. Hệ thống sản xuất N2 :

a. Chức năng, nhiệm vụ của thiết bị :

- Chức năng :

- Hệ thống sản xuất Nito nhằm sản xuất nito để làm lớp đệm cho bồn chứa

Hot oil, bồn chứa Methanol V-25, làm sạch flare header và cung cấp cho các điểm

trong nhà máy phục vụ cho công tác bảo dưỡng.

- Cấu tạo :

- Hệ thống sản xuất khí nito bao gồm : máy điều chế khí nito (ME-62) và bình

chứa khí nito (V-63). Máy điều chế nito (ME-62) bao gồm thiết bị tách ẩm , bộ lọc,

thiết bị gia nhiệt khơng khí và màng lọc. Màng lọc sử dụng để tách và thu hồi khí

nito từ khơng khí bằng cách cho khơng khí đi qua màng lọc trong khi các phân tử

khí nito bị giữ lại.

- Các thông số hoạt động của hệ thống :

- Máy điều chế khí nito :

- Loại : màng lọc.

- Công suất : 100 Nm3/h.

- Độ tinh khiết : 99%.

- Bình chứa khí nito :

- Áp suất vận hành : 700kPaG.

- Nhiệt độ vận hành : 51 độ C.

- Đường kính 2,4m x chiều cao 7,5 m.

1.4. Hệ thống khí cơng cụ :



46



a. Chức năng của hệ thống :

- Hệ thống có nhiệm vụ khơ và sạch để điều khiển các van, ngồi ra còn cung

cấp khí phụ trợ cho nhà máy. Hệ thống khí cơng cụ bao gồm 2 máy nén khí K-61

A/B, 2 máy làm khơ khí M-61 A/B và các bình chứa khí cơng cụ V-61, bình chứa

khí phụ trợ V-62.

- Một cụm máy nén khí K-61 bao gồm bộ lọc khí đầu vào, bộ giảm thanh,

phần nén piton dẫn động bằng động cơ điện, thiết bị làm mát và thiết bị tách khí

ngưng tụ.

- Một cụm làm khơ khí M-61 bao gồm bộ lọc khí đầu vào, bộ làm lạnh, thiết

bị tách khí ngưng tụ và bộ lọc khí đầu ra.

- Ưu tiên hàng đầu của hệ thống là cung cấp khí cơng cụ cho hệ thống điều

khiển do đó khi áp suất của hệ thống khí điều khiển xuống thấp hơn 700 kPaG thì

van PCV-5101 và PCV-5201 sẽ đóng để dừng cung cấp khí cho phần khí phụ trợ

và sản xuất nitơ.

b. Các thông số thiết bị của hệ thống :

- Máy nén khí – K-61 A/B:

- Máy nén piston 2 cấp khơng sử dụng dầu bôi trơn.

- Áp suất xả: 1000 kPaG.

- Nhiệt độ khí đầu ra: 51 độ C.

- Cơng suất: 675 Nm3/h mỗi máy.

- Máy làm khơ khí M-61 A/B:

- Loại: thiết bị làm lạnh.

- Áp suất đầu ra: 930 kPaG.

- Nhiệt độ điểm sương đầu ra: 4 độ C.

- Cơng suất: 675 Nm3/h.

- Bình chứa khí cơng cụ :

- Áp suất vận hành: 930 kPaG.



47



- Nhiệt độ vận hành: 51 độ C.

- Đường kính 2,4 m x chiều cao 7,5 m.

- Bình chứa khí phụ trợ:

- Áp suất vận hành: 1000 kPaG.

- Nhiệt độ vận hành: 51 độ C.

- Đường kính 1,8 m x chiều cao 4,8 m.

1.5. Hệ thống xử lý nước nhiễm dầu :

a. Sơ đồ hoạt động của hệ thống :

- Sơ đồ hoạt động của hệ thống :

- Nước mưa không nhiễm bẩn từ các bề mặt sạch ngoài khu vực thiết bị sẽ

được đưa ra mương nước và thải ra ngoài khu vực nhà máy.

- Nước nhiễm dầu được gom vào bể tách dầu trọng lực API Y-71. Nước thải

được tách ra sẽ được bơm nước thải P-75 A/B đưa qua bộ lọc Coalescer V-74 để

làm sạch dầu bám theo 1 lần nữa sau đó đưa ra cùng với nước khơng nhiễm dầu.

- Dầu từ bộ gạt váng dầu trong Y-71 sẽ chảy sang bể chứa dầu V-71. Từ đây

dầu được thu gom ra thùng để mang đi xử lý hoặc có thể đưa bằng P-74 ra burnpit

để đốt (hạn chế). Hệ thống được thiết kế với cơng suất 40m3/h nước nhiễm dầu

(dòng liên tục).

b. Các thông số vận hành:

- Bể tách dầu API Y-71.

- Kích thước: 4200mm Dài x 3600 mm Ngang x 3650 mm Sâu.

- Bể chứa dầu V-71:

- Kích thước: 1500mm Dài x 1100 mm Ngang x 3200 mm Sâu.

- Bể chứa nước V-3:

- Kích thước: 4200mm Dài x 2400 mm Ngang x 4500 mm Sâu.

- Coalescer V-74:

- Công suất: 40 m3/h.



48



- Độ sạch: 15ppm dầu đầu ra.

- Bơm dầu P-74 :

- Loại: Ly tâm đứng.

- Chênh áp: 350 kPa.

- Công suất: 4 m3/h.

- Bơm nước P-75 A/B ;

- Loại: Ly tâm đứng.

- Chênh áp: 350 kPa.

- Công suất: 20 m3/h.

1.6. Hệ thống nước:

a. Mục đích của việc sử dụng nước :

- Dùng cho các mục đích sinh hoạt, bổ sung nước cứu hỏa, bổ sung nước làm

mát, cung cấp cho các công tác bảo dưỡng.

b. Cấu tạo của hệ thống :

- Hệ thống nước bao gồm bồn chứa TK-61, bơm nước làm mát bổ sung P-62

A/B. Trong quá trình vận hành bình thường nước từ nguồn nước bên ngồi nhà

máy đưa thẳng tới các điểm sử dụng mà không vận hành P-62 A/B. P-62 A/B được

sử dụng chỉ trong trường hợp bất thường khi nguồn nước từ bên ngoài nhà máy

không hoạt động.

c. Các thông số kĩ thuật :

- Bồn chứa nước TK-61:

- Kích thước: 5700 mm Đường kính x 4500mm Cao.

- Bơm nước làm mát bổ sung P-62 A/B :

- Chênh áp: 490 kPa.

- Công suất: 15 m3/h.

1.7. Hệ thống Methanol :



49



- Methanol được sử dụng như là chất ức chế chống tạo hydrate trong các hệ

thống làm lạnh tại nhà máy. Ngồi ra methanol còn có tác dụng loại bỏ một số

hydrate đã tạo thành.

- Methanol được nạp vào bình chứa V-52 (đường kính 750 mm, cao

3.500mm). Thể tích bình chứa là 1.5m3 tương đương với thể tích mà hệ thống hoạt

động liên tục trong 20h. Nitơ được đưa vào nhằm mục đính giữ áp suất cho V-52

và tránh hiện tượng rò rỉ cho methanol. Van PCV-3001 được cài đặt ở 100 KpaG,

và van PCV-0302 được cài đặt ở 150 KpaG. Van an toàn PSV-3001 được thiết kế ở

áp suất 350 KpaG.

- Hệ thống bơm methanol P-25A/B/C là các bơm pittong có cơng suất 13 lít/h,

áp suất đầu xả 11500 KpaG có nhiệm vụ bơm chất lỏng từ bồn V-25 để đưa vào

các đầu phân phối. Mỗi hệ thống bơm được bảo vệ khỏi sự quá áp bằng các van an

tồn.

- Có 3 đường ống phân phối methanol chính, một để cung cấp cho E-14, một để

cung cấp cho E-20, và đường còn lại để cung cấp cho các điểm còn lại. Các đường

ống phân phối được bảo vệ quá áp nhờ các van an toàn được cài đặt ở áp suất

13900 KpaG.

1.8. Hệ thống chất tạo mùi :

- Chất tạo mùi được bơm vào sản phẩm bupro thông qua hệ thống chất tạo

mùi ME- 28. Hệ thống chất tạo mùi bao gồm các thiết bị điều khiển, các bơm

màng chạy bằng khí nitơ, các thiết bị đo và bồn chứa.

- Mục đích của chất tạo mùi là để phát hiện sự rò rỉ LPG. Chất tạo mùi là các

mercaptan được bơm vào sản phẩm với lưu lượng từ 40-60 ppm.

- Công suất của hệ thống bơm là 500 gallon tương đương với lưu lượng dung

cho 20 ngày hoạt động liên tục.



50



2 Vận hành máy nén

2.1



Máy nén khí K-1011A/B/C/D



a, Cấu tạo, chức năng và nguyên lý làm việc của hệ thống máy nén



- Chức năng: Gồm 4 máy nén piston (3 hoạt động, 1 dự phòng) được lắp đặt

để nén khí đầu vào từ 75 bar lên 109 bar do lưu lượng khí tăng lên từ 4,3

tr.m3/ngày theo thiết kế lên 5,7 tr.m3/ngày như hiện nay. Do đó phải lắp đặt trạm

máy nén đầu vào để nâng áp suất lên bằng với áp suất theo thiết kế ban đầu, để

đảm bảo cho hoạt động của nhà máy.



- Nguyên lý làm việc và cấu tạo: Cụm máy nén K1011A/B/C/D là các máy

nén kiểu piston đơn cấp, hành trình kép. Nguyên lỳ làm việc như sau:

Khi piston chuyển động từ trái sang phải, thể tích tăng, áp suất giảm, van nạp

mở ra và khí ở bên ngồi được hút vào trong xy lanh thực hiện q trình nạp khí.

Khí piston chuyển về bên trái , khơng khí trong xylanh được nén lại, áp suất

trong xy lanh tăng dần, van nạp đóng, đến khí áp tăng lên lớn hơn sức căng lò xo

(van xả) vản xả tự động mở, khí nén sẽ qua van xả theo đường ống đến bình chứa

khí nén. Kết thúc một chu kỳ làm việc. Cứ như vậy chu trình này cứ lặp đi lặp lại

liên tục.



Hình 4-1: Sơ đồ cấu tạo và thông số vận hành của máy nén K-1011A/B/C/D

b,Thơng số vận hành



51



•Cơng suất của mỗi máy:1,67 triệu m3/ngày. Và 5,7 triệu m3/ngày theo thiết

kế



•Áp suất khí đầu vào: 70-80 bar

•Áp suất đầu ra: 109 bar (sau khi làm mát ở đầu ra)

•Áp suất thiết kế: 139 bar ở đầu vào và đầu ra

2.2



Các máy nén khí K-01, K-02 , K-03 và K-04

a. Cấu tạo, chức năng và nguyên lý làm việc

* Máy nén khí K-01, K-02 và K-03



- Cấu tạo và nguyên lý làm việc: Máy nén khí K-01, K-02, K-03 là máy nén

khí kiểu Piston hành trình kép, ngun lý làm việc như sau:



• Khi Piston đi từ phải sang trái, tại khoang bên trái thể tích giảm xuống, khí

bị nén lại, van hút đóng, van xả đóng. Piston thực hiện q trình nén.



• Đồng thời tại khoang bên phải thể tích tăng lên, áp suất trong khoang giảm

xuống, van hút mở ra và van xả đóng lại. Piston thực hiện q trình hút.

Trong cùng một thời điểm Piston thực hiện đồng thời hai hành trình “Hút”

và “Nén”.



• Ngược lại, khi Piston đi từ trái sang phải các quá trình xảy ra tương tự như

trên theo hướng ngược lại.

Để tránh gây hỏng máy nén do hiện tượng lỏng cuốn theo khí, trước các máy

nén đều có lắp đặt các bình tách khí lỏng để tách lỏng ra khỏi dòng khí.

- Chức năng: Nén khí đính tháp C-01 từ áp suất 27 barg đến 45 barg (K01A/B) và tiếp tục nén lên đến áp suất 75 barg và 109 barg (K-02/03) để đưa khí từ

đỉnh tháp C-01 hồi lưu trở lại đầu vào máy nén nhằm tận thu tối đa lượng LPG bị

bốc lên đỉnh tháp C-01. Mục đích của K-02/03 là nén dòng khí từ K-01 đưa về trộn

với khí ẩm đầu vào nhằm tăng tỷ lệ thu hồi lỏng.



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG IV : THỰC TẬP VẬN HÀNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×