Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II : NỘI QUY, QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN

CHƯƠNG II : NỘI QUY, QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Để đạt được mục tiêu trên, PV GAS cam kết thiết lập và duy trì hệ

thống quản lý An tồn- Chất lượng- Mơi trường đảm bảo:- Tn thủ pháp luật

và đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của PV GAS.

- Đáp ứng các yêu cầu của hệ thống quả lý An tồn, Chất lượng, Mơitrường

theo các tiêu chuẩn OHSAS 18001, ISO 9001 và ISO 14001.

- Phù hợp với cơ cấu tổ chức và quá trình hoạt động của PV GAS.

- Kiểm soát và ngăn ngừa các yếu tố nguy hiểm có thể gây tai nạn lao động,

bệnh nghề nghiệp, thiệt hại tài sản, tổn thất sản xuất và tác động môi trường.

- Được định kỳ xem xét và không ngừng cải tiến.

Mọi tập thể và cá nhân trong PV GAS có trách nhiệm cùng lãnh đạocác cấp xây

dựng và duy trì nền văn hóa An tồn- Chất lượng- Hiệu quả để thực hiện tốt chính

sách này.

2.2



Nội quy phòng chống chữa cháy nhà máy xử lý khí :

Để đảm bảo an tồn tính mạng và tài sản, tất cả mọi người và nhà máy phải



tuân thủ các quy định sau :

Quy định chung :



- Tuân thủ nội quy ra vào nhà máy khí.

- Cấm hút thuốc và các hoạt động tạo lửa trong nhà máy khí.

- Khi sử dụng các dụng cụ, thiết bị, vật liệu có khả năng gây lửa,

tia lửa điện phải kiểm soát bằng giấy phép làm việc nóng và các biện

pháp đảm bảo an toàn liên quan.Nắm chắc hiệu lệnh báo động và các

lối thoát hiểm.Tất cả dụng cụ, thiết bị, phương tiện làm việc phải

được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp

Đối với nhân viên vận hành, bảo dưỡng trong nhà máy khí:

- Phải có chứng nhận đào tạo an tồn PCCC, sử dụng thành thạo các phương

tiện PCCC.



11



- Phải dọn sạch ngay mọi vết tràn, loang của các chất dễ bắt lửa trong q

trình thực hiện cơng việc.

- Tất cả các trang thiết bị PCCC phải được sắp xếp gọn gàng đúng nơi

quyđịnh.

- Phải kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ trang thiết bị PCCC theo quy định, đảm

bảo trong tình trạng sẵn sàng ứng cứu khi có sự cố.

- Trang thiết bị PCCC phải để nơi dễ thấy, dễ lấy, đúng nơi quy định và phải

thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng theo quy định đảm bảo trong tìnhtrạng sẵn sàng

ứng cứu khi có sự cố.

- Khơng được sử dụng các thiết bị PCCC vào các việc khác khi chưa được cho

phép.

- Nhân viên vận hành phải hiểu biết tường tận hệ thống an toàn PCCC, xử lý

kịp thời và đúng đắn khi có sự cố xảy ra.

2.3 Quy định về an tồn lao động :

- Công nhân viên được trang bị bảo hộ lao động và các dụng cụ đượccung cấp

trong thời gian làm việc. CBCNV phải sử dụng đúng mục đích và đủ các trang bị

đã được cung cấp.

- Trong thời gian làm việc CBCNV không được đi lại nơi không thuộc phạm

vi của mình.

- Khi có sự cố hoặc nghi ngờ thiết bị có sự cố có thể xảy ra thì CBCNV phải

báo ngay cho Đội trưởng/Quản đốc để xử lý.

- Nếu khơng được phân cơng thì CBCNV khơng được tự ý sử dụng và sửa

chữa thiết bị.

- Khi chưa được huấn luyện về qui tắc an toàn và vận hành thiết bị thì khơng

được sử dụng hoặc sửa chữa thiết bị.

- Các sản phẩm, hàng hoá vật tư, thành phẩm đóng gói, để cách tường 0.5 mét,

cách xa cửa thoát nạn, cầu dao điện, phương tiện chữa cháy,tủ thuốc cấp cứu.



12



- Khi sửa chữa máy phải ngắt công tắc điện và có biển báo mới sửa chữa.

- Khi chuẩn bị vận hành máy hoặc sau khi sửa chữa xong phải kiểm tra lại

dụng cụ, chi tiết có nằm trên máy khơng và khơng có người đứng trong vòng nguy

hiểm mới cho máy vận hành.

- Không được để dầu, mỡ, nhớt máy rơi vãi trên sàn xưởng, nơi làm việc.

- Trong kho phải sắp xếp ngăn nắp gọn gàng, không để dụng cụ, dây điện, vật

tư, trang thiết bị gây trở ngại đi lại.

- Khi xảy ra sự cố tai nạn lao động, những người có mặt tại hiện trường phải:

- Tắt công tắc điện cho ngừng máy.

- Khẩn trương sơ cứu nạn nhân, báo cáo ngay cho Đội trưởng, Quản đốc.

- Tham gia bảo vệ hiện trường để người có trách nhiệm xử lý.

- Cơng nhân viên có nghĩa vụ báo cáo cho Đội trưởng/Quản đốc, Ban Giám

đốc về sự cố tai nạn lao động, về việc vi phạm ngun tắc An tồn Lao động xảy ra

tại Cơng ty.

- Khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn tại nơi làm việc của mình, cơng nhân viên

lập tức rời khỏi khu vực nguy hiểm và báo ngay cho Đội trưởng, Quản đốc để xử

lý.

- Không được tháo dỡ hoặc làm giảm hiệu quả các thiết bị An toàn Lao động

có trong Cơng ty.

- Cơng nhân viên phải thực hiện theo sự chỉ dẫn của bảng cấm, bảng hướng

dẫn An toàn nơi sản xuất.

2.4 Quy định về vệ sinh lao động :

- Trong giờ làm việc, công nhân viên phải sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ lao

động, phương tiện dụng cụ đã được Công ty cấp phát trong thời gian làm việc.

- Tồn thể cơng nhân viên phải giữ gìn vệ sinh sạch sẽ và gọn gàng nơi làm

việc của mình gồm :



13



- Vệ sinh cơng nghiệp chung tồn Cơng ty.

- Các thiết bị do mình phụ trách phải được kiểm tra định kỳ do Công ty

qui định.

- Cơng nhân viên phải giữ gìn sạch sẽ và nhắc mọi người giữ sạch sẽ nơi làm

việc, nơi vệ sinh công cộng, nhà trọ.

- Công ty chỉ cho phép công nhân viên vào công ty làm việc với trạng thái cơ

thể tâm lý bình thường. Đội trưởng/ Quản đốc có thể buộc công nhân viên ngừng

việc khi phát hiện công nhân viên có sử dụng chất kích thích như ma túy, rượu, bia

v.v…

- Những công nhân viên vận hành máy móc thiết bị khi cơ thể tâm lý bình

thường. Trong khi làm việc hoặc vận hành máy, nếu công nhân viên cảm thấy cơ

thể khơng bình thường có thể dẫn đến tai nạn lao động thì phải ngưng việc ngay và

báo cho Đội trưởng/Quản đốc giải quyết kịp thời.

3.



Các quy trình an tồn của nhà máy :



3.1 Quy trình an toàn về điện :

- Chỉ những CBCNV đã được huấn luyện về kỹ thuật và kỹ thuật an toàn về

điện mới được sửa chữa, lắp đặt, đóng mở thiết bị điện.

- Khi làm việc và sữa chữa, phải sử dụng đúng dụng cụ và mang đủ trang

thiết bị bảo hộ.

- Khơng được cắt điện ở cầu dao tổng, bố trí điện nếu chưa được sự cho phép.

- Không được dùng các vật liệu có tham số kỹ thuật khác thiết kế để thay thế

khi sửa chữa.

- Khi sửa điện, cần ngắt điện ở cầu dao tổng, phảo có biển báo (cấm

móc điện,đang sửa chữa) hoặc có người trực ở cầu dao tổng.

- Hệ thống điện phải được kiểm tra định kỳ.

3.2 Quy trình về việc sử dụng các thiết bị, máy móc :



14



- Cơng nhân phải được huấn luyện thuần thục về vận hành và an toàn khi

đứng máy mới được sử dụng máy.

- Khi làm việc phải sử dụng đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động theo qui

định của từng bộ phận đã được trang bị.

- Trình tự vận hành máy phải tuân thủ nghiêm ngặt, động tác thực hiện phải

chính xác.

- Kiểm tra vệ sinh máy trước khi vận hành.

- Những người khơng có trách nhiệm tuyệt đối không được vận hành và sửa

máy.

- Mọi máy móc phải có hướng dẫn vận hành máy.

- Khơng được sửa chữa các thiết bị, khi thiết bị vẫn còn hoạt động.

- Khơng được để các hố chất dễ gây cháy gần các thiết bị áp lực trong

lúchoạt động.

- Khi ra về, cơng nhân phải tắt hết máy do mình sử dụng, Trưởng bộ phận trực

tiếp có trách nhiệm hướng dẫn nhân viên, cơng nhân của mình thực hiện theo qui

định này, mọi trường hợp không tắt máy Trưởng bộ phận trực tiếp chịu trách nhiệm

cao nhất.

4. Cách sử dụng các trang bị phòng hộ, bảo hộ lao động :

Khi làm việc hoặc tham quan trên cơng trình khí cần phải sử dụng đúng và

đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động nhằm phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh

nghề nghiệp.

- Tùy thuộc vào từng vị trí làm việc, tính chất cơng việc mà sử dụng loại bảo

hộ lao động phù hợp.

- Vào làm việc tại khu vực có nồng độ tiếng ồn cao: phải sử dụng chụp tai

hoặc bịt tai.

- Làm việc ở độ cao trên hai mét: phải đeo dây an tồn.

- Làm việc trong khơng gian kín, nơi hiếm khí: cần đeo thiết bị thở.



15



- Làm việc với hóa chất: dùng găng tay chống hóa chất, tạp dề …

- Làm việc với điện: mang ủng cách điện, găng tay cách điện…

- Làm việc trong môi trường nhiều bụi: đeo khẩu trang chống bụi, kính chống

bụi.

5. Các biện pháp sơ cấp cứu tai nạn lao động :

Khi phải ứng xử trước một tai nạn khẩn cấp - cấp cứu viên phải bình tĩnh,

khẩn trương, thao tác chính xác, hiệu quả. Tuân theo các bước sau :

5.1 Xem xét hiện trường:

- Trước hết, cấp cứu viên phải được an tồn để khơng biến mình trở thành nạn

nhân.

- Xem xét hiện trường để xác định còn tồn tại yếu tố gây hại hay khơng như:

hơi khí độc, chất cháy nổ, dây điện đứt, tường đổ, trần sập, cây đổ…

- Nếu hiện trường khơng an tồn phải gọi ứng cứu, cấp cứu viên phải dùng

phương tiện bảo hộ như mặt nạ phòng độc, dụng cụ cách điện…… để xử lý yếu

tố nguy cơ hoặc chuyển gấp nạn nhân ra nơi an toàn khi cần thiết.

5. 2



Xem xét nhanh nạn nhân thời kì đầu :

Nhanh chóng gọi to: cứu! cứu! cứu! có người bị nạn.

- Xách định nạn nhân còn tỉnh hay không ?

- Xem xét nhanh nạn nhân theo thứ tự ưu tiên C-A-B ( Tim mạch- Đường thở-



Hô hấp).

+C: circulation - Tim có bị ngừng hoặc có chảy máu khơng.

+A: airway - Đường thở có bị tắc nghẹn khơng.

+B: breakthing - Hơ hấp có bị ngừng khơng.

- Nếu nạn nhân còn tỉnh, cấp cứu viên có thể đặt vài câu hỏi để có khái niệm

sơ bộ tổngquát về tình trạng nạn nhân, về vùng cơ thể tổn thương.

- Nếu nạn nhân bất tỉnh, cấp cứu viên quan sát nhanh hiện trường để có khái

niệm về cơ chế chấn thương tai nạn như điện giật, ngã, bỏng…



16



5.3



Qúa trình sơ cấp cứu :



5.3.1 Đối với trường hợp ngừng thở ngạt thở :

a. Biểu hiện :

- Thở rất yếu hoặc ngừng thở, hoặc rối loạn nhịp thở (bình thường nhịp thở

khoảng 16-20/phút.

- Da tím tái, vã mồ hơi.

- Hơn mê, co giật.

- Đồng tử giãn to.

b. Kỹ thuật cấp cứu-hô hấp nhân tạo:

Gọi hỗ trợ cấp cứu :

- Đặt nạn nhân nằm ngửa trên mặt phẳng cứng, ở nơi thống khí, nới lỏng quần áo, dây

lưng, cà vạt…

- Khai thông đường thở : ngửa đầu nạn nhân tối đa, móc đờm dãi dị vật nếu có…

- Một tay ngửa đầu, bóp mũi nạn nhân; tay kia nâng cằm nạn nhân, thổi 2 hơi

đầy trực tiếp vào miệng nạn nhân.

- Kiểm tra mạch cổ :

+ nếu khơng có mạch cổ lập tức ép tim ngoài lồng ngực.

+ nếu thấy mạch cổ đập, tiếp tục thổi miệng-miệng. Cứ sau 15 lần thổi

kiểm tra mạch cổ một lần.

- Có kết quả khi da nạn nhân dần trở lại hồng hào, đồng tử mắt co lại, nạn

nhân dần tự thở được và hồi tỉnh.

- Khi nạn nhân bắt đầu tự thở, tiếp tục giữ đường thở ở vị trí khai thơng tốt,

đồng thời theo dõi chặt chẽ nạn nhân vì tình trạng ngừng thở có thể tái phát.

5.3.2



Đối với trường hợp ngừng tim :



a. Biểu hiện:

- Sắc mặt tím tái, đồng tử giãn to có thể bất tỉnh hôn mê. Nhưng để xác định

nạn nhânđã bị ngưng tim thì:



17



- Khơng cảm nhận được mạch cổ, mạch bẹn, mạch cổ tay.

- Không nghe được tiếng tim ở vùng ngực trái

b.Kỹ thuật cấp cứu

- Ép tim ngoài lồng ngực:

- Phát hiện tim ngừng đập, đấm mạnh 2 cái trước ngực nạn nhân, thổi miệng

qua miệng 2 lần; nếu mạch cổ không bắt được, bắt đầu tiến hành ép tim ngoài lồng

ngực.

- Ép tim ngoài lồng ngực cần thực hiện đều đặn, nhịp độ khoảng 100 lần/phút,

với áp lực phù hợp đủ để tim đẩy được máu đến các cơ quan trong cơ thể.Từng

bước thao tác:

- Đặt nạn nhân trên mặt phẳng cứng, nơi thoáng mát.

- Cởi nới quần áo, thắt lưng , cà vạt, nịt vú.

- Quỳ một bên nạn nhân.

- Đặt hai bàn tay chồng lên nhau, gót bàn tay đặt lên 1/3 dưới xương ức nạn

nhân ,hai cánh tay luôn thẳng dùng sức đưa cả người về phía trước, ép ngực nạn

nhân xuống 3,8-5cm động tácliên tục và dứt khốt và nhịp nhàng.

- Hơ hấp: trong khi ép tim, phải đồng thời tiến hành hô hấp cho nạn nhân.Cứ

sau 30 lần ép tim liên tục thì thổi miệng qua miệng nạn nhân 2 lần.

- Theo dõi đánh giá:

- Hiệu quả của việc hồi sức hô hấp tuần hoàn là: sắc mặt nạn nhân hồng

hào trở lại,đồng tử co lại, nạn nhân dần hồi tỉnh.

- Sau mỗi 5 chu kỳ 30/2 tương đương 2 phút, tạm ngưng kiểm tra mạch cổ

nạn nhân, xác định tim nạn nhân đã đập lại được chưa.

- Nếu thấy mạch cổ nhưng nạn nhân chưa tự thở được chỉ cần thổi miệng qua

miệng nạn nhân.

- Cấp cứu viên phải kiên trì hồi sức liên tục, hiệu quả suốt trên đường vận chuyển

nạn nhân đến bệnh viện cho đến khi bàn giao cho nhân viên y tế.



18



- Kiên trì cấp cứu như vậy cho đến khi nạn nhân hồi phục hoặc đồng tử giãn

hết.

5.3.3



Đối với trường hợp chảy máu :



a.Chảy máu trong:

- Hạn chế, phòng ngừa SỐC chấn thương.

- Có thể dùng nắm tay, ép vào điểm động mạch giữa tim và nơi tổn thương,

chảy máu.

- Gọi y tế khẩn cấp.

b.Chảy máu ngoài :

Tùy theo mức độ của vết thương chảy máu ngồi, cấp cứu viên có thể áp dụng

lần lượtcác bước thao tác sau:

B1. Rửa vết thương bằng nước sạch và xà phòng theo hình xoắn ốc- ly

tâm.

B2. Che, ép trực tiếp nơi chảy máu bằng gạc vô trùng hoặc vải sạch.

B3. Nâng cao chi bị chảy máu đồng thời với cầm ép như trên.

B4. Băng ép bằng băng gạc.

B5. Kiểm tra tình trạng đầu ngón tay (ngón chân) và mạch cổ tay (cổ

chân), đảm bảo đầu chi không bị tê buốt, tím tái.



CHƯƠNG III : QUY TRÌNH XỬ LÝ KHÍ Ở NHÀ MÁY XỬ

LÝ KHÍ DINH CỐ

1. Nguồn nguyên liệu đầu vào và các đặc tính kĩ thuật :

- Khí đồng hành được thu gom từ mỏ Bạch Hổ,( cách bờ biển Vũng Tàu

khoảng 107 km) được dẫn vào bờ theo đường ống 16” tới Long Hải và được xử lý

tại nhà máy GPP Dinh Cố để thu hồi LPG và các hydrocacbon nặng hơn. Khí khơ



19



sau khi được xử lý tách các hydrocacbon nặng hơn được vận chuyển tới Bà Riạ và

Phú Mỹ để làm nhiên liệu cho nhà máy điện.

- Cơng suất vận chuyển của khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ giai đoạn thiết kế

là 4,3 triệu m3/ ngày. Với lưu lượng này, lượng khí tới nhà máy đạt áp suất khoảng

109 barG. Từ năm 2002 do lượng khí từ mỏ Bạch Hổ sụt giảm nên người ta bắt

đầu bổ sung thêm lượng khí từ mỏ Rạng Đơng, lượng khí đồng hành từ mỏ Rạng

Đơng được đưa về giàn nén trung tâm của mỏ Bạch Hổ qua đường ống 16” 40km

để tăng lưu lượng khí đến nhà máy Dinh Cố khoảng 5,7 triệu m3/ ngày. Do lưu

lượng qua đường ống tăng lên, sụt áp qua đường ống cũng tăng lên dẫn đến việc áp

suất đến nhà máy chỉ còn khoảng 70 barG. Do đó 1 cụm máy nén công suất lớn

được đặt tại đầu vào của nhà máy để tăng công suất từ khoảng 70barG lên

109barG. Để thích nghi với điều này nhà máy Dinh Cố đã chuyển đổi sang chế độ

vân hành GPP chuyển đổi do nhà thầu Flour Daniel đánh giá và thiết kế lại.

Bảng 1: Thành phần và tính chất khí đầu vào theo thiết kế ban đầu

Áp suất

Nhiệt độ

Lưu lượng

Hàm luợng nước

Hàm lượng khí

Cấu tử

N2

CO2

C1

C2



10900 kbar

25,6 độ C

1,5 tỉ m3/ năm ( 4,3 triệu m3/ ngày )

Bão hòa ( thực tế đã được xử lý ngoài giàn)

% mol

2,0998 E-03

5.9994 E-04

0,7085

0,1341



- Đầu năm 2002, khi khí đồng hành từ mỏ Rạng Đơng được đưa vào giàn nén trung

tâm qua đường ống CCP đường kính 16” dài 40 km thì thành phần khí vào bờ đã

thay đổi như sau:



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II : NỘI QUY, QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×