Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU TUYẾN

CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU TUYẾN

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ ĐƯỜNG SẮT



GVHD: Th.S VÕ VĂN NAM



II.1. Đặc điểm kinh tế xã hội.

II.1.1. Tình hình phát triển dân số.

Theo số liệu của Bộ Thơng Tin và Truyền Thơng, tính đến năm 2011, dân số tồn tỉnh Bình

Phước đạt gần 905300 người, mật độ dân số đạt 132 người.km2. Trong đó, dân số sống tại thành

thị đạt gần 152100 người, dân số sống tại nông thôn đạt 753200 người. Tỉ lệ tăng tự nhiên dân số

phân theo địa phương tăng 13,7%.

Thống kê chi tiết cho 2 xã có đặt 2 ga của tuyến..

Huyện Đồng Phú huyện nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có thế mạnh về đất

đai, tài nguyên, nguồn nhân lực, tiềm năng kinh tế đã và đang được khơi dậy, trong tương lai sẽ

có những thành tựu đáng kể trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước . Với

diện tích 935,4 km². dân số năm 2009 là 86.896 người.

Xã Lộc An có diện tích 64,58 km², dân số năm 1999 là 4258 người, mật độ dân số đạt 66

người/km². Theo con số thống kế thì mật độ dân số ở mức thấp. Phản ánh phần nào cơ cấu kinh

tế nơng nghiệp.

II.1.2. Tình hình lao động ngành nghề.

Là tỉnh được biết đến với diện tích chủ yếu là đất nông nghiệp trồng cao su rất lớn nên dễ hiểu

phần lớn dân cư lao động phổ thông, trồng trọt, chăn nuôi.

II.2. Hiện trạng mạng lưới giao thông trong vùng.

II.2.1. Tình hình giao thơng đường bộ.

Trên địa bàn tỉnh, giao thơng được thơng suốt trong và ngồi tỉnh. Các đường giao thông chủ

yếu sau đây nối liền các ga của tuyến với các vùng lân cận:





Quốc lộ 13 từ cầu Tham Rớt đi theo hướng Nam – Bắc qua trung tâm huyện Chơn Thành,

Bình Long đến cửa khẩu Hoa Lư với tổng chiều dài là 79,9 km.







Quốc lộ 14 nối các tỉnh Tây Nguyên qua Phước Long về Thành phố Hồ Chí Minh với

112,7km.







Tỉnh lộ 741 kết nối trung tâm tỉnh với các huyện Đồng Phú, Phước Long.







Đường tỉnh 753 kết nối trung tâm tỉnh với Đồng Nai, Bình Dương.



SVTH: NGUYỄN TRUNG HIẾU



1251090213



6



ĐỒ ÁN KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ ĐƯỜNG SẮT



GVHD: Th.S VÕ VĂN NAM



Ngồi ra còn có các tuyến đường liên huyện đã được nhựa hóa, gần 90% đường đến trung

tâm các xã được láng nhưa, các tuyến đường nối với tỉnh Tây Ninh, Lâm Đồng đã được nhựa hóa

rất thuận tiện cho giao thơng.

Nhận xét: Là địa bàn thuộc khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam lại có nhiều tuyến quốc lộ

đi qua, điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng cho việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hơi,.. Nhờ

có mạng lười giao thông đường bộ thuận tiện nên việc kết nối với loại hình vận tải đường sắt

cũng trở nên dễ dàng hơn.

II.3. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên.

II.3.1. Điều kiện khí hậu.

Khí hậu điều hòa, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt, thời tiết nóng ấm quanh năm với nhiệt độ trung

bình hằng năm khoảng 27,8 oC, độ ẩm khơng khí cao và đều, rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão

thích hợp cho cây trồng và vật ni phát triển.

II.3.2. Điều kiện thủy văn.

Địa bàn Đồng Phú được bao quanh bởi hai con sông lớn là Sông Bé và Sông Đồng Nai, cùng

với nhiều suối chảy qua như: suối Rạt, suối Nước Trong, suối Giai, suối Giai, suối Lam, suối Mã

Đà và nhiều suối nhỏ với lưu lượng ít, rải rác ở khắp vùng trong Huyện, đây là nguồn cung cấp

nước rất quan trong cho nhân dân sản xuất và sinh hoạt.

II.3.3. Điều kiện địa hình.

Nằm ở độ cao trung bình so với mực nước biển khoảng 50 đến 120 mét. Rừng Đồng Phú có

nhiều loại gỗ quý hiếm như Sao, Gõ đỏ, Giáng hương, Bằng lăng, Cẩm lai, và các loại lâm sản

khác như lồ ô, tre, nứa soong, mây, các loại dược liệu.

II.3.4. Điều kiện địa chất.

Đất đai chủ yếu là đất đỏ bazan, feralit nâu đỏ và một số ít đất xám trên phù sa cổ, rất phù hợp

với các loại cây công nghiệp dài ngày như cao su, hồ tiêu, điều, cà phê, mía,…

II.3.5. Điều kiện vật liệu xây dựng.

Các loại đất đá xây dựng cầu cống và rải đường có thể khai thác ngay từ vùng tuyến đi qua.

Khai thác sỏi xây dựng ở các sông suối như Sông Bé, suối rạc.

SVTH: NGUYỄN TRUNG HIẾU



1251090213



7



ĐỒ ÁN KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ ĐƯỜNG SẮT



GVHD: Th.S VÕ VĂN NAM



CHƯƠNG III. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN

III.1. Khổ đường và cấp đường.

III.1.1. Khổ đường.

Đoạn đường sắt Đồng Tâm – Lộc An nằm trong tuyến đường sắt Sài Gòn – Lộc Ninh là một

tuyến mới, nối liền các tỉnh Đông Nam Bộ và trong tương lai là với khu vưc Tây Nguyên và

nước bạn Campuchia. Việc thiết kế tuyến có ý nghĩa rất lớn về mọi mặt kinh tế, xã hội, chính trị,

quốc phòng, an ninh của các địa phương nơi tuyến đi qua. Tuyến được xây dựng nối liền những

vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, những trung tâm kinh tế chính trị, văn hóa của địa phương và

trung ương, cũng như đáp ứng được nhu cầu đi lại ngày càng nhiều của nhân dân trong vùng.

Do vậy tuyến có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách giữa các vùng, giữa miền xuôi

lên miền ngược và ngược lại. Tuyến sẽ góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân

dân.

Với khả năng vận chuyển có thể Gyc < 3,5 triệu tấn dùng khổ 1000mm.

Với khả năng vận chuyển có thể Gyc > 3,5 triệu tấn dùng khổ 1435mm.

Một số ưu nhược điểm về mặt kinh tế của 2 khổ đường trên:

 Khổ 1000:





Ưu điểm: vốn đầu tư ban đầu phù hợp với tình hình kinh tế của nước ta hiện nay. Tiết

kiệm diện tích sử dụng đất, phù hợp với địa hình chật hẹp.







Nhược điểm: khả năng vận chuyển bị hạn chế. Không kết nối với quốc tế.



 Khổ 1435:





Ưu điểm: Khả năng vận chuyển lớn, vì thế sẽ có lợi về kinh tế khi nhu cầu vận chuyển

ngày càng cao. Tính kết nối với quốc tế.







Nhược điểm: giá thành xây dựng cao, công nghệ thi công phức tạp.



Những quy định của nhà nước về khổ đường sắt:





Căn cứ thông báo số 46- TB ngày 26/03/1994 của TTCP đã định hướng cho đường sắt

Việt Nam chỉ có một khổ đường sắt 1435mm.



SVTH: NGUYỄN TRUNG HIẾU



1251090213



8



ĐỒ ÁN KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ ĐƯỜNG SẮT







GVHD: Th.S VÕ VĂN NAM



Căn cứ quyết định số 1553/KHĐT ngày 11/06/1977 của bộ GTVT quyết định đường sắt

Việt Nam là 1435mm, thời gian đầu là đường đơn sau là đường đôi.



Xu thế hiện nay của thế giới và của Việt Nam là xây dựng đường sắt chạy trên khổ 1435mm

để phát huy một số ưu thế của nó như tăng tốc độ đoàn tàu và rút ngắn được thời gian hành trình

so với đường sắt khổ 1000mm. Tăng hệ số an toàn cho đoàn tàu. Do vậy việc lựa chọn khổ

đường sắt 1435mm là hoàn toàn phù hợp.

Căn cứ vào các yếu tố trên, khổ đường được chọn để thiết kế tuyến là khổ 1435.

III.1.2. Cấp đường.

Theo điều 2.1- quy phạm TKKTĐS khổ 1435mm quy định: cấp đường sắt phải được xác định

theo ý nghĩa, chức năng sử dụng trong toàn bộ hệ thống đường sắt và khối lượng vận tải hành

khách, hàng hóa điều tra được.

Đường sắt khổ 1435mm được chia thành 3 cấp:





Đường sắt cấp I:

 Đường trục chính có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hệ thống đường sắt về chính trị,

kinh tế, quốc phòng hoặc nối thơng với nước ngồi.

 Cường độ vận tải hàng hướng nặng ở năm khai thác thứ 5, mỗi năm ít nhất 5 triệu tấn

Km/Km.

 Cường độ vận tải hàng hướng nặng ở năm khai thác thứ 5 tương đối nhỏ nhưng ở năm

khai thác thứ 10, mỗi năm ít nhất là 7 triệu tấn Km/Km.

 Số đôi tàu khách mỗi ngày đêm ở năm khai thác thé 5 từ 7 đôi trở lên (kể cả tàu đường

dài và tàu khu đoạn).







Đường sắt cấp II: Là đường sắt không thuộc cấp I, III.







Đường sắt cấp III: Là đường sắt sử dụng ở địa phương và các đường sắt cơng cộng khác

có lượng vận chuyển tương đối nhỏ, cường độ vận tải hàng của hướng xe nặng tương lai

mỗi năm dưới 3 triệu tấn Km/Km nhưng trong tương lai có khả năng vượt qua 3 triệu tấn

Km/Km thì thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp II.



SVTH: NGUYỄN TRUNG HIẾU



1251090213



9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU TUYẾN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×