Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 .Thi công cọc cừ

4 .Thi công cọc cừ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án kỹ thuật thi công 1



GVHD: Lê Bá Sơn



+ Võng theo chiều dài : ≤ 1%;

Móc khố miệng ở máy ép cọc phải được kiểm tra bằng một thanh khố miệng tiêu chuẩn

có cùng hình dạng , dài 1,5 -> 2m và suốt chiều dài cọc, khi không hợp chuẩn thì phải nắn

lại. Qua kiểm tra những móc khố miệng đã đạt u cầu thì bơi mỡ hoặc dầu đặc trước khi

thi công.

- Sư dụng máy ép cừ thuỷ lực kết hợp với cẩu tự hành để phục vụ ép cừ.

- Để ép cọc ván thép mằng máy ép thuỷ lực , sử dụng 02 máy ép rung để ép 3 cây cừ đầu

tiên của mỗi bức tường cừ để làm giá đỡ cho búa ép các cừ tiếp theo.

- Trước khi tiến hành ép cọc ván thép ta đào rãnh ép cừ sâu 0,4 m để có thể ép cừ xuống

cao độ bằng đất tự nhiên và thuận tiện cho việc thi cơng ép.

- Trình tự thi cơng ép cừ như sau: cho giá ép vào vị trí dùng tơn tấm, gỗ , tà vẹt kê kích cho

mặt bằng giá bằng phẳng . Tôn tấm được sử dụng để tạo mặt bằng cho cẩu vào vị trí thi

cơng. Cẩu máy ép cừ vào giá ép, điều chỉnh cần thuỷ lực để đầu máy di chuyển nhẹ nhàng

lên xuống để kiểm tra máy sau đó ép xuống. Cáp của trục giữ cừ trong suốt quá trình ép,

cáp chỉ được tháo ra khi cách đầu máy ép một khoảng 1,5 m.

- Công tác trắc đạc phải thường xuyên để đảm bảo độ thẳng đứng của cọc cừ, từ đó quyết

định đến độ sâu và lực ép tác dụng lên đầu cọc. Dùng móc hoặc sợi dây căng cách đường

từ một khoảng cách nhất định, từ đó có thể đo được cừ đang ép để đảm bảo độ chính xác ,

độ thẳng của cừ.

- Tại vị trí quay góc, phải quay lưng và bong cừ sao cho hợp lý. Trong khi ép cừ

Larsen phải thẳng các mũi và kín khít , đảm bảo khả năng che chắn đất của hàng cừ.

- Thi công hệ thống chống cọc Larsen

Chống cọc larsen bằng thanh chống xiên, chống ngang được thực hiện sau khhi công tác

đào đất xong

Trong giai đoạn này thanh chống cừ I400 được chống một đầu vào hệ thống giằng I300

bao quanh chu vi hệ thống cừ, liên kết hàn, một đầu chống trực tiếp vào cọc nhồi, hoặc đài

móng cơng trình.

Ngay khi hồn thành cơng tác đào đất từng vị trí, sử dụng tổ hợp thép I300 và I400 làm hệ

giằng ngang và chống văng thanh cừ. Thanh giằng được đặt lên các ke góc và nối với cừ

bằng liên kết hàn bản mã, thanh chống văng sử dụng I300 chống vào cọc nhồi. Giữa thanh

chống xiên có bổ sung thêm các thanh chống từ dưới đất hoặc từ cọc lên. Chi tiết hệ giằng

chống cừ xem tại bản vẽ giằng chống cừ.

Công tác tháo dỡ hệ giằng chống cừ được thực hiện khi hồn tất việc đổ bêtơng tường tầng

hầm. Trước khi ghép ván khuôn tường tầng hầm tháo dỡ bớt các thanh chống để hạn chế số

lượng vị trí cần xử lý chống thấm trên tường tầng hầm (do thanh văng chui qua tầng hầm)



SVTH : Đào Thị Diệu Linh



35



Đồ án kỹ thuật thi công 1



GVHD: Lê Bá Sơn



nhưng phải có các biện pháp cho tăng cường tại các vị trí đó đảm bảo ổn định hố đàovà

tường vây cốt thép.

Trong trường hợp rút cọc:

- Khi rút cọc làm phần ép , khi đó vị trí đứng cẩu để phục vụ rút bên thi công sẽ kết

hợp cùng chủ đầu bàn bạc, nếu không thể đứng được ở phần đường nội bộ và đường vành

đai 2 chủ đầu tư phải cho phép bên thi công cho cần trục xuống sàn tầng hầm để phục vụ

công tác rút cọc.

- Đơn vị thi cơng chúng tơi đề xuất: Để có thể rút cừ được thuận lợi đề nghị bên Chủ

đầu tư sẽ đào, thi công phần tường hầm sẽ tiến hành rút cọc rồi mới thi cụng tiếp phần sàn

đáy tầng hầm. ( Để tránh trường hợp cần trục phải di chuyển vào sàn tầng hầm gãy hỏng

sàn )

2.5. Biện pháp an tồn:

Trong q trình thi cơng phải đặc biệt quan tâm tới vấn đề an tồn tại cơng trường, để đạt

được điều đó, cần triển khai các cơng việc sau:

- Trước khi thi công, chúng tôi sẽ kiểm tra, kiểm định tất cả các máy móc thiết bị đủ

và đạt tiêu chuẩn.

- Phối hợp với chủ đầu tư và đơn vị phục trách chuẩn bị đường để đảm bảo cho máy

móc di chuyển trong q trình thi cơng được an toàn.

- Phải thường xuyên kiển tra các mối hàn liên kết, các bulơng, xích truyền lực, puly

cáp, mơ tơ và hệ thống điện…

- Chỉ được dùng khi búa đó ổn định trên cọc. Cáp treo búa thả hơi chùng.

- Lúc đầu chỉ được phép rung với tần số thấp để khi cọc xuống ổn định rồi mới được

tăng dần lực rung của búa.

- Đóng xong một cọc khi di chuyển máy đến vị trí cọc mới phải chú ý đến nền đất

tránh hiện tượng nền đất bị sụt, lún làm nghiêng máy, lật máy.

- Tuyệt đối không được đứng dưới đường dây điện cao thế.

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân vận hành trên công trường ( Giầy,

quần áo, mũ bảo hộ....)

- Tập huấn quy trỡnh an tồn lao động cho cơng nhân vận hành và thường xun u

cầu cán bộ tại cơng trình kiểm tra, giám sát, nhắc nhở.

- Đặt các biển bao nguy hiểm tại các vị trí cần thiết.

- Cử người hướng dẫn, xi nhan máy, phân luồng ( Nếu cần )

- Những người khơng có nhiệm vụ tuyệt đối khơng được vận hành những máy móc

thiết bị thi cơng trên Công trường.

- Công nhân lao động chỉ được làm việc dới sự chỉ đạo của Cán bộ kỹ thuật và thợ

máy.

- Tuyệt đối cấm những người khơng có nhiệm vụ đi vào khu vực thi công.

3.Lập biện pháp thi công đất

3.1. Thi cơng đào đất

3.1.2. Tính tốn khối lượng đào đất



SVTH : Đào Thị Diệu Linh



36



Đồ án kỹ thuật thi công 1



GVHD: Lê Bá Sơn



3.1.2.1 Thiết kế hố đào

a. Thiết kế hố đào tầng hầm

Cốt tự nhiên là – 0, 75; cốt tầng hầm là -3,4 → Chiều cao tầng hầm là 2,65 m.

Khối lượng đất đào tầng hầm là V tầng hầm = S. h = 35,5 x 24,3 x 2,65 = 2286 m3

b. Thiết kế hố đào móng

BẢNG THỐNG KÊ MĨNG



Tên móng



M:01

M:02

M:03



Kích thước

móng

bxl(m)



đế



(1,141 x 5,4 )

+

(1,04+5.4)x3,776/2

5.4 x 8,035

2,4 x 5,4



M:04



9 x 16,2



M:05



1,8 x 1,8



Kích thước theo chiều cao

hố đào h(m)



Số lượng



2,6



06



2,6



02



2,6



06



3,6

2,1



01

03



- Căn cứ vào số liệu tính tốn kích thước móng và tầng địa chất cơng trình, ta xác

định được chiều sâu chơn móng kể cả lớp bê tơng lót đế móng như bảng trên so với mặt đất

tự nhiên.

- Nếu đào móng mái dốc :

+ Theo trụ địa chất cơng trình thì phần lớn móng nằm trong lớp sét pha, tra bảng ta

có độ dốc mái đất cho phép : H/B = 1/0,67 với

- Móng 05 : H = 2,1 m ⇒ B = 2,1 x 0,67 = 1,407 m →Vậy chọn B = 1,4 m

- Móng 01, 02, 03 : H = 2,6 m ⇒ B = 2,6 x 0,67 = 1,742 m →Vậy chọn B2 = 1,7 m

- Móng 04 : H = 3,6 m ⇒ B = 3,6 x 0,67 = 2,412 m → Vậy chọn B3 = 2,4 m



SVTH : Đào Thị Diệu Linh



37



Đồ án kỹ thuật thi công 1



GVHD: Lê Bá Sơn



+ Để tiện cho công tác thi công đi lại dễ dàng ta đào rộng thêm ra mỗi bên của mỗi móng là

30(cm).

→ Như vậy kích thước các hố móng đào là :

B1 = 1,7 m ; B2 = 2 m; B3 = 2,7 m.

Theo mặt bằng định vị đài và giằng móng khoảng cách giữa các đài móng khơng đủ để đào

taluy nên ta dùng biện pháp đào ao toàn bộ mặt bằng cơng trình ( đảm bảo an tồn vì trong

tính tốn thi cơng ép cừ đã tính theo chiều sâu có kể tới hố móng )

- Vì giằng móng nằm bằng mặt đài móng nên ta thi cơng cùng một lần

2.1.2.2 Tính tốn khối lượng đào đất móng và giằng móng

Vì chọn phương án đào taluy cho các hố móng nên ta tính tổng khối lượng đào đất móng và

giằng móng trên tồn bộ mặt bằng cơng trình, khơng cần tính riêng cho từng hố móng

Mặt khác cốt giằng móng và mặt đài các móng cùng là -3,5. Tuy nhiên vì chiều sâu các hố

móng khác nhau, nên ta tính tốn khối lượng đất đào theo phân đoạn đào như trong bản vẽ.

- Phân đoạn 1 : đào hố móng các hố móng M05 , số lượng móng: 03 móng, đào taluy cho

từng móng

+ Tính tốn theo cơng thức : Vd= H/6[a x b +(a + c)(b + d) + c x d]



→Vd = 2,1/6 [ 2,4 x 2,4 +( 2,4 +5,2 ) x (2,4 + 5,2) + 5,2 x 5,2 ] = 31,7 m3

→ Khối lượng đào đất đất đợt 1 là : V1 = 3 x 31,7 = 95,1 m3

- Phân đoạn 2 : Đào các hố móng 01, 02, 03 : đào tồn mặt băng cơng trình từ cốt dáy tầng

hầm tới cốt của đáy các móng 01,02,03 là -6,1 m . Có trừ đi phần đất đã đào ở phân đoạn 1

với các hố móng 05 .Đào thẳng , chiều sâu hố đào là 2,6 m.

V2 = S. h = 35,5 x 24,3 x 2,6 – 124,5 = 2118,4 m3

SVTH : Đào Thị Diệu Linh



38



Đồ án kỹ thuật thi công 1



GVHD: Lê Bá Sơn



- Phân đoạn 3 : đào hố móng 04 : Vì hố móng có kích thước lớn và sâu nhất nên đào cuối

cùng. Chiều sâu hố đào là 1m , tính từ cốt -6,1 m đến cốt -7,1 m và là cốt đáy đài M04. Đào

hố móng vát, để tiện thi cơng lắp ghép cốt pha, và đổ bê tơng móng, ta đào rộng về mỗi phía

0,9 m . Khối lượng đất tính theo cơng thức thể tích ba mức

V3 = H/6 [a x b +(a + c)(b + d) + c x d]

= 1/6 [ 10,8 x 17,92 + (10,8 + 12,30) x (17,923 + 18,47) + 12,30 x 18,47]

= 210,2 m3

 Vậy toàn bộ khối lượng đào đất hố móng là :

V = 95,1 + 2118,4 +210,2 = 2423,7 m3

2.1.2.3 Tính tốn khối lượng bê tơng móng



Bảng tính khối lượng bê tơng móng

Kích thước

Tên cấu kiện



a(m)



Đài

Móng móng

Cổ

M1

0,7

móng

Đài

5.4

Móng móng

Cổ

M2

0,7

móng

Đài

2.4

Móng móng

Cổ

M3

0.6

móng

Đài

9

Móng móng

Cổ

M4

2.7

móng

Đài

1.8

Móng móng

Cổ

M5

0.6

móng

Giằng móng trục

A

0.6

B

0.6

SVTH : Đào Thị Diệu Linh



b(m)



h(m)



D(m)



Thể

Số

tích 1

lượng hố đào

(m3)

6

68.025



Thể

tích

hố

móng



37.02



408.1

5



0,7



1,8



6



6.17



8.035



2.5



2



108.473 216.9



0,7



1,6



2



3.14



6.28



5.4



2.5



6



32.4



194.4



0.6



1.8



6



0.648



3.888



16.2



3.5



1



510.3



510.3



2.7



1.8



1



13.122



13.12

2



1.8



2



3



6.48



19.44



0.6



1.8



3



0.648



1.944



37

36.5



0.3

0.3



1

1



6.66

6.57



6.66

6.57



45



39



Đồ án kỹ thuật thi cơng 1



0.6

0.6

0.6

0.6

0.6

0.6

0.6

0.6



C



D

1

2

3

4

5

6



GVHD: Lê Bá Sơn



36.5

36.5

24.3

24.3

24.3

24.3

24.3

24.3



0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3



1

1

1

1

1

1

1

1



6.57

6.57

4.374

4.374

4.374

4.374

4.374

4.374



Tổng

Bảng tính khối lượng bê tơng lót



Móng

M1

Móng

M2

Móng

M3

Móng

M4

Móng

M5



b(m)



6.57

4.374

4.374

4.374

4.374

4.374

4.374

1464.

1



Số

lượng



Thể

tích

V(m3)



0.1



6



16.02



Kích thước

a(m)



6.57



h(m)



D(m)



3.6



8.235



0.1



2



5.9292



2.6



5.6



0.1



6



8.736



9.2



16.4



0.1



1



15.088



2



2



0.1



3



1.2



Tổng



46.9732



- Khối lượng đất đào phần hố móng là: Vđào hố móng = 2423,7 m3

- Khối lượng bê tơng móng là: Vbt = 1461,1 m3

- Khối lượng bê tơng lót móng là: Vbt lót = 46,97 m3

- Khối lượng đất lấp

Vlấp= Vđào hố – (Vbt+ Vbt lót) = 2423,7 – (1461,1 + 46,97) = 915,63 m3

- Khối lượng đất tôn nền

Vtôn nền= 35,5 x 24,3 x 0,75 = 646,98 m3

- Khối lượng đất chuyển đi

Vchuyển đi= Vđào tầng hầm + Vđào hố móng – ( Vlấp+ Vtơn nền)

= 2423,7 + 2286 – (915,63 + 646,98) = 3147,09 m3



SVTH : Đào Thị Diệu Linh



40



Đồ án kỹ thuật thi công 1



GVHD: Lê Bá Sơn



3.1.3. Lựa chọn phương án thi công đất

3.1.3.1. Phương án đào hồn tồn bằng thủ cơng:

- Thi cơng đất thủ cơng là pương pháp thi công truyền thống. Dụng cụ để làm đất là

dụng cụ cổ truyền như: xẻng, cuốc, mai, cuốc chim, kéo cắt đất... Để vận chuyển đất

người ta dùng quang gánh, xe cút kít một bánh, xe cải tiến...

- Nếu thi công theo phương pháp đào đất bằng thủ cơng thì tuy có ưu điểm là đơn

giản và có thể tiến hành song song với việc thi cơng móng, dễ tổ chức theo dây chuyền.

Nhưng với khối lượng đào cũng khá lớn thì số lượng cơng nhân phải lớn mới đảm bảo

được rút ngắn thời gian thi công, do vậy nếu tổ chức khơng khéo thì sẽ gây trở ngại cho

nhau dẫn đến năng suất lao động giảm, khơng bảo đảm được tiến độ

3.1.3.2. Phương án đào hồn toàn bằng máy:

Việc đào bằng máy sẽ cho năng suất cao, thời gian thi cơng ngắn, tính cơ giới cao.

Nếu thi cơng theo phương pháp này thì có ưu điểm nổi bật là rút ngắn thời gian thi công,

bảo đảm kỹ thuật mà tiết kiệm được nhân lực. Nhưng ở sát cốt đáy hố đào khoảng 20cm

ta phải đào bằng thủ cơng để sửa lại kích thước móng, nhằm đảm bảo chính xác cốt thiết

kế, kết cấu đất khơng bị phá hủy.

3.1.3.3. Phương án kết hợp giữa cơ giới và thủ công.

- Đây là phương án tối ưu để thi cơng. Ta sẽ đào bằng máy tới cao trình cách đáy móng

20cm, còn lại sẽ đào bằng thủ cơng.

Theo phương án này ta sẽ giảm tối đa thời gian thi công và tạo điều kiện cho phương tiện

đi lại thuận tiện khi thi công.

Hđ cơ giới= 1,7m ; 2,2 m; 3,2 m tương ứng với các hố móng 05, (01, 02, 03), 04 ; Hđ thủ công=

0,4m

- Đất đào lên được máy xúc đổ ra hai bên cơng trình, nếu khối lượng đất đào q lớn thì

đổ lên ơ tơ vận chuyển ra nơi quy định. Sau khi thi công xong móng, giằng móng sẽ tiến

hành san lấp ngay. Cơng nhân thủ công được sử dụng khi máy đào gần đến cốt thiết kế,

đào đến đâu sửa đến đấy. Hướng đào đất và hướng vận chuyển vng góc với nhau.



SVTH : Đào Thị Diệu Linh



41



Đồ án kỹ thuật thi công 1



GVHD: Lê Bá Sơn



- Với khối lượng đất đào tương đối lớn, đồng thời để đẩy nhanh tiến độ và tăng năng suất. Ta

chọn phương án đào đất bằng cơ giới kết hợp với thủ công để thi công cho cơng trình.

2.1.3.4. Tính tốn khối lượng đào đất bằng máy và thủ cơng

- Khối lượng đào đất hố móng gồm có 2 phần : đào đất bằng máy và đào bằng thủ cơng .

- Dùng máy đào đất hố móng tới độ sâu cách đáy đặt đế móng 40 cm .

- Phần đất còn lại sẽ được đào gọt bằng thủ cơng nhằm tránh phá hoại kết cấu đất

đáy móng .

 Khối lượng đất đào tính tốn theo các phân đoạn đào như trên

 Tính tốn khối lượng đào đất tầng hầm:

Vì bên dưới tầng hầm phải đào để thi cơng hố móng, nên đào bằng máy tồn bộ hố đào .

Chiều sâu hố đào là 2,65 m

Vđào tầng hầm = V tầng hầm = S. h = 35,5 x 24,3 x 2,65 = 2286 m3

 Tính khối lượng đào đất hố móng :

- Phân đoạn 1 : Đào đất các hố móng M05 , số lượng : 3 móng.

+ Phần đào bằng máy cho một hố móng : h1= 2,1 – 0,4 = 1,7 m ;

Áp dụng công thức tính thể tích theo cơng thức ba mức cao:

Vdmàốy1



= 3 x H/6[a x b +(a + c)(b + d) + c

= 3 x 1,7/6 [2,93 x 2,93 + (2,93 + 5,2)(2,93 + 5,2) + 5,2 x 5,2] = 86,5 m3



x



+ Khối lượng đào đất thủ cơng cho hố móng M01:

Vdtcào1



= H/6 [a x b +(a + c)(b + d) + c x d]

=3 x 0,4/6 [2,4 x 2,4 + (2,4 + 5,2)(2,4 + 5,2) + 5,2 x 5,2] = 18,11 m 3



SVTH : Đào Thị Diệu Linh



42



d]



Đồ án kỹ thuật thi công 1



GVHD: Lê Bá Sơn



- Phân đoạn 2 : đào tồn bộ mặt bằng ( trừ phần hố móng đào phân đoạn 1) , độ sâu

m



2,6



+ Phân đào đất bằng máy : hđ = 2,2 m :



Vdmàoáy2



= S x hđ – V1 = 35,5 x 24,3 x 2,2 – 124,5 = 1773,33 m3



+ Phần đào đất thủ công : hđ = 0,4 m :



Vdàtco 2



máy

= Vd2 - Vdào 2 = 2118,4 – 1773,33 = 345,07 m3



- Phân đoạn 3 : đào hố móng M04 , chiều sâu hố đào là 1m .

SVTH : Đào Thị Diệu Linh



43



Đồ án kỹ thuật thi công 1



GVHD: Lê Bá Sơn



+ Phân đoạn đào bằng máy : để đảm bảo diện tích thi cơng lắp ghép ván khn và đổ bê

tơng móng , mỗi bên móng đào rộng ra 0,9m . Diện tích và khối lượng hố móng như hình

vẽ:



Khối lượng thi cơng đào đất phân đoạn 3

+ Khối lượng đào đất bằng thủ cơng :

Tính theo cơng thức thể tích 3 mức :



Vdàtco3 = H/6 [a x b +(a + c)(b + d) + c x d]

= 0,4/6 [ 10,8 x 17,92 + (10,8 + 11,35) x (17,923 + 18,47) + 11,35 x 18,47]

= 80,62 m3

+ Khối lượng đào đất bằng máy :

Vdàmoáy3



= Vd3 -



Vdàtco3



=



210,2 - 80,62 = 129, 6 m3



 Vậy tổng khối lượng đào đất bằng máy và thủ công là :

- Khối lượng đất đào là: Vđào = 2423,7 + 2286= 4709,7 m3



SVTH : Đào Thị Diệu Linh



44



Đồ án kỹ thuật thi công 1



GVHD: Lê Bá Sơn



- Khối lượng đất đào bằng máy là: Vđào máy = 4275,43 m3

- Khối lượng đất đào bằng thủ công là: Vđào tc = Vđào - Vđào máy = 4709,7 - 4275,43 m3

Vđào tc = 434,3 m3

Bảng : Khối lượng thi công phần ngầm



Khối lượng



Khối lượng đào

đất bằng thủ

công

( m3 )



Khối lượng đào

đất bằng máy

( m3 )



Khối lượng bê

tơng móng

( m3 )



Khối lượng bê

tơng lót móng

( m3 )



434,3



4275,43



1461,1



46,97



3.1.4. Lựa chọn thiết bị thi cơng đào đất

3.1.4.1. Lựa chọn máy đào đất

- Máy đào đất được chọn sao cho đảm bảo kết hợp hài hoà giữa đặc điểm sử dụng máy với

các yếu tố cơ bản của cơng trình như :

+ Cấp đất đào, mực nước ngầm;

+ Hình dạng kích thước, chiều sâu hố đào;

+ Điều kiện chuyên chở, chướng ngại vật;

+ Khối lượng đất đào và thời gian thi cơng....

- Hiện nay có rất nhiều loại máy đào đất, nhưng đốivới cơng trình dân dụng ở Việc

Nam thì có hai loại chính là máy đào gầu thuận và máy đào gầu nghịch :

a) Máy đoà gầu thuận :

* Ưu điểm: Chắc khoẻ , đào đựơc khối lượng lớn, năng xuất máy cao, rất thuận tiện

cho việc vừa đào vừa đổ đất vào xe để vận chuyển đinơi khát

* Nhược điểm: Nơi làm việc cần khơ ráo khơng thích hợp cho cơng trình bị ngậm

nước, phải làm thêm đường lên xuống cho máy đào và xe vận chuyển đất, nên khối

lượng đất đào thêm khá nhiều, xe vận chuyển đất phải lên xuống hố đào nhiều lần .

b) Máy đào gầu nghịch :

* Ưu điểm: Đứng ngay trên mặt bằng để đào, đào đựơc những hố móng nơng, chiều



SVTH : Đào Thị Diệu Linh



45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 .Thi công cọc cừ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×