Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.12: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết

Bảng 3.12: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



10



Đồ án môn học: THI CƠNG NỀN ĐƯỜNG



20



20



Hình 3.20: Cống 2

 Thể tích đất sét cần dùng cho :

 Cống số 1: V = 2,1m3

 Cống số 2: V = 0,75.15=11,25 m3

+ Ta giả thiết trong 1 công nhân đắp đất được 1,5m3/công .

Bảng 3.13: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết

Đất sét

SST

1

2



V (m3)

2,1

11,25



Nhân công (công)

1,4

7,5



3.2.9.3 Cát

+ Dùng cát hạt lớn để đổ đầy trong khoảng hở hai cống kề nhau để cố định hai

cống lại với nhau. Ta giả thiết trong 1công nhân đắp đất được 3m3/công

Bảng 3.14: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết



SST



V (m3)



Cống 2



18,05



Cát hạt lớn

Nhân công (công)



SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



6,02



Trang44



Đồ án mơn học: THI CƠNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



262



30



61

Hình 3.23: Cát (cống 2)



SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang45



Đồ án môn học: THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



3.3. XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CƠNG CỐNG

+ Định tim cống.

+ San dọn mặt mặt bằng cống.

+ Đào đắp móng cống bằng máy.

+ Đào đắp móng cống cống bằng thủ cơng.

+ Vận chuyển vật liệu xây cống.

+ Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh.

+ Xây dựng móng tường đầu , tường cánh.

+ Làm móng thân cống.

+ Vận chuyển ống cống.

+ Lắp đặt ống cống.

+ Làm mối nối, lớp phòng nước.

+ Xây dựng tường đầu, tường cánh.

+ Đào móng gia cố thượng hạ lưu.

+ Làm lớp đệm thượng hạ lưu.

+ Xây phần gia cố thượng hạ lưu.

+ Đắp đất trên thân cống bằng thủ cơng.

3.4.XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CƠNG CỐNG.

3.4.1.Định vị tim cống:

+ Trước khi thi cống cống cần phải định vị tim cống. Cơng việc này có thể dùng

các loại máy trắc địa để xác định lại các vị trí tim và chu vi của cơng trình cống, vị trí

và cao độ chính xác của các móng cửa vào và cửa ra của cơng trình theo các mốc cao

đạc chung của tim đường và tim rãnh thoát nước tạm thời.

3.4.2.San dọn mặt bằng:

+ Diện tích này thõa mãn các điều kiện:

 Có bãi đủ để bố trí các đốt cống đúc sẵn (nếu thi công bán lắp ghép);

 Bãi tập kết vật liệu (XM, cát, đá...);

 Khu vực trộn hỗn hợp BTXM;

 Diện tích máy móc (ơ tơ, cần trục) đi lại thao tác

+ Có thể dùng máy ủi để dọn dẹp mặt bằng dọc theo tim cống dài 30m , mở rộng kể

từ tim cống ra hai bên là 15m để tạo mặt bằng tập kết vật liệu, đốt cống trước khi thi

cơng.

3.4.3.Đào móng cống bằng máy:

+ Có thể dùng máy ủi hoặc máy đào gàu nghịch loại nhỏ với dung tích gàu từ

0,15~0,35 m3 hoặc dùng nhân lực để đào hố móng, vận chuyển đất sang hai bên. Khi

hiện trường thi cơng chật hẹp hoặc có lẫn nhiều đá mồ cơi khơng thích hợp để thi

cơng bằng máy thì có thể dùng nhân lực. Nếu trong hố móng có nước thì phải dùng

máy bơm để hút nước.

SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang46



Đồ án môn học: THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



+ Chiều rộng đáy móng băng và móng độc lập tối thiểu phải bằng chiều rộng của

kết cấu cộng với lớp chống ẩm, khoảng cách đặt ván khuôn, neo chằng và tăng thêm

0,2m.

+ Trong công tác này ta dùng máy ủi để đào, dùng máy ủi đào đến cao độ đáy móng

và rộng ra hai bên theo chiều rộng của mặt bằng thi cơng.

3.4.4. Đào móng cống bằng thủ cơng:

+ Sử dụng nhân lực để đào hố móng chiều sâu đào lớn nhất là 1,5m, đất được vận

chuyển sang hai bên, đất ở đây là đất á sét, khơng có cơng trình ngầm bên cạnh và ở

trên mực nước ngầm do đó theo TCVN 4447/87 thì được phép đào hố móng có vách

đứng khơng cần gia cố. Do thi cơng vào mùa khô đồng thời qua khảo sát thấy trong

hố không có nước nên khơng phải làm cơng tác hút nước.

+ Trong cơng tác đào hố móng thân cống có thể đào nghiêng dốc 1:1 cho dễ thi

công công tác lắp đặt các ống cống, tránh việc va các ống cống vào thành đất do công

tác cẩu lắp.

3.4.5.Vận chuyển các loại vật liệu xây:

+ Dùng ôtô tự đổ để vận chuyển cát, đá hộc, đá dăm, xi măng đến vị trí cống từ vị

trí kho vật liệu cách đầu tuyến (KM1+000) 6 km.Tất cả các vật liệu xây đã được tập

kết tại một chỗ.

3.4.6.Làm lớp đệm móng tường đầu, tường cánh, móng thân cống:

+ Dùng cấp phối đá dăm loại 2 làm lớp đệm cho cả tường cánh, tường đầu và cấp

phối đá dăm loại 1 làm lớp đệm cho móng thân cống.

+ Để làm bằng phẳng và để phân phối đều ứng suất dưới đáy hố móng ta cần làm

lớp đệm cấp phối đá dăm dưới móng tường đầu, tường cánh.

+ Sau khi đào hố móng đúng với kích thước và cao độ thiết kế, tiến hành kiểm tra

lại cao độ thiết kế, độ dốc của móng thân cống. Sau đó ta cho nhân cơng sử dụng xe

rùa vận chuyển cấp phối đá dăm loại 2 Dmax 37,5 ở bãi vật liệu đến để làm lớp đệm

tường đầu, tường cánh, chân khay dày 10 cm.

+ Đổ lớp cấp phối đá dăm loại 2 Dmax = 37,5, dày 10 cm, nhân cơng sửa lại cho

bằng phẳng, gọn gàng trong hố móng. Sử dụng đầm bàn đầm đạt độ chặt K98.

3.4.7.Xây móng tường đầu, tường cánh:

+ Dùng nhân lực đổ bê tông phần móng tường đầu và tường cánh.

+ Bêtơng được trộn bằng máy trộn S-739A có dung tích thùng 250l và được công

nhân sử dụng xe rùa vận chuyển đến để đổ bêtơng móng tường đầu, tường cánh, đổ

thành từng lớp khoảng 30 cm và dùng đầm dùi để đầm.

3.4.8.Vận chuyển đốt cống:

+ Dùng xe ơtơ có tải trọng 15(T)-HYUNDAI HD270 vận chuyển đốt cống từ nơi

tập kết vật liệu đến nơi xây dựng cống. Ơ đây, ta có 1 loại đốt cống là Ø200 cm mỗi

chuyến xe chở được 4 đốt .

SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang47



Đồ án mơn học: THI CƠNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



+ Cấu kiện chở trên ôtô không được xếp cao quá chiều cao giới hạn là 3,8m (kể từ

mặt đường trở lên) và không được rộng quá 2,5m. Phải đặt các cấu kiện đối xứng trục

dọc và trục ngang của thùng xe. Khi xếp đặt các cấu kiện khơng đối xứng thì phải bố

trí cho phía nặng của nó hướng về phía ca bin. Để cho cống khơng bị vỡ trong q

trình vận chuyển phải chằng đệm và buộc cẩn thận. Các ống cống được đặt nằm khi

vận chuyển để công tác bốc dỡ đơn giản và nhanh chóng nhưng cần phải chằng buộc

cẩn thận. Bốc dỡ ống cống và đặt các ống cống trên bãi đất dọc theo hố móng có chừa

một dải rộng 3m để ôtô cần trục đi lại cẩu lắp ống cống.

+ Kích thước thùng xe (m) :

 Dài 4,84m

 Rộng 2,3m

 Cao 0,905m



1.0



2.3



1.0



2.4



4.84



Hình 3.22: Xe ơtơ 15(T)-HYUNDAI HD270 và sơ đồ bố trí cống trên xe

+ Vận chuyển nước: dùng xe DONGFENG 6M3

 Có dung tích thùng chứa 6m3.



Hình 3.23 : DONGFENG 6M3

3.4.9.Lắp đặt ống cống:

+ Dùng cần trục ôtô tự hành Tađano TS100L để cẩu lắp ống cống từ thùng xe

xuống bãi thi cơng. Nếu điều kiện địa hình cho phép tốt nhất là đặt các đốt cống trên

bãi đất dọc theo tim cống có chừa một dải rộng 3m để cần trục đi lại.

+ Công tác cẩu lắp được thực hiện sau khi đã thi cơng xong phần móng thân cống

nên sau khi đưa ống cống xuống xe ta có thể lắp ống cống ngay lên móng thân cống vì

vậy tiết kiệm được thời gian lẫn giá thành.

+ Lắp đặt ống cống:



SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang48



Đồ án mơn học: THI CƠNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



 Trước khi lắp đặt ống cống ta cắm lại các cọc tim cống, kiểm tra lại độ dốc

cống, cao độ đặt cống.

 Dùng ôtô cần trục để lắp đặt, tiến hành lắp đặt từ hạ lưu đến thượng lưu.

3.4.10.Làm mối nối cống, lớp phòng nước:

+ Các đốt cống đặt cách nhau 1cm. Sau đó dùng bao tải tẩm nhựa đường để nối các

đốt cống. Công việc này ta bố trí nhân lực để thi cơng.

+ Đun nhựa đường, quét nhựa 2 lớp bề ngoài ống cống, tẩm đay chét khe giữa các

ống cống, quét nhựa giấy dầu.

+ Sau khi nối các ống cống xong tiến hành đắp lớp phòng nước bằng đất sét có hàm

lượng các hạt sét trên 60% và chỉ số dẻo không nhỏ hơn 27.

3.4.11. Đổ bê tông tường đầu và tường cánh.

+ Cơng tác này làm bằng nhân lực.

+ Trình tự thi cơng như sau:

 Vận chuyển vật liệu đến vị trí móng cống

 Lắp đặt ván khn

 Đổ bêtơng , tháo ván khuôn và bảo dưỡng bêtông

+ Việc thi công tường cánh có chiều cao lớn nên chú ý trong việc lắp dựng ván

khuôn đủ độ ổn định và đầm bê tông theo từng lớp để đảm bảo độ chặt. Sau đó đợi cho

bêtơng đạt 70% cường độ rồi dùng cơng nhân tháo dỡ ván khn.

3.4.12.Đào móng gia cố thượng, hạ lưu:

+ Công tác này được tiến hành bằng thủ công và tiến hành sau khi đổ bê tơng vì

vậy tận dụng được thời gian chờ bê tông đông kết để thi công.

3.4.13.Làm lớp đệm thượng, hạ lưu:

+ Công tác này được thực hiện ngay khi cơng tác đào móng xong nên quá trình này

được thực hiện cũng trong thời gian chờ bê tông đông kết.

3.4.14.Gia cố thượng, hạ lưu:

+ Tiến hành đổ bê tông phần gia cố thựợng, hạ lưu sau đó xếp đá hộc khơng có miết

mạch cho phần hạ lưu.

3.4.15.Đắp đất trên cống:

+ Chỉ cho phép tiến hành đắp đất sau khi đã nghiệm thu cẩn thận chất lượng của

công tác đặt cống.

+ Phải dùng loại đất đồng nhất với đất nền đường hai bên cống để đắp hoặc dùng

đất cát hạt lớn để ổn định cống. Đất phải đắp đồng thời trên toàn bộ chiều rộng của

cống thành từng lớp dày 15-20cm như đúng thiết kế , đầm chặt với taluy đắp 1:3 ở cả

hai bên cống đến khi đạt độ chặt yêu cầu để xe máy có thể chạy qua lại đảm bảo cống

khơng bị dịch chuyển. Chiều cao đất đắp trên thân cống 0,5m và đầm chặt từ hai bên

cống dần vào giữa để tạo nên một lõi đất chặt xung quanh cống.

+ Cần đặc biệt chú trọng chất lượng công tác đầm nén đất ở nửa dưới của cống là vị

trí khó đầm chặt nhất.

SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang49



Đồ án mơn học: THI CƠNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



+ Trong phạm vi trên đỉnh cống 0.5m và 2 phía cống tối thiểu 2 lần đường kính

phải đắp (không được đắp lệch về 1 bên cống cao quá 20cm) và đầm nén đối xứng

bằng thủ công và phương tiện đầm nén loại nhẹ do đó ta dùng nhân công kết hợp với

đầm loại BOMAG, hiệu BP25/48D là: 140 m3/ca (thông tin chi tiết về loại máy đầm

này có trong phụ lục của bản thuyết minh này) để thi công.

+ Khối lượng đất đắp trên cống sẽ được lấy từ khối lượng đất đào móng cống, đó

chỉ là một phần nhỏ, phần khối lượng lớn cũng như đất sét đắp trên cống ta phải dùng

ô tô vận chuyển đến như vận chuyển vật liệu xây cống.



SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.12: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×