Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án mơn học: THI CƠNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



5



Lý trình điểm Lý trình điểm Chiều

Loại nền đường

đầu

cuối

dài (m)

KM1+133.23 KM1+370.65 237.42 Đào hồn tồn



6



KM1+370.65



STT



KM2+000



629.35



Chiều cao Cơng tác

đào đắp chuẩn bị

TB

phải tiến

(m)

hành



Đắp hồn tồn



(1) Khơi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây sát mặt đất, cưa ngắn cây

dồn đống,kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vừa dãy cỏ, lên khuôn đường.

(2) Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây cách mặt đất 10 cm, cưa

ngắn cây dồn đống, kết hợp vừa dãy cỏ, lên khuôn đường.

(3) Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây, cưa ngắn cây dồn đống,

đánh gốc, vừa dãy cỏ, lên khuôn đường.

2.2. XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CƠNG

+ Khơi phục hệ thống cọc mốc bao gồm hệ thống cọc định vị và cọc cao độ.

+ Định phạm vi thi công, lập hệ thống cọc dấu.

+ Đền bù tài sản hoa màu cho nhân dân nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tô

theo đúng thiết kế.

+ Dọn dẹp mặt bằng thi công gồm các công việc sau: di chuyển mồ mã, dỡ bỏ nhà

cửa, chặt cây cối, dãy cỏ, bóc lớp đất hữu cơ trả cho trồng trọt nằm trong chỉ giới xây

dựng đường ơ tơ.

 Làm đường tạm cho máy móc di chuyển đến địa điểm thi công xây dựng lán

trại, kho bãi, đường dây cung cấp điện, đường ống cung cấp nước phục vụ thi

công sau này.

 Lên khuôn đường, phóng dạng nền đường.

Bảng 2.2 : xác định trình tự thi công công tác chuẩn bị:

Đơn

Đoạn

vị

1 2 3 4 5 6

1

Khôi phục cọc

cọc x x x x x x

2

Định phạm vi thi công

m

x x x x x x

3

Dấu cọc

cọc x x x x x x

4

Chặt cây

cây x x x x x x

5

Cưa ngắn cây dồn đống

m3 x x x x x x

6

Đánh gốc

gốc x - x - x 7

Dãy cỏ

m2 x x x x x x

8

Bóc đất hữu cơ

m2 x x x x x x

9

Đánh xờm mặt đất

m2 - - - - - 10

Đánh bậc cấp

m2 - - - - - 11

Lên khuôn đường

m2 x x x x x x

Chú thích: “x” : có thực hiện cơng tác ; “-“ : không thực hiện công tác

STT



Tên công việc



SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang9



Đồ án môn học: THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



2.3.XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CƠNG.

2.3.1.Khơi phục cọc:

2.3.1.1.Ngun nhân phải khơi phục cọc:

+ Do khâu khảo sát thiết kế thường được tiến hành trước khâu thi công một thời

gian nhất định, một số cọc cố định trục đường và mốc cao độ bị thất lạc, mất mát.

+ Do nhu cầu chính xác hóa của những đoạn đường cá biệt.

2.3.1.2.Nội dung của công tác khôi phục cọc:

+ Khôi phục tại thực địa các cọc tại vị trí cố định trục đường (tim đường)

+ Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời.

+ Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc chi tiết ở các đoạn cá biệt.

+ Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc.

+ Đề xuất ý kiến sửa đổi, những chổ không hợp lý trong hồ sơ thiết kế như chỉnh

lại hướng tuyến hay điều chỉnh lại vị trí đặt cống.v.v…

2.3.1.3.Kỹ thuật khơi phục cọc:

a. Khôi phục cọc cố định trục đường:

+ Dùng các thiết bị đo đạc (máy kinh vĩ, máy toàn đạc, máy toàn đạc điện tử) và

các dụng cụ khác ( sào tiêu, mia, thước dây....).

+ Dựa vào hồ sơ thiết kế, các cọc định vị trục đường đã có, đặc biệt là các cọc đỉnh

để khôi phục các cọc đã mất.

+ Cọc to đóng ở các vị trí: Cọc Km, cọc 0,5Km, cọc tiếp đầu, tiếp cuối của đường

cong tròn, đường cong chuyển tiếp hoặc đoạn nâng siêu cao.

+ Cọc nhỏ đóng ở các cọc 100m, cọc chi tiết.

+ Cọc chi tiết trên đường thẳng: 20m đóng một cọc. Cọc chi tiết trên đoạn cong,

tùy thuộc vào bán kính cong:

 R>500m : 20m đóng một cọc

 R=100-500m : 10m đóng một cọc.

 R<100m : 5m đóng một cọc.

+ Các cọc sử dụng:

 Cọc 100m thường dùng cọc bê tông không được nhỏ hơn 5x5cm2.

 Cọc 25m thường dùng cọc gỗ 33cm2

 Nếu gặp đất cứng thì dùng cọc thép 10,12 có chiều dài 15  20cm.

 Tùy theo điều kiện địa hình, địa vật, bán kính đường cong nằm mà chọn

phương pháp cắm cong cho phù hợp.

 Ngoài ra tại các vị trí địa hình, địa chất thay đổi đột ngột (qua khe sâu, gò đồi,

phân thủy ao hồ, sơng suối, đất đá cứng, đất yếu) mà phải cắm thêm các cọc chi

tiết để tính táon khối lượng đào đắp cho chính xác hơn.

 Dựa vào điều kiện địa hình ta chọn phương án cắm cong thích hợp để thực hiện

cắm cong các các trên đường cong nằm, để thực hiện cắm cong ta có các

phương án cắm cong sau đây:



SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang10



Đồ án mơn học: THI CƠNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



 Phương pháp tọa độ cực

 Phương pháp tọa độ vng góc

 Phương pháp dây cung kéo dài

2.3.1.4. Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời:

+ Dùng các máy thủy bình ngắm chính xác và các mốc cao độ quốc gia để kiểm tra

các mốc trong đồ án thiết kế.

+ Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc bằng máy thủy bình để so sánh với đồ án thiết

kế.

+ Lập các mốc đo cao tạm thời tai các vị trí: Tại các đoạn nền đường có khối lượng

cơng tác tập trung, các cơng trình trên đường (cầu, cống, kè....), các nút giao thông

khác mức. Các mốc phải được chế tạo bằng bê tông và chôn chặt vào mền đất hoặc lợi

dụng các vật nằm ngồi phạm vi thi cơng để gửi cao độ.

+ Các mốc đo cao tạm thời phải được sơ họa trong bình đồ kĩ thuật, có bản vẽ mơ

tả rõ quan hệ hình học với địa hình, địa vật, địa danh xung quamh sao cho dễ tìm.

Đánh dấu ghi rõ vị trí đặc mia và cao độ mốc.

+ Từ các mốc đo cao tạm thời có thể thường xuyên kiểm tra cao độ đào đắp nền

đường hoặc cao độ thi cơng của các hạng mục cơng trình đường bằng các thiết bị đơn

giản.

+ Các mốc cao độ tự nhiên: Hai điểm giới hạn tuyến cần thiết kế: điểm đầu tại

Km0+000 cao 76.38 m; điểm cuối tại Km 2+000 cao 62.04 m; cao độ đáy cống tại

hai cống: cống 1Ø75 là 73.01 m; cống 2Ø200 là 60.65 m

2.3.2. Định phạm vi thi công:

2.3.2.1. Khái niệm:

+ Là dải đất mà đơn vị thi được phép bố trí máy móc, thiết bị, lán trại, kho tàng vật

liệu...,phạm vi đào đất thùng đấu hoặc khai thác đất phục vụ q trình thi cơng hoặc

tiến hành đào đắp đổ đất trong quá trình thi công.

+ Tuỳ theo cấp đường, chỉ giới đường đỏ đã được phê duyệt và đồ án thiết kế

đường mà phạm vi thi cơng có thể rộng hẹp khác nhau.

 Phạm vi hành lang an toàn đường bộ được xác định sau khi đã xác định phạm

vi đất của đường bộ; cụ thể:

 Trường hợp phần hành lang an toàn đường bộ còn lại lớn hơn hoặc bằng bề

rộng quy định tại Điều 15 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP thì giữ nguyên.

 Trường hợp phần hành lang an tồn đường bộ còn lại nhỏ hơn bề rộng quy

định tại Điều 15 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, tiến hành xác định lại phạm vi

hành lang an toàn đường bộ theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.

(Trích thơng tư 39/2011/TT-BGTVT)

Căn cứ Nghị Định số 11/2010/NĐ-CP tại khoản 1 điều 15 quy định như sau:



SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang11



Đồ án mơn học: THI CƠNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



1. Đối với đường ngồi đơ thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch,

phạm vi hành lang an tồn của đường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra hai

bên là:

a) 47 mét đối với đường cao tốc;

b) 17 mét đối với đường cấp I, cấp II;

c) 13 mét đối với đường cấp III;

d) 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V;

đ) 04 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V.

(Trích Nghị Định số 11/2010/NĐ-CP )

+ Với đoạn tuyến sắp thi công: đường cấp IV, tốc độ thiết kế 60Km/h vùng đồng

bằng– đồi nên phạm vi thi công của tuyến đường mở rộng về mỗi phía là 9 mét phần

đât bảo trì đường bộ (mỗi bên).Do đó ta mở rộng mỗi bên 9 m.

+ Trong quá trình định vị thi cơng, dựa vào bình đồ để từ đó xác định chính xác,

dọn dẹp mặt bằng phạm vi thi cơng. Đơn vị thi cơng có quyền bố trí nhân lực, thiết bị

máy móc, vật liệu và đào đất đá trong phạm vi này.

2.3.2.2. Mục đích:

+ Xác định chính xác phạm vi thi cơng của đơn vị thi cơng ngồi thực địa, xác định

phạm vi dời cọc dấu cọc (lập hệ thống cọc dấu).

+ Tính tốn chính xác khối lượng cơng tác đền bù giải toả, công tác dọn dẹp trong

phạm vi thi cơng.

+ Làm cơ sở cho việc lập dự tốn đền bù giải tỏa và dự tốn cơng tác dọn dẹp.

2.3.2.3. Kỹ thuật:

+ Dùng sào tiêu hoặc đóng cọc và căng dây để định phạm vi thi công. Định phạm

vi thi công bằng phương pháp căng dây nối liền giữa các cọc gần nhau được đóng ở

mép ngồi của phạm vi thi công. Để giữ ổn định cho các cọc trong suốt thời gian thi

cơng thì phải dời nó ra khỏi phạm vi thi cơng đó. Khi dời cọc đều phải ghi thêm

khoảng cách dời chỗ, có sự chứng kiến của đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và

chủ đầu tư.



Hình 2.1 : Định phạm vi thi công



SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang12



Đồ án mơn học: THI CƠNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



+ Sau khi định xong phạm vi thi cơng, vẽ bình đồ chi tiết, ghi đầy đủ nhà cửa

ruộng vườn, hoa màu, cây cối và các cơng trình kiến trúc khác trong phạm vi thi công

để tiến hành công tác đền bù giải toả và thống kê công tác dọn dẹp, so sánh với đồ án

thiết kế; lập biên bản các đơn vị có thẩm quyền phê duyệt.

2.3.3. Dời cọc ra ngồi ra ngồi phạm vi thi cơng:

2.3.3.1. Mục đích:

+ Trong q trình đào đắp, thi cơng nền đường sẽ mất mát hoặc thất thốt. Vì vậy

trước khi thi công phải tiến hành lập một hệ thống cọc dấu nằm ngồi phạm vi thi

cơng.

+ Để có thể dễ dàng khôi phục hệ thống cọc cố định trục đường từ hệ thống cọc

dấu, kiểm tra việc thi công nền đường và cơng trình đúng vị trí, kích thước trong suốt

q trình thi cơng.

2.3.3.2. u cầu:

+ Hệ thống cọc đấu phải nằm ngồi phạm vi thi cơng để khơng mất mát xê dịch

trong q trình thi cơng.

+ Phải đảm bảo dễ tìm kiếm, dể nhận biết.

+ Phải có quan hệ hình học chặt chẽ với hệ thống cọc cố định trục đường, để có thể

khơi phục chính xác và duy nhất một hệ thống cọc cố định trục đường.

2.3.3.3. Kỹ thuật:

+ Dựa vào bình đồ kĩ thuật và thực địa, thiết lập quan hệ hình học giữa hệ thống

cọc cố định trục đường và hệ thống cọc dấu dự kiến.

+ Dùng máy kinh vĩ, máy toàn đạc và các dụng cụ khác ( thước thép, sào tiêu,

cọc..) để cố định các vị trí cọc dấu ngồi thực địa, nên dấu cọc vào các vật cố định

trong phạm vi thi công.

+ Nên dấu toàn bộ hệ thống cọc cố định trục đường, trường hợp khó khăn, tối thiểu

phải dấu các cọc đến 100m.

+ Lập bình đồ dấu cọc trình các cấp phê duyệt.



Hình 2.2: bình đồ dấu cọc



SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang13



Đồ án môn học: THI CƠNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



2.3.4. Cơng tác dọn dẹp:

+ Tuỳ theo thực tế địa hình, địa chất, địa mạo, cấu tạo nền đường, chiều cao đào

đắp mà công tác dọn dẹp các đoạn nền đường khác nhau có thể chỉ bao gồm một hoặc

tấc cả các nội dung sau:

2.3.4.1.Chặt cây:

+ Trong phạm vi thi công nếu có cây cối ảnh hưởng thì phải chặt cây.

+ Chặt cây có thể dùng các loại dụng cụ thủ cơng (dao, rựa, rìu), máy cưa cầm tay,

máy ủi hoặc máy đào gắn các thiết bị làm đổ cây, máy ủi có tời kéo hoặc thuốc nổ.

+ Chặt cây cần lưu ý hướng đổ cây để đảm bảo an toàn lao động và khơng gây ảnh

hưởng đến các cơng trình kiến trúc lân cận.

+ Máy ủi có thể nâng cao lưỡi ủi đẩy trực tiếp làm đổ cây có đường kính tới 20 cm

+ Nếu dùng tời kéo máy ủi có thể làm đổ một hoặc nhiều cây có đường kính dưới

30 cm



Hình 2.3 : Kéo ngã cây bằng máy ủi



Hình 2.4: Sơ đồ chặt cây, cưa cây



SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang14



Đồ án môn học: THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



2.3.4.2. Đánh gốc cây:

+ Nền đắp 1,5-2m chặt cây sát mặt đất mặt đất mà không cần đánh gốc

+ Nền đắp lớn hơn 2m chặt cây cách mặt đất 10 cm và không cần đánh gốc.

+ Các trường hợp khác phải đánh gốc :

 Nền đào có gốc cây nhỏ hơn 30 cm có thể đánh gốc trong q trình đào đất nếu

đào bằng máy đào.

 Đánh gốc thủ công, máy ủi cắt rễ đẩy gốc hoặc máy đào gàu nghịch.

 Trường hợp gốc cây có đường kính lớn hơn 50cm có nhiều rễ phụ có thể dùng

phương pháp nổ phá lổ nhỏ để đánh bật gốc.

 Trình tự :

 Khoan đục tạo lổ dưới gốc cây

 Nạp thuốc vào lổ mìn Q = (10-20)d (g)

 Với d là đường kính gốc cây(cm)

 Lắp kíp mìn và dây cháy chậm

 Gây nổ

+ Cây sau khi chặt hoặc làm đổ cưa ngắn thân và cành dồn đống vận chuyển ra

ngoài phạm vi thi công cùng với rễ cây.

+ Cành nhỏ lá cây dồn đống ra ngồi phạm vi thi cơng hoặc đốt nếu được phép

* Chọn giải pháp:

+ Dùng máy cưa làm đổ cây, cây sau khi làm đổ cây dùng công nhân cưa hoặc

chặt, dồn đống đưa ra ngoài phạm vi thi cơng, khơng được đốt vì đang mùa nắng, có

nhiều gió dễ gây ra cháy.

2.3.4.3. Dọn đá mồ côi:

+ Các tảng đá to trong phạm vi thi công nền đắp cao dưới 1,5m phải được đẩy ra

ngồi. Máy ủi có thể trực tiếp đẩy các tảng đá đến 1,5m3. Trường hợp các tảng đá có

V > 1,5m3 phải dùng phương pháp nổ phá lỗ nhỏ, nổ dán, nổ áp để phá vỡ trước khi

đẩy ra khỏi phạm vi thi công. Khu vực tuyến đi qua khơng có đá mồ cơi, nên không

cần dọn đá mồ côi.

2.3.4.4. Dãy cỏ:

Để đảm bảo ổn định của nền đường đắp cao trên sườn dốc, TCVN 4447-2012 quy

định:

+ Dốc mặt đất trên 20%, nền đất chặt khơng có nước đọng, nền đắp cao dưới 1m

phải dãy cỏ.

+ Độ dốc tự nhiên từ 10%-20%, nền đất chặt, khơng có nước đọng, nền đắp cao

trên 1m phải đánh xờm bề mặt đất trước khi đắp.

+ Nền đào lấy đất để đắp hoặc khai thác đất ở mỏ đất thùng đấu cũng phải dãy cỏ.

+ Kỹ thuật: có thể dùng thủ công, máy ủi, máy san, máy xúc chuyển, đào thành

từng lớp mỏng cắt đứt rễ cỏ dồn đống ngồi phạm vi thi cơng; hoặc dùng máy xúc lật

bóc bỏ và đổ trực tiếp lên ôtô vận chuyển.



SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang15



Đồ án mơn học: THI CƠNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



+ Dồn đống và được đắp nếu cho phép để tránh hoả hoạn.

Chọn giải pháp:

+ Dãy cỏ và được xác định trong phần tính khối lượng. Khối lượng phân bố hầu

như đồng đều trên tuyến.

2.3.5.Công tác lên khuôn đường (lên Gabarit):



Hình 2.5 : Cơng tác lên khn đường

2.3.5.1.Mục đích:

+ Để người thi cơng thấy được hình ảnh của nền đường trước khi đào hoặc đắp.

+ Để cố định các vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang tại thực địa nhằm đảm bảo thi

cơng nền đường đúng vị trí và kích thước.

+ Đặt các giá đo độ dốc của mái taluy trong q trình thi cơng.

+ Các vị trí chủ yếu trên mặt cắt ngang nền đắp:

 Tim đường

 Mép nền đường (vai đường)

 Chân ta luy đắp

 Vị trí thùng đấu (nếu có)



Hình 2.6: Sơ đồ lên gabarit nền đường đắp

+ Các vị trí chủ yếu trên mặt cắt ngang nền đào:

 Tim đường

 Mép nền đường (vai đường)

 Mép taluy đào

 Vị trí rãnh biên, đống chất thải ( nếu có)



SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang16



Đồ án mơn học: THI CƠNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



Hình 2.7: Sơ đồ lên gabarit nền đường đào

2.3.5.2. Các tài liệu cần thiết:

+ Bản thuyết minh tổng hợp.

+ Bản vẽ bình đồ kỹ thuật của tuyến đường.

+ Bản vẽ trắc dọc kỹ thuật.

+ Bản vẽ trắc ngang chi tiết tại các cọc.

+ Các tài liệu về địa hình địa chất.

2.3.5.3.Các tính tốn trước khi lên khuôn:

+ Từ trắc dọc xác định các đoạn nền đường đào khn, đắp lề. Thơng thường đoạn

nền đắp dùng hình thức đắp lề hoàn toàn, các đoạn nền đào dùng đào khn đường

hồn tồn.

+ Tính tốn vẽ mặt cắt dọc hồn cơng của nền đường. Từ khoảng cách và độ dốc

dọc, tính tốn cao độ hồn cơng của nền đường tại các cọc chi tiết.

+ Từ cao độ hồn cơng của nền đường tại tim đường ở các cọc, khoảng cách và độ

dốc ngang, tính tốn cao độ, khoảng cách các cộc chủ yếu trên mặt cắt ngang khuôn

đường tại các cọc chi tiết.

+ Có thể vẽ trực tiếp trên trắc dọc và các trắc ngang chi tiết của đồ án thiết kế kỹ

thuật.

2.3.5.4. Lên khuôn đường:

2.3.5.4.1.Dụng cụ:

+ Máy kinh vĩ , máy thuỷ bình, mia

+ Thước chữ T.

+ Thước đo độ dốc taluy

+ Thước thép

+ Sào tiêu

+ Dây ống nước, dây căng

2.3.5.4.2. Kỹ thuật:

+ Xác định vị trí cọc tim đường

+ Đặt máy kinh vĩ tại cọc tim đường

+ Trên đường thẳng mở các góc 900 phải và trái, trong đường cong, mở các góc

hướng tâm, đo khoảng cách ngang, đóng các cọc chủ yếu.

+ Đóng sào tiêu tại các cọc chủ yếu.



SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang17



Đồ án mơn học: THI CƠNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



+ Xác định các cao độ trên các sào tiêu bằng máy thuỷ bình, thước chữ T hoặc ống

nước.

+ Dùng thước đo taluy đóng các giá đo taluy

+ Căng dây dời các cọc lên khuôn có khả năng mất mát trong q trình thi cơng ra

ngồi phạm vi thi cơng.

2.3.6. Đảm bảo thốt nước trong q trình thi cơng:

2.3.6.1. Ngun nhân:

*Trong q trình thi cơng nước mặt, nước ngầm có thể:

+ Làm chậm q trình thi công do nước đọng trên bề mặt nền đắp hoặc khoang

đào, nước làm ẩm các lớp mới san rải.

+ Gây xói lở bề mặt nền đường, làm hư hỏng các đoạn nền đào hoặc nền đắp, làm

hư hỏng các hạng mục cơng trình đang thi cơng dở dang.

2.3.6.2. Tác hại:

+ Phá vỡ tiến độ sản xuất.

+ Phát sinh công tác sửa chữa hoặc làm lại.

+ Tăng chi phí xây dựng đường.

+ Làm giảm chất lượng nền đường

 Vì vậy, phải ln đảm bảo thốt nước trong suốt q trình thi công nền đường

2.3.6.3. Biện pháp:

+ Nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế và thực địa, bố trí thêm các hệ thống thốt nước

tạm thời trong q trình thi cơng (rãnh thu nước, rãnh thoát nước, rãnh, đê ngăn

nước, cống tạm). Theo khảo sát thì khu vực tuyến đang thi cơng khơng cần bố trí hệ

thống thốt nước tạm.

+ Thi cơng ngay các cơng trình thốt nước có trong hồ sơ thiết kế, cụ thể là hai

cống thoát nước.

+ Thi cơng nền đường đến đâu hồn thiện các cơng trình thốt nước đến đấy.

+ Ln đảm bảo các lớp đất đắp, đất đào trong q trình thi cơng.

+ Đào đất nền đường, đào rãnh biên phải đào từ thấp tới cao.

2.4.XÁC LẬP CÔNG NGHỆ THI CÔNG

+ Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, việc áp dụng các công nghệ thi

công tiên tiến trong thi công xây dựng cơng trình đường ngành càng rộng rãi.Tuy

nhiên, dù cơng nghệ có phát triển đến bao nhiều thì cũng khơng thể tách rời với lao

động thủ cơng. Do đó, thi cơng xây dựng cơng trình đường nói chung cũng như xây

dựng nền đường nói riêng thì đều áp dụng phương pháp thi công cơ giới kết hợp với

thủ công.

2.5. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CƠNG TÁC CHUẨN BỊ

+ Ta có mật độ cây tiêu chuẩn ở đây là ≤ 2 cây/100m2.(Qui đổi cây tiêu

chuẩn(Theo định mức 24/05))



SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang18



Đồ án mơn học: THI CƠNG NỀN ĐƯỜNG



GVHD: PGS.TS. Châu Tr ường Linh



+ Tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình, chiều cao đào đắp mà khối lượng của từng

cơng tác trên từng đoạn tuyến được tính trong bảng 2.3

Bảng 2.3:Tổng kết công việc cần làm trong các đoạn:



Stt



Tên công việc



Khối lượng thực hiên trong các đoạn

Đoạn I –VI



1

2

3



Khôi phục cọc (cọc)

Định phạm vi thi công (m)

Dấu cọc (cọc)



Trên cả chiều dài đoạn tuyến



4

5

6

7

8



Chặt cây (cây)

Cưa ngắn cây dồn đống (cây)

Đánh gốc

Đánh bậc cấp (m2)

Lên khuôn đường (m2)

Làm mương thốt nước tạm

(m2)



Dùng cơng nhân chặt cây, cưa ngắn cây

dồn đóng đưa ra ngồi phạm vi thi cơng,

khối lượng cây lấy theo rừng cấp II. Mật

độ cây tiêu chuẩn ≤2 cây/ 100m2, đường

kính cây trung bình < 20 cm

Máy ủi đánh gốc cây cho các đoạn

Không đánh bậc cấp

Dọc theo chiều dài tuyến

Khơng làm mương thốt nước tạm thời



SVTH: Lê Thạc Cường & Từ Ngọc Hiếu – Lớp 14X3A



Trang19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×