Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn các lớp bê tông nhựa

c. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn các lớp bê tông nhựa

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



H1 = 4 (cm); E1 = 1800 (MPa) trị số Etb’ của 3 lớp phía dưới được xác định theo bảng sau:

Lớp VL

Ei(MPa)

t

hi(cm)

k

Htb(cm)

Etb(MPa)

250

32

32

250.00

CPDD loại II

300

1.200

18

0.563

50

267.31

CPDD loại I

1600

5.986

6

0.12

56

343.70

BTN hạt trung

Xét hệ số điều chỉnh  =  ()  = 1,1938. Vậy ta có

= 343.70 1.1938 = 410.31 (MPa)

Áp dụng tốn đồ Kogan Hình 3-1[7] để tìm ở đáy lớp bê tơng nhựa hạt nhỏ

Với và 

Vậy ta có Ech.m = 0.468 410.31 = 192.03 (MPa)

Tìm ở đáy lớp bê tơng nhựa lớp trên bằng cách tra tốn đồ 3.5[7]

;

Kết quả toán đồ ta được = 2.182 và với p= 0.6 (MPa) theo 3.10[7] ta có:

= 2.182 0.6  0.85 = 1.113MPa

c2. Kiểm toán theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn ở đáy các lớp bê tông nhựa theo biểu thức 3.9[7]

- Xác định cường độ chịu kéo uốn tính tốn của các lớp bê tông nhựa theo 3-12 [7]

k1 = = 0.539 (với Ne = 0.938106)

Theo 3.6.3[7] lấy K2 = 1;

Vậy cường độ chịu kéo uốn tính tốn của lớp bê tông nhựa lớp dưới là :

= 0.539 1.0  2.0 = 1.078MPa

Và của lớp BTN lớp trên là :

= 0.539 1.0 2.8 = 1.509MPa

Kiểm toán điều kiện theo biểu thức (3.9)[7] với hệ số = 0,94 lấy theo bảng3-7[7] cho trường hợp

đường cấp III ứng với độ tin cậy 0,9.

Với lớp bê tông nhựa lớp dưới :

ku = 1.086MPa< = 1.147 (MPa) → Đạt

Với lớp bê tông nhựa lớp trên.

ku = 1.113MPa<= 1.605 (MPa) → Đạt

Vậy kết cấu đạt điều kiện  ku với cả hai lớp bê tông nhựa.

Kết luận chung

Kết cấu lớp mặt đường đã chọn thoả mãn các điều kiện: tiêu chuẩn độ võng đàn hồi giới

hạn, điều kiện cân bằng giới hạn về trượt trong nền đất và điều kiện chịu kéo khi uốn.

VII.2.2. Phương án đầu tư phân kỳ

Phương án đầu tư phân kỳ là một phần của phương án tổng thể, luôn luôn phải được xét

đến vì phương án đầu tư phân kỳ phù hợp vối qui luật tăng trưởng của lưu lượng xe chạy cũng như

phù hợp với thời gian bỏ vốn .

Từ phương án đầu tư tập trung, dựa vào thời hạn đại tu áo đường, lưu lượng xe hàng năm,

cấp áo đường từng thời kỳ chọn phương án đầu tư phân kỳ.

Trên cơ sở kết cấu của phương án đầu tư tập trung một lần đã chọn ta nghiên cứu khả năng

đầu tư phân kỳ theo hai giai đoạn.

Chọn phương án đầu tư phân kỳ như sau:



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



48



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



VII.2.2.1 Giai đoạn I : 5 năm đầu

Những năm đầu lưu lượng xe nhỏ tạm thời thi công hai lớp móng và lớp mặt dưới mà

chưa thi cơng lớp mặt trên, lớp móng trên là cấp phối đá dăm loại I dày 18 cm và tầng móng dưới

là cấp phối đá dăm loại II dày 32 cm, để đảm bảo độ bằng phẳng, nâng cao chất lượng xe chạy và

để bảo bảo vệ lớp móng cấp phối đá dăm làm mặt láng nhựa 3 lớp ( dày 3cm)

Kết cấu áo đường cấp A2 cho 5 năm đầu

1

Láng nhựa 3 lớp

3(cm)

2

Cấp phối đá dăm loại I

E2= 300 (MPa)

18(cm)

3

Cấp phối đá dăm loại II

E3= 250 (MPa)

32(cm)

Nền đất

E0 =42 (MPa)

VII.2.2.2 Giai đoạn II: 10 năm tiếp theo

Lưu lượng xe chạy tăng. Tiến hành rải 2 lớp BTN.

H1= 4cm

BTN hạt mịn , E1 = 420 (MPa)

H2= 6cm

BTN hạt trung , E2 = 350(MPa)

Do cường độ của kết cấu áo đường giảm 5% sau 5 năm đầu nên kiến nghị tăng kết cấu áo

đường:

H1= 5cm

H2= 7cm



BTN hạt mịn , E1 = 420 (MPa)

BTN hạt trung , E2 = 350(MPa)



Nhận thấy phương án đầu tư tập trung có kết cấu áo đường cấp A1 ngay từ đầu do vậy mà chất

lượng xe chạy tốt hơn. Và chủ đầu tư có đủ năng lực về tài chính để đầu tư tập trung.

Kiến nghị : Chọn phương án đầu tư tập trung.



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



49



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



CHƯƠNG VIII

LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN

VIII.1. Chỉ tiêu chất lượng sử dụng

Bảng VIII.1 : So sánh 2 phương án theo nhóm chỉ tiêu chất lượng sử dụng

Chọn

Đơn Phương án Phương án

STT

Các chỉ tiêu

vị

1

2

PA1 PA2

1

Chiều dài tuyến

Km

4.67211

4.52967

O

X

2

Hệ số triển tuyến α

1.186

1.150

O

X

3

Góc ngoặt trung bình

độ

37d55’20” 31d26’08”

O

X

4

Số đường cong nằm

15

16

X

O

5

Bán kính đường cong nằm min

m

125

125

6

Độ dốc dọc lớn nhất

%

3.9

4.6

X

O

7

Bán kính đường cong đứng lồi min

m

2500

2500

8

Bán kính đường cong đứng lõm min

m

1500

1500

Chiều dài tuyến có độ dốc dọc (3 9

m

1224.684

518.903

O

X

4)%

Chiều dài tuyến có độ dốc dọc lớn hơn

10

m

0.000

561.183

X

O

4%

11 Vận tốc TB(xe ZIL150)

Km/h

58.72

58.81

X

O

12 Thời gian xe chạy TB

Phút

4.78

4.61

O

X

13 Lượng tiêu hao nhiên liệu cả hai chiều lít/xe

4.396

4.318

O

X

14 Hệ số tai nạn max

160.55

160.55

VIII.2 Nhóm chỉ tiêu xây dựng

Bảng VIII.2 : So sánh 2 phương án tuyến theo nhóm chỉ tiêu xây dựng

STT



Các chỉ tiêu



Đơn vị



PA1



PA2



1

2

3

4

5



Khối lượng đất đào

Khối lượng đất đắp

Số lượng cống

Chiều sâu đào lớn nhất

Chiều cao đắp lớn nhất



m3

m3

Chiếc

m

m



16687.7

27071.7

12

1.79

2.62



19114.1

38978.2

13

3.03

3.53



Chọn

PA1

PA2

X

O

X

O

X

O

X

O

X

O



VIII.3. Nhóm chỉ tiêu về kinh tế

Luận chứng kinh tế - kỹ thuật, so sánh lựa chọn phương án tuyến dựa trên nguyên tắc lựa

chọn phương án có tổng chi phí xây dựng và khai thác quy đổi về năm gốc nhỏ nhất :

Pqđ = (đồng)

Trong đó:

Eqđ= 0.08 là tiêu chuẩn để quy đổi các chi phí bỏ ra ở các thời kỳ khác nhau

Kqđ- chi phí tập trung từng đợt qui đổi về năm gốc (đồng)

Ctx - chi phí thường xuyên hàng năm (đồng)

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



50



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



tss- thời hạn so sánh phương án tuyến tss = 15 (năm)

VIII.3.1. Xác định tổng chi phí tập trung quy đổi về năm gốc

Kqđ= (đồng)

Ko = KoXDnềnđường + KoXDáođường + KoXDcầucống + KoTổchứcgt (đồng)

Trong đó:

Ko, Kct, Kđt, Ktrt lần lượt là chi phí đầu tư xây dựng ban đầu, cải tạo, đại tu, trung tu của

phương án tuyến cho tất cả các cơng trình trên đường

Ko(h) - tổng vốn lưu động do khối lượng hàng hoá thường xuyên nằm trong quá trình vận

chuyển trên đường

Kt(h)- lượng vốn lưu động tăng lên do sức sản xuất và tiêu thụ tăng.

VIII.3.1.1. Xác định chi phí xây dựng ban đầu (Ko)

a. Xác định chi phí xây dựng nền đường : Koxd nền

Đất nền là loại III, thi công đào nền đường làm mới với cự ly  300m bằng máy đào  0.8

m3, ô tô 12T, máy ủi  110CV.

Đắp đất nền đường với hệ số đầm nén K= 0,98. Máy đầm 25T.

Kết quả tính tốn xem phụ lục bảng 1.8.1

Bảng VIII.3 : Tổng hợp chi phí xây dựng nền đường

Phương án

Đào nền (m3)

Đắp nền (m3)

Tổng giá (đồng)

Phương án I

16687.7

19114.1

512,898,007

Phương án II

27071.7

38978.2

655,416,287

b. Xác định chi phí xây dựng áo đường : Koxd áo đường

Phần xe chạy và lề gia cố được bố trí các lớp như nhau nên ta có thể gộp phần xe chạy và

lề gia cố vào để tính.

Kết cấu chọn dùng :

h1 = 4 cm

Bê tơng nhựa rải nóng, hạt mịn

h2 = 6 cm

Bê tơng nhựa rải nóng, hạt trung

h3 = 18 cm

Cấp phối đá dăm loại I

h4 = 32 cm

Cấp phối đá dăm loại II

Dựa vào định mức “dự tốn xây dựng cơng trình – phần xây dựng” ban hành năm 2005 số

24/2005/QĐ-BXD và đơn giá xây dựng cơ bản của Tỉnh Nghệ An năm 2010 có tổng chi phí xây

dựng 1Km áo đường được tổng hợp ở bảng 1.8.2 phụ lục.

Bảng VIII.4: Chi phí xây dựng áo đường hai phương án

Phương án

Chiều dài (Km)

Giá thành 1Km

Tổng giá (đồng)

Phương án I

4.67211

1,821,137,992

8508557024

Phương án II

4.52967

1,821,137,992

8249154128

c. Xác định chi phí xây dựng cống và chi phí xây dựng ban đâu Koxd cống, Ko

Tính tốn xem phụ lục bảng 1.8.3 và 1.8.4



Phương án



Bảng VIII.5 : Tổng hợp chi phí xây dựng cống 2 phương án

Chiều dài cống tròn

Tổng giá thành

( đồng)

D0.75m

D1.0m

D1.25m

D1.5m

D2.0m



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn các lớp bê tông nhựa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×