Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng III.2 : Bảng yếu tố cong nằm phương án II

Bảng III.2 : Bảng yếu tố cong nằm phương án II

Tải bản đầy đủ - 0trang

8

9

10

11

12

13

14

15

16



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



61d30'39'

'

63d39'55'

'

12d14'8''

47d56'30'

'

38d48'26'

'

22d14'32'

'

19d31'17'

'

40d29'8''

25d5'22''



125



74.38



20.46



134.2



7



70



60



0.4



125



77.6



22.13



138.9



7



70



70



0.4



250



26.8



1.43



53.39



3



50



60



0.2



125



55.58



11.8



104.59



7



70



60



0.4



250



88.06



15.05



169.33



3



50



60



0.2



300



58.97



5.74



116.46



3



50



50



0.2



300



51.61



4.41



102.21



3



50



50



0.2



200

250



73.76

55.63



13.17

6.11



141.32

109.47



4

3



50

50



50

50



0.2

0.2



III.6. Kết quả thiết kế

Bảng III.3: Bảng tổng hợp các yếu tố bình đồ 2 phương án

Phương án tuyến

STT

Chỉ tiêu

I

II

1

Chiều dài tuyến (m)

4.672m

4.530m

2

Hệ số triển tuyến

1,186

1,15

3

Số góc ngoặt

15

16

4

Rnằmmin(m)

125

125



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



25



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



CHƯƠNG IV

QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

IV.1. Tổng quan

Đoạn tuyến C3-E3 được thiết kế mới, chạy qua vùng miền núi có điều kiện địa chất thuỷ

văn tương đối ổn định. Mực nước ngầm nằm khá sâu nên khơng phải thiết kế hệ thống thốt nước

ngầm cũng như ngăn chặn sự phá hoại của nó. Dọc theo tuyến có cắt qua một số khe tụ thuỷ và

một vài con suối. Tại những vị trí này thiết kế bố trí các cống nhằm đảm bảo thốt nước từ lưu vực

đổ về. Để thoát nước mặt đường và lưu vực lân cận (từ hai taluy đổ xuống) thiết kế làm các rãnh

dọc và cống cấu tạo (tối đa 500m phải có một cống). Trong trường hợp dốc dọc lớn thì rãnh biên

có thể thốt lưu lượng lớn nên có thể bố trí 2 cống xa hơn 500m. Trường hợp lưu lượng từ lưu vực

đổ về rãnh biên lớn có thể chọn giải pháp tăng kích thước rãnh biên hoặc giải pháp làm rãnh đỉnh

thu nước.

IV.2. Thiết kế thoát nước

IV.2.1. Số liệu thiết kế

- Khu vực tuyến đi qua địa phận Thị trấn Hòa Bình huyện Tương Dương - Tỉnh Nghệ An

nằm trong vùng mưa X.

- Tần suất tính tốn p% = 4%, lượng mưa ngày ứng với tần suất này là H 4% = 258mm.(Phụ

lục 15 - Giáo trình thiết kế đường ơ tơ tập 3)

- Đất á sét (cấp III).

IV.2.2. Xác định lưu vực

- Xác định vị trí và lý trình của cơng trình thốt nước trên bình đồ và trắc dọc

- Xác định đường tụ thuỷ, phân thuỷ để phân chia lưu vực

- Nối các đường phân thuỷ, tụ thuỷ kết hợp với tuyến đường để xác định lưu vực của từng

cơng trình

- Xác định diện tích lưu vực

Bình đồ khoanh vùng lưu vực được cho trong phần phụ lục.

IV.2.3. Tính tốn thuỷ văn

Tuyến đường theo cấp thiết kế đường cấp III có Vtk = 60 Km/h

Theo tiêu chuẩn TCVN-4054-05 thì tần suất lũ tính toán thiết kế cho cống p= 4%

Lưu lượng nước cực đại chảy về cơng trình được xác định theo cơng thức :

Qmax= Ap Hp F  (m3/s)

Trong đó :

Hp - là lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất thiết kế p%

Với p% = 4 ; ta có : Hp = H4% = 258 mm

F - là diện tích lưu vực Km2

 - là hệ số dòng chảy lũ phụ thuộc vào loại đất, cấu tạo lưu vực, lượng mưa ngày thiết kế

và diện tích lưu vực : với loại đất bề mặt là á cát (loại III),  được xác định theo bảng 9-6 [4].

 - là hệ số triết giảm lưu lượng do ao hồ đầm lầy, tra trong bảng 9-5 [4], khu vực khơng có

ao hồ  = 1

Ap - là mơ đun dòng chảy đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế trong điều kiện  = 1 (phụ thuộc

vào LS và sd)

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



26



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



Trị số đặc trưng địa mạo LS được tính theo cơng thức :

L - là chiều dài suối chính, Km

ILS - là độ dốc suối chính, tính theo phần nghìn

mLS - là hệ số nhám của lòng suối mLS, lấy theo bảng 9-3 [4], chọn m= 7

Thời gian tập trung nước trên lựu vực sd (phụ thuộc vào vùng mưa và đặc trưng địa mạo

thuỷ văn của sườn dốc lưu vực sd), sd được tra trong phụ lục 14, trang 255 [4]

sd tính theo cơng thức sau :

bsd - là chiều dài trung bình sườn dốc lưu vực, ( m)

bsd = (m)

l - là tổng chiều dài các suối nhánh (Km), chỉ xét suối nhánh có chiều dài l i>

0.75B

B - là chiều rộng trung bình của sườn dốc

B= Với lưu vực 2 mái dốc

B= Với lưu vực 1 mái dốc và khi đó ta có :

bsd = (m)

L - là chiều dài suối chính (Km).

msd - là hệ số nhám của sườn dốc , chọn msd = 0.15

Isd - là độ dốc của sườn dốc lưu vực, phần nghìn, xác định như sau: chọn trên bản đồ 5-6

hướng dốc nhất và lấy độ dốc trung bình của các dốc ấy.

Kết quả tính tốn thủy văn phương án 1 và phương án 2: Bảng IV.1 và bảng IV.2(Phụ lục)

IV.2.4. Xác định khẩu độ cống và bố trí cống

IV.2.4.1. Xác định khẩu độ

- Dự kiến dùng cống tròn BTCT theo loại miệng thường, chế độ chảy không áp

- Căn cứ vào Qd đã tính sử dụng bảng tra sẵn có trong tài liệu [4], chọn các phương án

khẩu độ cống đảm bảo:

+ Số lỗ cống không nên quá 3 lỗ

+ Số đốt cống là chẵn và ít nhất

Bảng xác định khẩu độ cống 2 phương án : Bảng IV.1 và bảng IV.2 (Phụ lục)

IV.2.4.2. Bố trí cống

a. Nguyên tắc bố trí

- Bố trí cửa ra của cống trùng với mặt đất tự nhiên.

- Khi dốc dọc của khe suối tại vị trí làm cống nhỏ hơn 10% khe suối thẳng thường bố trí

cống theo độ dốc của suối. Như vậy thì giảm được khối lượng đất đào ở cửa vào của cống, và

dòng chảy trong cống gần với dòng chảy tự nhiên của suối.

b. Xác định cao độ khống chế tại vị trí cống

Vì chế độ chảy là khơng áp nên cao độ nền đường với chiều cao đắp tối thiểu theo cao độ

đỉnh cống là 0.5 m (tính từ đỉnh cống).

Cao độ nền đường tối thiểu so với cao độ đặt cống xác định như sau:

Hnềnmin = max{Hn1; Hn2}

Hn1 = H+0.5 (m); Hn2 = CĐCcửa vào + ( + )/cos + 0.5 (m)

Trong đó:

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



27



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



H - là cao độ nước dâng trước cống (m)

CĐCcửa vào - là cao độ đáy cống tại cửa vào

 - là khẩu độ cống (m)

 - là bề dày thành cống (m)

 - là góc nghiêng của cống so với phương ngang

Các tính tốn được lập thành bảng (bảng IV.1 và bảng IV.2 phụ lục)

Việc xác định cao độ khống chế trên cống và bố trí cống trên mặt cắt ngang được cho trong phần

phụ lục.



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng III.2 : Bảng yếu tố cong nằm phương án II

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×