Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THIẾT KẾ THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG

THIẾT KẾ THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



IV.2.2. Tốc độ dây chuyền thi công lớp mặt BTN

Xác định tương tự dây chuyền thi cơng lớp móng CPĐD với thời gian khai triển dây

chuyền là 1 ngày, thi cơng liên tục khơng có ngày nghỉ và dự kiến thời gian thi cơng lớp mặt BTN

là 12 ngày.

Tính toán : Vmin = 4672.11/11= 424.74 (m/ngày)

Chọn V = 450 (m/ngày)

IV.3. Tính năng suất máy móc

IV.3.1. Năng suất máy lu.

Để lu lèn ta dùng lu nặng bánh thép DU8A, lu nặng bánh lốp TS280, lu rung SV500 và lu

nhẹ bánh thép D469A.

Sơ đồ lu được trình bày trong bản vẽ thi cơng chi tiết mặt đường.

Năng suất lu tính theo cơng thức:

(Km/ca)

(CT5.2)

Trong đó:

T - thời gian làm việc 1 ca, T = 8h

Kt- hệ số sử dụng thời gian của lu khi đầm nén mặt đường; Kt = 0.8

L - chiều dài thao tác của lu khi tiến hành đầm nén, L = 0.13Km

V - tốc độ lu khi làm việc (Km/h)

N - tổng số hành trình mà lu phải đi: N = Nck.Nht = Nht

Nck - số chu kỳ lu làm việc

nyc - số lần tác dụng đầm nén để mặt đường đạt độ chặt cần thiết

n - số lần tác dụng đầm nén sau 1 chu kỳ, n = 2

Nht - số hành trình máy lu phải thực hiện trong 1 chu kỳ xác định từ sơ đồ lu

 - hệ số xét đến ảnh hưởng do lu chạy khơng chính xác,  = 1.2

Bảng tính năng suất lu thể hiện ở phụ lục 3.4.1

IV.3.2 Năng suất ôtô vận chuyển cấp phối đá dăm và bê tông nhựa

Dùng xe HUYNDAI trọng tải 12T, năng suất vận chuyển:

(Tấn/ca)

(CT 5.3)

Trong đó:

P - trọng tải xe, P = 12 tấn

T - thời gian làm việc 1 ca, T = 8h

Kt - hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0.8

Ktt - hệ số lợi dụng tải trọng, Ktt = 1.0

l - cự ly vận chuyển, giả thiết cự ly vận chuyển đá dăm là l = 5Km và cự ly vận chuyển bê

tông nhựa là l = 5Km

t - thời gian xúc vật liệu và quay xe, xếp vật liệu bằng xe xúc, thời gian xếp là 6 phút, thời

gian đổ vật liệu là 4 phút

V1 - vận tốc xe khi có tải chạy trên đường tạm, V1 = 20 Km/h

V2 - vận tốc xe khi khơng có tải chạy trên đường tạm, V2 = 30 Km/h

Thay vào công thức trên ta được:

Pvc= = 131.66 (tấn/ca)

IV.3.3. Năng suất xe tưới nhựa

Dùng máy tưới D164A năng suất 30 tấn/ca

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



101



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



IV.3.4. Năng suất máy rải

Dùng máy rải SUPER 1600 năng suất N= 1600 tấn/ca

IV.4. Đầm nén nền đường

Bảng IV.1 : Bảng khối lượng công tác và số ca máy lu đầm nén nền đường

Loại

Khối lượng

Năng suất

Trình tự cơng việc

Đơn vị

Số ca máy

máy

(Km)

(Km/ca)

Lu lòng đường bằng lu nặng

bánh thép 4 lần/điểm; tốc độ 3 DU8A

Km

0.13

0.660

0.197

Km/h

IV.5. Thi công các lớp áo đường

IV.5.1. Thi công lớp CPĐD loại II

B= 8.7 m, h= 32 cm, L = 130m

Vật liệu đem đến phải bảo đảm các chỉ tiêu theo qui định của quy trình.

Giả thiết lớp cấp phối đá dăm loại II vận chuyển đến vị trí thi cơng cách đó 5 Km.

Do lớp cấp phối đá dăm dày 32cm, nên ta tổ chức thi công thành 2 lớp (phân lớp 1 dày 16

cm; phân lớp 2 dày 16 cm

Bảng IV.2 : Bảng tính khối lượng CPĐD loại II

Thể tích để thi

Chiều dày sau Thể tích sau khi lu

Lớp

cơng 130m

khi lu lèn(cm)

lèn 130m (m3)

(m3)

Phân lớp thứ 1

16

180.96

256.96

CPĐD II

Phân lớp thứ 2

16

180.96

256.96

Trong đó :

Thể tích sau khi lu lèn được tính theo cơng thức:

V= B.h.L (m3)

B -bề rộng lớp CPĐD loại II, B= 8.7m

h -chiều dày lớp đá dăm sau khi lu lèn

L -chiều dài đoạn thi công L=130m

Hệ số đầm nén của cấp phối là K=1.42

Dung trọng của đá dăm khi chưa lèn ép là 1.8 (T/m3)

Năng suất vận chuyển cấp phối của ôtô là 131.66 T/ca

Vậy năng suất vận chuyển cấp phối của ôtô tính theo m3/ca là : (m3/ca)

Năng suất rải của máy supper 1600 là :

Bảng IV.3 : Trình tự thi cơng lớp móng CPĐD loại II

STT

1

2

3

4

5



Trình tự cơng việc

Vận chuyển CPĐD loại II đến mặt bằng thi công và đổ vào máy rải

Rải CPĐD loại II theo chiều dày 16cm (rải lần lượt nửa mặt một)

Lu nhẹ D469A 4 lần trên điểm V= 1.5Km/h (đi kèm máy rải)

Lu lần 2 bằng lu rung SV500 8 lần/điểm; V= 2.5Km/h

Lu lần 3 bằng lu bánh lốp 22 lần/điểm, V = 4 Km/h



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



102



6

7

8

9

10



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



Vận chuyển CPĐD loại II đến mặt bằng thi công và đổ vào máy rải

Rải CPĐD loại II theo chiều dày 16cm (rải lần lượt nửa mặt một)

Lu nhẹ D469 4 lần trên điểm V= 1.5Km/h (đi kèm máy rải)

Lu lần 2 bằng lu rung SV500 10 lần/điểm; V= 2.5Km/h

Lu lần 3 bằng lu bánh lốp 24 lần/điểm, V = 4 Km/h



Bảng tổng hợp khối lượng và số ca máy thi cơng lớp móng CPĐD loại 2 thể hiện ở bảng 3.4.2 phụ

lục

Bảng lựa chọn số lượng máy và thợ máy thi cơng lớp móng CPĐD loại 2 thể hiện ở bảng 3.4.3

phụ lục.

IV.5.2. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I

B= 8.4 m, h= 18 cm, L = 130m

Bảng IV.5 : Bảng tính khối lượng CPĐD loại I

Chiều dày sau khi lu

Thể tích sau khi lu lèn

Thể tích để thi cơng 130m

Lớp

lèn(cm)

(m3)

(m3)

CPĐD I

18

196.56

279.12

Bảng IV.6: Trình tự thi cơng lớp móng CPĐD loại I

STT



Trình tự công việc



1

2

3

4



Vận chuyển CPĐD loại I đến mặt bằng thi công và đổ vào máy rải

Rải CPĐD loại I theo chiều dày 18cm (rải lần lượt nửa mặt một)

Lu nhẹ D469 4 lần/điểm V=1.5Km/h (đi kèm máy rải)

Lu rung SV500 8 lần/điểm; V= 2.5Km/h



5

6

7



Lu bánh lốp 24 lần/điểm,V= 4 Km/h

Lu nặng bánh thép DU8A 4 lần/điểm, V = 3 Km/h

Tưới nhựa thấm bám 1Kg/m2



Bảng tổng hợp khối lượng khối lượng và số ca máy thi cơng lớp móng CPĐD loại I thể hiện ở

bảng 3.4.4 phụ lục.

IV.5.3 Thi công các lớp bê tông nhựa

Tốc độ thi công của lớp mặt BTN là 450 m/ngày

Trình tự thi cơng :

- Tưới nhựa dính bám trên lớp CPĐD loại I (đã tưới thấm bám sau khi thi cơng xong

móng)

- Thi cơng lớp BTN hạt trung

- Thi công lớp BTN hạt mịn

a. Yêu cầu chung của thi công 2 lớp BTN

Trước khi rải vật liệu phải dùng máy thổi sạch bụi bẩn trên bề mặt lớp móng trên

Tưới nhựa thấm bám với lượng nhựa tiêu chuẩn 0,8 kg/m 2, nhựa được dùng là bitum pha

dầu



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



103



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



Hai lớp BTN đều được thi cơng theo phương pháp rải nóng nên u cầu mọi thao tác phải được

tiến hành nhanh chóng, khẩn trương, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật. Trong q

trình thi cơng phải đảm bảo các nhiệt độ sau:

+ Nhiệt độ xuất xưởng: 1300C1600C

+ Nhiệt độ vận chuyển đến hiện trường: 1200C1400C

+ Nhiệt độ rải: 1100C1300C

+ Nhiệt độ lu: 1100C1400C

+ Nhiệt độ khi kết thúc lu:  700C

- Yêu cầu khi vận chuyển: Phải dùng ô tô tự đổ để vận chuyển đến địa điểm thi công.

Trong q trình vận chuyển phải phủ bạt kín để đỡ mất mát nhiệt độ và phòng mưa. Để chống

dính phải quét dầu lên đáy và thành thùng xe, tỷ lệ dầu/nước là 1/3. Không nên dùng chung với xe

vận chuyển vật liệu khác.

- Yêu cầu khi rải: Chỉ được rải BTN bằng máy rải chuyên dùng. Trước khi rải tiếp dải sau

phải sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc và ngang đồng thời quét một lớp nhựa lỏng đông đặc vừa

hay nhũ tương nhựa đường phân tích nhanh để đảm bảo sự dính bám tốt giữa hai vệt rải cũ và

mới. Khe nối dọc ở lớp trên và lớp dưới phải so le nhau, cách nhau ít nhất là 20cm. Khe nối ngang

ở lớp trên và lớp dưới cách nhau ít nhất là 1m.

- Yêu cầu khi lu: Phải bố trí cơng nhân ln theo dõi bánh lu nếu có hiện tượng bóc mặt thì

phải qt dầu lên bánh lu, (tỷ lệ dầu: nước là 1:3).

Các lớp bê tông nhựa được thi cơng theo phương pháp rải nóng được vận chuyển từ trạm trộn về

với cự ly trung bình 5 Km và được rải bằng máy rải SUPPER1600.

b. Tính toán khối lượng và số ca máy cần thiết

Lượng nhựa dính bám để rải BTN (0.8 kg/m2) là :

450  8  0.8 = 2880kg

Lượng bê tông nhựa hạt trung (dày 6 cm tra theo định mức XDCB mã hiệu AD.23220) là

14.24T/100m2. Vậy khối lượng bê tông nhựa hạt trung là:

450  8  = 512.64 tấn

Lượng bê tông nhựa hạt mịn (dày 4 cm tra theo định mức XDCB mã hiệu AD.23230) là 9.696

T/100m2. Vậy khối lượng bê tông nhựa hạt mịn là:

450  8  = 349.06 tấn

Do máy rải chỉ rải được chiều rộng 4m nên tiến hành thi công từng đoạn dài 450 m rộng 4 m (nửa

bề rộng mặt đường).

Bảng IV.7 : Trình tự thi công 2 lớp BTN (thi công chiều dài 450m rộng 4m)

STT

1

2

3

4

5

6



Trình tự cơng việc

Tới nhựa dính bám

Vận chuyển hỗn hợp BTN hạt vừa

Rải hỗn hợp BTN hạt vừa

Lu nhẹ lớp BTN 4 lần/điểm; V= 2.5Km/h

Lu nặng bánh lốp 10 lần/điểm; V= 3 Km/h

Lu nặng bánh thép 4 lần/điểm; V= 3 Km/h



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



104



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



STT

7

8

9

10

11



Trình tự cơng việc

Vận chuyển hỗn hợp BTN hạt mịn

Rải hỗn hợp BTN hạt mịn

Lu nhẹ 4 lần/điểm; V= 2.5 Km/h

Lu nặng bánh lốp 10 lần/điểm; V= 4Km/h

Lu nặng bánh thép 4 lần/điểm; V= 3.5 Km/h



Bảng tổng hợp khối lượng và số ca máy thi công 2 lớp BTN thể hiện ở bảng 3.4.5 (phụ lục)

Bảng lựa chọn số lượng máy và thợ máy thi công 2 lớp BTN thể hiện ở bảng 3.4.6 (phụ lục).

IV.6. Thành lập đội thi công mặt

Đội thi công mặt được biên chế như sau:

Thi cơng lớp móng cấp phối đá dăm:

+ 12 ô tô tự đổ HUYNDAI 12 Tấn

+ 1 máy rải SUPPER 1600

+ 2 lu nhẹ D469A

+ 2 lu rung SV500

+ 2 lu lốp TS280

+ 1 lu nặng DU8A

+ 22 công nhân

Thi công lớp mặt Bê tông nhựa

+ 12 ô tô tự đổ HUYNDAI 12 Tấn

+ 1 máy rải SUPPER 1600

+ 2 lu nhẹ D469A

+ 2 lu lốp TS280

+ 2 lu nặng DU8A

+ 22 công nhân.



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



105



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



CHƯƠNG V

TỔ CHỨC THI CÔNG CHỈ ĐẠO

V.1. Mục đích,nội dung và ý nghĩa

- Mục đích:

 Làm cơ sở để cấp trên phê duyệt cho phép xây dựng công trình

 Chọn sơ đồ tổ chức thi cơng tổng qt trên tồn tuyến

 Làm cơ sở triển khai các cơng tác chuẩn bị thi cơng

- Nội dung:

 Bố trí mặt bằng thi cơng tổng thể tồn tuyến, cụ thể là bố trí các xí nghiệp phục vụ

cho xây dựng đường, các tuyến vận chuyển,kho bãi, các vị trí phân bố lực lượng và

khu vực sản xuất…

 Liệt kê khối lượng công tác xây lắp, công tác chuẩn bị, công tác vân chyển, có dự

kiến phân bố khối lượng thi cơng hàng năm và thời gian hoàn thành.

 Lập kế hoạch và tiến độ tổ chức thi công theo tuyến, kèm theo các q trình cơng

nghệ thi cơng chủ yếu.

 Lập các yêu cầu về các loại vật liệu, xe, máy, thiết bị, khối lượng vận chuyển, khối

lượng các cơng trình tạm và nhu cầu cán bộ, nhân công.

- Ý nghĩa:

Bố trí tổ chức thi cơng hợp lý giúp mang lại hiểu quả cao.

V.2. Nguyên tắc tổ chức thi công

- Đảm bảo tính chun mơn hóa cao

- Đảm bảo tính cân đối

- Hồn thành sớm các hạng mục cơng tác tập trung

- Hạn chế ảnh hưởng xấu của các điều kiện khí hậu, thời tiết bất lợi

- Tổ chức tốt khâu cung cấp vật tư, vận chuyển trong suốt quá trình thi công

- Thường xuyên kiểm tra tiến độ trong quá trình thi cơng để có các điều chỉnh nhanh chóng,

kịp thời, hợp lý.

V.3. Các phương pháp tổ chức thi công

-



Phương pháp tổ chức thi công tuần tự



-



Phương pháp tổ chức thi công song song



-



Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền



-



Phương pháp thi công hỗn hợp

Ở đây ta sử dụng phương pháp thi công hỗn hợp



V.4.Lập tiến độ thi công chi tiết

Dự kiến xây dựng tuyến đường bắt đầu từ đầu tháng 9 đến hết tháng 12 năm 2012. Để thi cơng các

hạng mục thì máy móc được chia thành các đội như sau :

V.4.1. Đội làm công tác chuẩn bị

Đội làm công tác chuẩn bị gồm :

2 máy ủi D271A

1 máy kinh vĩ THEO20

1 máy thuỷ bình NIVO30

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



106



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



22 công nhân

Đội làm công tác chuẩn bị thi công trong 10 ngày (Từ ngày 01/09/2012 đến 10/09/2012)

V.5.2. Đội xây dựng cống

- Phương pháp: Thi công tuần tự

- Thành lập 2 đội xây dựng cống :

 Đội I : thi công các cống từ C1 đến C7 thời gian thi công là 31 ngày từ 05/09/2012 đến

10/10/2012

 Đội II : thi công từ cống C8 đến cống C12 thời gian thi công là 20 ngày từ 18/09/2012 đến

10/10/2012

Số nhân công của mỗi đội

:

15 người

Số máy thi công của mỗi đội :

1 Xe HUYNDAI 12T

1 Cần trục K51

1 Máy ủi D271A

1 Máy đào

V.5.3. Đội thi công nền

- Phương pháp: Thi công tuần tự

- Thành lập 3 đội thi công nền như sau :

 Đội I : thi công phân đoạn đoạn I (từ Km0+00 ÷ Km 0+698.55).Thời gian thi công từ

12/9/2012 đến 25/09/2012

Đội I được biên chế như sau:

1 máy đào

3 ô tô HUYNDAI 12T

1 máy ủi

1 lu nặng DU8A

1 máy san

22 nhân công

Đội I thi công trong 12 ngày.

 Đội II : thi công phân đoạn II (từ Km0+698.55 ÷ Km2+624.26).Thời gian thi cơng từ

25/09/2012 đến 25/10/2012

Đội II được biên chế như sau:

2 Máy đào

5 Ơ tơ HUYNDAI 12T

1 máy ủi

1 lu nặng DU8A

1 máy san

38 công nhân

Đội II thi công trong 26 ngày.

 Đội III : thi cơng phân đoạn III (từ Km2+624.26 ÷ Km 4+672.11).Thời gian thi công từ

25/10/2012 đến 13/11/2012

Đội III được biên chế như sau:

1 máy đào

2 ô tô HUYNDAI 12T

4 máy ủi

1 lu nặng DU8A

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



107



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THIẾT KẾ THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×